Tải về định dạng Word (77KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5636:1991 về thiết bị đúc – yêu cầu an toàn

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5636:1991

THIẾT BỊ ĐÚC - YÊU CẦU AN TOÀN
Froundry equipmont - Safety requiremente

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu an toàn đối với kết cấu của thiết bị đúc (TBĐ).

Các yêu cầu an toàn có tính đến đặc thù riêng về kết cấu và điều kiện sử dụng TBĐ được chỉ dẫn trong tiêu chuẩn của dạng TBĐ cụ thể.

1. Yêu cầu chung về an toàn.

1.1. Yêu cầu chung về an toàn đối với TBĐ phải phù hợp với TCVN 2290 - 78 và tiêu chuẩn này.

1.2. Yêu cầu đối với rào chắn, bộ phận bảo vệ, khóa liên động và tín hiệu.

1.2.1. Bộ phận dẫn động, phần di động và chuyển động của TBĐ ở đó có người qua lại phải có rào che chắn phù hợp với TCVN 4717-89.

1.2.2. Trang thiết bị đúc phải có bộ phận bảo vệ để loại trừ khả năng quá tải bất ngờ và sự chuyển dịch các bộ phận di động quá phạm vi quy định, khả năng tăng áp (hơi, khí, nước) và dòng điện quá mức.

1.2.3. TBĐ phải có khóa liên động, để không cho phép vi phạm trình tự các nguyên công công nghệ.

1.2.4. Bua ke chứa hỗn hợp, máng đỉnh, phễu chất liệu v.v… phải có bộ phận ngăn ngừa sự bám dính của vật liệu làm khuôn.

1.2.5. TBĐ có khối lượng trên 20 kg phải có bu lông móc hoặc vấu đặc biệt hoặc lỗ ở máy hoặc các loại gá khác để định vị chắc khi vận chuyển.

1.3. Yêu cầu đối với bộ phận điều khiển.

1.3.1. Khi thiết kế bàn điều khiểu, phải chú ý đến các yêu cầu về Cogônôni đối với chỗ làm việc của người thao tác.

1.3.2. Khi điều khiển TBĐ đồng thời bằng hai tay, TBĐ chỉ được đóng mạch khi ấn đồng thời hai nút bấm khởi động. Hai nút bấm khởi động được bố trí ở khoảng cách không nhỏ hơn 300mm và không lớn hơn 600mm.

1.3.3. Khi có yêu cầu về công nghệ, thiết bị có chế độ điều khiển tự động phải đảm bảo khả năng chuyển đổi sang chế độ điều khiển bằng tay.

1.3.4 Bộ phận cắt mạch điện chính của thiết bị phải có cơ cứu cơ hoặc điện để khóa nó ở vị trí ngắt điện.

1.4. Yêu cầu đối với hệ thống dẫn động thủy lực và khí nén.

1.4.1. Hệ thống dẫn động thủy lực và khí nén phải phù hợp với QPVN 2-75, QPVN 15-79 và QPVN 23-81.

1.4.2. Đáy các bể chứa của hệ thống thủy lực và dầu bôi trơn, phải đặt trên mặt nền ở chiều cao không nhỏ hơn 100mm. Trong bể chứa phải có lỗ tháo hoặc có cửa để hút dầu.

1.4.3. Ống dẫn hơi nước có áp lực lớn hơn 711/cm2 hoặc nước có nhiệt độ cao hơn 1150C phải phù hợp với QPVN 9-77.

1.4.4. Hệ thống bôi trơn không kể các phần hở di động phải được bịt kín. Áp kế phải đặt ở những vị trí thuận tiện để quan sát bằng mắt.

Kết cấu của hệ thống phải đảm bảo cung cấp đủ dung dịch làm nguội và bôi trơn, không làm trơn và bẩn khu vực có người làm.

1.4.5. Khi bố trí ống dẫn không khí, dầu và dung dịch làm nguội của thiết bị phải chú ý tới mỹ thuật công nghiệp, thuận tiện khi bảo dưỡng, tránh hư hỏng do cơ học và không gây thương tích công nhân thao tác khi ống đứt.

