Tải về định dạng Word (97KB) Tải về định dạng PDF (83.2KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6365 : 1998

DÂY THÉP LÒ XO CƠ KHÍ ư DÂY THÉP CÁC BON KÉO NGUỘI
Steel wire for mechanical springs ư Cold-drawn carbon steel wire

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép các bon kéo nguội dùng để chế tạo lò xo cơ khí có chế độ làm việc động và tĩnh .

2 Thông số và kích thước cơ bản

Dãy đường kính dây và cấp độ bền kéo được qui định theo hai dạng sau và trong bảng 1.

- dung sai dường kính cấp A áp dụng cho dạng SH, DM và DH;

-  dung sai đường kính cấp B áp dụng cho dạng SL và SM.

Bảng 1 – Cấp độ bền kéo và đường kính dây

Cấp độ bền kéo

Đường kính dây, mm

Ký hiệu dạng

Tên

Chế độ làm việc tĩnh

Chế độ làm việc động

min

max

min

max

SL

SM

SH

DM

DH

Độ bền thấp

Độ bền trung bình

Độ bền cao

Độ bền trung bình

Độ bền cao

0,5

0,08

0,08

-

-

13,00

20,00

20,00

-

-

-

-

-

0,08

0,08

-

-

-

20,00

20,00

 

3 Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Dây đúc

Dây lò xo được đúc có chất lựơng đều. Khi vòng dây được cắt khỏi cuộn dây thành phẩm và đặt nằm xuống bề mặt phẳng, vòng dây phải nằm phẳng và không nhìn thấy vật đúc xoắn ốc.

Theo thỏa thuận, đối với đường kính dây đến 5 mm, các yêu cầu đúc sẽ đạt được nếu thỏa mãn điều kiện sau:

Một vòng dây nào đó được cắt ra từ cuộn dây và được treo tự do vào một móc để có thể nhìn rõ độ vênh dọc trục (f) tại hai đầu của vòng (xem hình vẽ 1). Độ vênh f không được lớn hơn giá trị tính theo bất đẳng thức sau:

trong đó

D là đường kính trung bình của vòng được đo khi đặt nằm ngang;

d là đường kính danh nghĩa của dây.

3.2 Gia công bề mặt lần cuối

Bề mặt của dây phải được gia công lần cuối bằng chuốt bóng (