Ống dẫn dầu áp lực phải được che kín hoặc có màn chắn để ngăn ngừa dầu tiếp xúc với kim loại nóng trong trường hợp ống dẫn dầu bị hỏng.

1.5. Yêu cầu về vệ sinh công nghiệp.

1.5.1. TBĐ khi làm việc thải ra các chất có hại, (hơi nước, khí bụi v.v…) phải có bộ phận chụp nối vào hệ thống thông gió.

1.5.2. Kết cấu của thiết bị hút phải ngăn ngừa sự lắng đọng hoặc tích tụ những chất dễ cháy và dễ nổ. Ống dẫn để vận chuyển vật liệu phải có cơ cấu để làm sạch định kỳ (nắp khoang, nối ghép tháo rời v.v…)

1.5.3. Bề mặt của chụp đậy, của ống dẫn đặt trên TBĐ là nguồn gốc của nhiệt đối lưu và bức xạ nhiệt, phải được cách nhiệt. Nhiệt độ bề mặt ngoài của TBĐ, chụp đậy và ống dẫn không được vượt quá 500C.  

1.5.4. Độ ồn tại nơi làm việc phải phù hợp với TCVN 3985-85.

1.6. Yêu cầu đối với sàn thao tác và cầu thang.

1.6.1. TBĐ có các bộ phận bố trí trên cao không với tay được mà cần hiệu chỉnh, quan sát, kiểm tra và sửa chữa thường xuyên theo định kỳ phải có sàn thao tác và cầu thang cố định hoặc lắp ghép kiểu bản lề. Bậc lên xuống, tấm lót của sàn thao tác và cầu thang không được trơn trượt.

1.6.2. Khi nâng đến chiều cao 1000mm và khi làm việc một tay trong thời gian dưới hai phút, phải dùng sàn thao tác cố định hoặc lắp ghép rộng 400 - 500mm. Khi nâng đến chiều cao trên 1000 mm và khi làm việc bằng hai tay trong thời gian trên hai phút, phải dùng sàn thao tác cố định có chiều rộng không nhẹ hơn 700mm.

1.6.3. Đối với cầu thang cao trên 10m cần đặt sàn nghỉ cho 5 m một. Chiều rộng cầu thang không được nhỏ hơn 400mm và khoảng cách giữa các bậc thang không lớn hơn 300mm.

1.6.4. Không cho phép đặt các cầu thang xoáy ốc.

1.6.5. Sàn thao tác và cầu thang phải có lan can.

1.6.6. Khi bố trí sàn thao tác ở chiều cao dưới 2.200mm so với mặt nền thì mặt bên của sàn thao tác phải sơn màu tín hiệu.

1.6.7. Trên sàn thao tác phải có bảng ghi tải trọng cho phép. Bộ phận tỳ của sàn thao tác và cầu thang phải chịu được tải trọng không nhỏ hơn 5.103 N/m2.

1.7. Yêu cầu đối với lắp ráp thiết bị điện.

1.7.1. Tất cả các dây dẫn và cáp điện (trừ cáp điện được phép đặt hở) lắp ở ngoài thiết bị, phải đảm bảo cách điện.

Cho phép đặt dây dẫn trong thiết bị, thường phải đảm bảo cách điện, tránh hư hỏng cơ học và các chất lỏng bụi, bẩn rơi vào nó.

1.7.2. Mỗi thiết bị phải có một bộ ngắt điện đầu vào điều khiển bằng tay, được bố trí ở vị trí an toàn và thuận tiện khi thao tác.

1.7.3. Bộ phận tác động bằng tay lên bộ đóng ngắt điện đầu vào phải đặt bên ngoài, ở mặt cạnh hoặc mặt trước của tủ điện hoặc cánh cửa tủ điện và được bố trí ở chiều cao không nhỏ hơn 600mm và không lớn hơn 1.800mm so với mặt sàn. Không cho phép lắp đặt bộ đóng ngắt điện đầu vào ở cánh cửa tủ điện.

1.7.4. Đối với TBĐ có tổng công suất của thiết bị điện không vượt quá 0,75 Kw, cho phép sử dụng ổ và phích cắm làm bộ đóng ngắt điện đầu vào. Phích cắm được nối với thiết bị điện, ổ cắm phải định vị chặt và nối cố định với nguồn điện.

1.7.5. TBĐ phải có bộ ngắt mạch đề phòng sự cố, (nút ấn, dây kéo, tay cầm) mầu đỏ, được đặt ở vị trí dễ nhìn, dễ tới, bảo đảm ngắt mạch không phụ thuộc vào chế độ làm việc của thiết bị điện.

1.7.6. Thiết bị điện phải có bộ phận bảo vệ để tránh hiện tượng tự đóng mạch khi phục hồi lại điện áp bị ngắt đột ngột.

1.7.7. Khi đặt các dây dẫn có điện áp khác nhau trong cùng một ống, tất cả dây dẫn phải chẹn lớp cách điện theo điện áp cao nhất.

1.7.8. Vỏ TBĐ không được phép sử dụng làm vật dẫn điện

1.7.9. Tất cả các bộ phận bằng kim loại của TBĐ chịu ảnh hưởng của điện áp trên 42 V, phải có bộ phận tiếp đất hoặc nối với dây trung tính phù hợp với TCVN 4756-89.

1.8. Yêu cầu chiếu sáng nhân tạo theo TCVN 2063-77 và TCVN 3743-83.

2. Phương pháp kiểm tra yêu cầu an toàn.

2.1. Yêu cầu đặc trưng để tiến hành đo độ rung phải được quy định trong tiêu chuẩn đối với dạng TBĐ cụ thể.

2.2. Phương pháp xác định đặc tính tiếng ồn của TBĐ theo TCVN 151-79.

2.3. Kiểm tra độ chiếu sáng ở vị trí làm việc theo TCVN 2063-77; TCVN 3743-83.

2.4. Kiểm tra hệ thống thông gió ở các khu vực làm việc theo TCVN 3288-79.

 

PHỤ LỤC THAM KHẢO

1. Yêu cầu riêng về an toàn đối với nhóm TBĐ.

1. Thiết bị chuẩn bị vật liệu và hỗn hợp làm khuôn.

1.1. Thiết bị làm nguội hỗn hợp làm khuôn đã sử dụng phải có chụp nối với hệ thống thông gió.

1.2. Thiết bị sàng hỗn hợp làm khuôn và vật liệu làm khuôn.

1.2.1. Sàng kiểu tang quay phải có chụp che, có cửa chất liệu và cửa để bảo dưỡng và có ống nối với hệ thống thông gió. Phần dưới của khu sàng phải gắn liền với phần trên của bunke đặt dưới sàng.

1.2.2. Sàng dung phẳng phải có chụp che có cửa để bảo dưỡng và có nối với hệ thống thông gió. Lượng không khí mát phải đảm bảo 1500m3 cho 1m2 bề mặt sàng.

1.3. Thiết bị chuẩn bị hỗn hợp làm khuôn và ruột.

1.3.1 Khoảng không gian làm việc của thiết bị trộn phải có chụp che chống bụi nối với hệ thống thông gió.

1.3.2. Kết cấu của thiết bị trộn phải có:

Bộ phận định lượng các thành phần của hỗn hợp;

Chụp hút bụi nối với hệ thống thông gió;

Cơ cấu lấy mẫu thử hỗn hợp trong quá trình trộn;

Cửa để quan sát và sửa chữa;

Cửa tháo tải đảm bảo đóng mở an toàn.

1.4. Thiết bị trộn để chuẩn bị hỗn hợp lỏng tự cứng và hỗn hợp cửa nguội.

1.4.1.Kết cấu của thiết bị phải:

Có chụp hút bụi nối với hệ thống thông gió;

Đảm bảo cơ khí hóa việc cung cấp các thành phần hỗn hợp;

Có ống dẫn hơi nước, nước nóng v.v… để làm sạch máy trộn khỏi hỗn hợp bám dính;

Đảm bảo độ kín khít của phễu nạp liệu và buồng trộn;

Có các vị trí lắng ngăn bụi ở bunke đối với chất biến cứng.

1.4.2. Thiết bị hòa tan anhydric cremie phải kín khít và có hệ thống lấy mẫu thử an toàn.

2. Thiết bị làm khuôn và ruột.

2.1. Thiết bị làm khuôn.

2.1.1. Kết cấu của thiết bị làm khuôn kiểu bàn quay và bàn lật phải đảm bảo;

Kiệp chặt tấm mẫu và hộp ruột vào bàn;

Không tự tách hòm khuôn và tấm mẫu khỏi bàn khi ngừng máy;

Các cụm chi tiết máy không được tự quay dưới tác dụng của khối lượng hòm khuôn và tấm mẫu.

2.1.2. Thiết bị có bàn lật phải có cơ cấu ngăn ngừa bàn lật trở lại vị trí ban đầu khi áp lực khí nén giảm đột ngột.

2.1.3. Thiết bị có bàn quay và xe goòng để vận chuyển các hòm khuôn đã làm xong, việc đẩy xe gòong phải được cơ khí hóa.

Khi xe chuyển động phải có tín hiệu âm thanh.

2.1.4. Hệ thống khí nén hoặc thủy lực của thiết bị làm khuôn phải có đồng hồ đo áp lực được bố trí ở nơi nhìn rõ nhất.

2.2. Thiết bị nén cát làm khuôn.

2.2.1. Kết cấu của thiết bị phải đảm bảo:

An toàn cho người thao tác;

Không có khe hở trong các mối hàn ở vỏ và đầu máy;

Các bộ phận chiếu sáng ở đầu máy đảm bảo độ chiếu sáng không nhỏ hơn 150 lux.

2.2.2. Kết cấu của thiết bị nén cát di động phải:

Có còi hoặc cơ cấu tự phát tín hiệu âm thanh khi thiết bị chuyển động;

Đảm bảo điều khiển tín hiệu âm thanh bằng tay;

Có vỏ che bánh xe goòng, khoảng cách tính từ mép dưới của vỏ đến đường này không lớn hơn 20mm.

3. Thiết bị phá khuôn và ruột

3.1. Sàng phá khuôn.

3.1.1. Bộ kích thích rung của sàng phá khuôn phải được che kín. Bộ phận làm mát cân bằng phải được gắn chặt vào trục của bộ kích thích sàng.

3.1.2. Sàng phá khuôn phải có chụp nối với hệ thống thông gió.

3.1.3. Thiết bị rung để phá ruột phải được trang bị các panen thông gió cục bộ ở mặt cạnh phía trên và dưới mặt sàng.

3.2. Buồng làm sạch bằng nước có cát và nước có bột mài áp lực thấp phải có ống nối với hệ thống thông gió của phân xưởng.

3.3. Buồng thủy lực để tách ruột khỏi vật đúc và làm sạch khỏi hỗn hợp làm khuôn.

3.3.1. Vị trí làm việc của người công nhân phải ở ngoài buồng, không cho phép mở cửa buồng khi buồng đang làm việc.

3.2.2. Buồng phải có:

Ống để nối với hệ thống thông gió của phân xưởng;

Gá chuyên dùng để quay vật đúc. Bảng điều khiển các gá được bố trí bên ngoài buồng;

Cửa quan sát được che bằng thủy tinh cùng với bộ phận làm sạch thủy tinh được cơ khí hóa.

3.3.3. Thiết bị phun thủy lực được gắn trên tường của buồng làm sạch và có cơ cấu giảm chấn động.

Ống dẫn nước áp lực cao của máy phun thủy lực phải được ngăn cách với người phục vụ.

3.3.4. Bơm được đặt trong buồng riêng có tín hiệu hai chiều với buồng làm việc.

4. Thiết bị làm sạch vật đúc.

4.1. Kết cấu của tang quay làm sạch phải có cổ trục rỗng để thông gió phía trong tang quay.

4.2. Thiết bị và buồng phun bi làm sạch.

4.2.1. Kết cấu của thiết bị và buồng phải có chụp che toàn bộ khu vực làm việc, ngăn bi và bụi bắn ra ngoài.

4.2.2. Buồng phun bi làm sạch thao tác bằng tay phải có cửa để theo dõi công việc trong buồng. Cửa chỉ được mở bằng dụng cụ, chịu được sự va đập của bi và ngăn bi bắn ra ngoài, phải bảo vệ để thủy tinh luôn luôn trong suốt.

4.2.3. Buồng phun bi làm sạch thao tác bằng tay phải có đèn tín hiệu để thông báo công việc trong buồng làm sạch.

4.2.4. Băng tải xích của buồng làm sạch phải có bộ đóng ngắt mạch để dùng băng tải ở vị trí treo và tháo vật đúc.

4.2.5. Nắp các thiết bị phun bi phải được kẹp chặt bằng vít.

4.2.6. Trên hoặc bên cạnh nắp của thiết bị phun bi phải có bảng chỉ dẫn cách mở. Chỉ cho phép mở nắp sau khi thiết bị đã ngừng làm việc và bánh xe nén bi đã dừng lại hoàn toàn.

4.2.7. Thiết bị phun bi làm sạch vật đúc thao tác bằng tay phải có cơ cấu tự động ngừng cung cấp khí nén và bi vào vòi phun khi công nhân ngừng làm việc.

4.2.8. Độ chiếu sáng ở khoảng không gian phun bi làm sạch vật đúc thao tác bằng tay hoặc ở khoảng không gian quan sát quá trình làm việc không được nhỏ hơn 250 lux.

4.2.9. Buồng phun bi làm sạch vật đúc thao tác bằng tay có từ hai công nhân làm việc trở lên, phải đảm bảo khoảng cách giữa các công nhân không nhỏ hơn 3000mm.

4.3. Thiết bị rung làm sạch.

Kết cấu của thiết bị phải đảm bảo cơ khí hóa, các nguyên công đưa vào và lấy vật đúc ra, tách chi tiết đã được làm sạch khỏi chất độn;

Khi vận hành thiết bị không dùng dung dịch rửa, phải có chụp che toàn bộ khu vực tách bụi và có ống nối với hệ thống thông gió;

Lắp ghép các bộ phận của bộ kích thích rung phải chắc chắn và phải chụp kín hoàn toàn.

5. Thiết bị gia công thô và làm sạch vật đúc.

5.1. Vỏ chụp đá mài phải có bộ phận lắng ngạn để gom các hạt bụi lớn và có ống nối với hệ thống thông gió. Lượng không khí hút không nhỏ hơn 2m3/h cho 1mm đường kính đá mài.

5.2. Máy mài đá kiểu treo phải có chụp hút gió dạng ống bằng kim loại dẻo. Lượng không khí hút không nhỏ hơn 3m3/h cho 1mm đường kính đá mài. Cho phép bố trí máy ở phía trước buồng làm sạch để gom các dòng bụi.

5.3. Bàn tách đậu rót và đậu ngót phải có ghi đặt dưới bàn để hút không khí.

5.4. Kết cấu của vỏ chụp phải thuận tiện khi thay thế dụng cụ mài, gom bụi và khí cũng như các phần kim loại bong ra.

6. Thiết bị đúc khuôn và móng.

6.1. Thiết bị phải có panem thông gió nghiêng đảm bảo thổi điều hòa toàn bộ nơi làm việc. Vận tốc của không khí ở khu vực làm việc không được nhỏ hơn 1,5m/h khi lượng không khí hút ra là 3000m3/h cho 1mm chiều dài panem.

6.2. Chỗ nối giữa các tấm mẫu và bunke quay phải kín và không cho phép rắc hỗn hợp khi quay.

7. Thiết bị đúc mẫu chảy và mẫu cháy.

7.1. Trang thiết bị chuẩn bị các thành phần mẫu và các vị trí chất vật liệu ban đầu phải có chụp hút gió.

7.2. Bể nấu chảy các thành phần mẫu phải có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ. Bộ phận cấp nhiệt cho bể phải che kín.

7.3. Vị trí bôi trơn khuôn ép dùng chất lỏng phun bụi bôi trơn phải có bộ phận thông gió.

7.4. Bể chứa huyền phù phải có chụp nối với hệ thống thông gió. Thể tích không khí hút phải gấp 1,5 lần thể tích vật liệu cho vào trong một đơn vị thời gian.

Thùng cung cấp các thành phần lỏng chuẩn bị huyền phù phải có hệ thống kiểm tra mức trên và dưới.

7.5. Bể chứa để rác phủ chất chịu lửa (bằng phương pháp nhúng hoặc rắc) lên khối mẫu phải có panem thông gió. Vận tốc không khí ở cửa làm việc đối với bể chứa huyền phù không được nhỏ hơn 0,5m/h, đối với bể rắc cát không được nhỏ hơn 1,0 m/s.

7.6. Buồng sấy mẫu bằng không khí và khí amôniắc phải có hệ thống thông gió và bộ phận để che kín bề mặt bốc khí amôniắc trong thời gian thông gió. Lượng không khí hút từ 400 - 500 Vm3/h. (V - thể tích của buồng, m3).

7.7. Thiết bị sấy kiểu băng tải xích phải có:

Bộ phận nối với hệ thống thông gió đảm bảo hút theo không khí vào buồng sấy. Vận tốc không khí ở lỗ cửa không được nhỏ hơn 0,5m/s;

Tín hiệu âm thanh tự động khi đóng mạch cho băng tải xích hoạt động.

7.8. Vị trí làm khuôn chất độn khi sàng và thiết bị rung để phá khuôn phải có panen thông gió. Lượng không khí thu hút không nhỏ hơn 3500 m3/h cho 1m2 panen.

7.9. Máy cắt độ rót bằng đá mài phải có chụp che. Lượng không khí hút từ chụp che không nhỏ hơn 2 Dm3/h (D-đường kính đá mài, mm).

7.10. Sàng để sàng chất độn và cát phải được che kín bằng chụp che. Lượng không khí hút phải được tính toán đảm bảo vận tốc hút ở cửa làm việc không nhỏ hơn 1m/s.

7.11. Thiết bị nghiền bi để nghiền chất độn phải có panen thông gió kiểu phễu. Lượng không khí hút phải được tính toán đảm bảo vận tốc hút ở cửa làm việc không nhỏ hơn 1m/s.

7.12. Thùng để chuẩn bị dung dịch kiềm phải có nắp đậy đảm bảo an toàn cho người thao tác, cơ cấu giữ nhiệt độ ổn định và đồng hồ báo mức dung dịch.

7.13. Thiết bị chuẩn bị huyền phù, phủ chất chịu lửa bằng phương pháp nhúng hoặc rắc, sấy bằng không khí - khí amôniắc và khử kiềm cho vỏ phải đặt trong buồng riêng thỏa mãn các yêu cầu an toàn nổ và cháy.

8. Thiết bị đúc áp lực.

Khu vực đặt khuôn ép phải có panen thông gió thẳng đứng để hút hơi nước và các khí độc. Lượng không khí hút không được nhỏ hơn 3000m3/h cho 1m2 panen. Kết cấu của thiết bị không được cản trở việc lắp đặt panen thông gió.

9. Thiết bị đúc trong khuôn kim loại.

9.1. Thiết bị phải đảm bảo đóng kín hoàn toàn các bộ phận của khuôn và kẹp chặt khuôn khi rót, đảm bảo kim loại lỏng không chảy ra khỏi khuôn trong thời gian rót.

9.2. Kết cấu của cơ cấu mở khuôn và tháo vật đúc phải đảm bảo thực hiện các nguyên công này không cần dùng các phương tiện phụ thủ công.

9.3. Nguyên công rót kim loại và bôi lớp phủ bảo vệ lên bề mặt làm việc của khuôn phải được cơ khí nén. Kết cấu của thiết bị phải đảm bảo thông gió có hiệu quả để khử bụi, khí và nhiệt dư trực tiếp ở các vị trí tạo ra chúng.

9.4. Bàn thiết bị phải đảm bảo lắp ghép khuôn an toàn.

9.5. Trên nền đặt thiết bị phải có rãnh xẻ nước và dầu. Khi lắp đặt thiết bị phải bố trí máng, rãnh trượt và các đồ gá khác để chuyển các phế liệu kim loại (đầu mẩu, ba via, đậu rót) lên băng tải hoặc vào hộp chứa.

10. Thiết bị đúc áp lực thấp.

10.1. Thiết bị đúc phải có:

Van xả áp để phòng sự cố điều khiển bằng tay;

Panen hút gió lượng không khí hút không được nhỏ hơn 2000m3/h cho 1/m2 panem.

11. Thiết bị đúc ly tâm.

11.1. Khu vực rót phải có panen thông gió. Lượng không khí hút không được nhỏ hơn 2000m3/h cho 1m2 panem.

11.2. Khuôn phải được cân bằng. Không cho phép lắp khuôn lên thiết bị khi không có biên bản về cân bằng khuôn.

11.3. Vòng đệm của khuôn làm nguội bằng nước phải đủ an toàn và không cho phép rơi nước vào máng rót và lòng khuôn.

11.4. Kết cấu của thiết bị phải có con lăn phòng ngừa để kẹp chặt khuôn từ trên xuống.

12. Thiết bị nấu gang trong lò đứng.

12.1. Thân lò phải bền chắc, không có khe hở để khí chui ra và được đặt trên các cột đỡ đặc biệt bằng kim loại. Các cột đỡ phải có bảo vệ nhiệt.

12.2. Máng đổ tháo kim loại và xỉ phải được nối chắc với vỏ lò.

12.3. Đáy lò phải có lỗ tháo hơi nước khi sấy lò.

12.4. Tất cả các mắt gió của lò phải có cửa lật bằng thủy tinh mầu không vỡ. Khi bố trí mắt gió cao hơn nền 1500mm, xung quanh lò phải có sàn thao tác chiều rộng không nhỏ hơn 800mm và có lan can.

12.5. Lỗ cửa ở sàn thao tác đỉnh lò để nâng liệu phải có lan can chiều cao không nhỏ hơn 1000mm.

12.6. Sàn thao tác thân lò ở phía dưới chỗ cấp liệu phải có rào ngăn ở tất cả các phía trừ phía cho liệu vào thùng cấp liệu.

1.2.7. Lò phải có thiết bị nâng kiểu xe kít hoặc thiết bị nâng kiểu khác để cấp liệu cho lò.

Kết cấu của thiết bị nâng phải phù hợp với TCVN 4244-86,

12.8. Lò có sản lượng 5 tấn/h và lớn hơn phải có cơ cấu tạo hạt xỉ. Việc vận chuyển xỉ ra khỏi lò phải được cơ khí hóa.

12.9. Máng thoát xỉ phải có bộ phận bảo vệ tránh xỉ chảy ra bắn vào người thao tác.

12.10. Cơ cấu đưa xỉ ra và tạo hạt xỉ phải có chụp hút nối với hệ thống thông gió.

12.11. Khi sản xuất gang liên tục, lò đứng phải có lò tiền quay.

12.12. Khi sản xuất gang theo chu kỳ lò đứng phải có cơ cấu mở và đóng lỗ tháo.

12.13. Nhiệt độ nước ở vỏ làm nguội vùng mắt gió và vùng nấu chảy không được vượt quá 800C.

12.14. Hệ thống cấp nước cho lò, phải tránh rơi nước vào lò.

12.15. Hệ thống nước làm nguội lò kiểu kín phải có ống bảo vệ hoặc cơ cấu khác để phòng ngừa sự tăng áp và tích tụ hơi nước trong vỏ làm nguội.

12.16. Lò dùng than hoặc khí đốt phải có van chống nổ.

12.17. Lò phải có van tự động đóng ống dẫn không khí vào lò khi quạt gió ngừng làm việc.

12.18. Lò phải có cơ cấu nâng để quan sát và tiến hành các công việc sửa chữa ở thân lò.

12.19. Kết cấu của thiết bị thu hồi nhiệt phải tránh sự xâm nhập của khí thải và nhà xưởng.

12.20. Lò phải có bộ phận hút bụi.

12.21. Lò phải có các dụng cụ chỉ nhiệt độ, áp lực, thành phần khí v.v… đặt trong buồng điều khiển riêng.

12.22. Để liên lạc với người làm việc trên sàn thao tác đỉnh lò, phải đặt hệ thống tín hiệu hai chiều.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5636:1991
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN5636:1991
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước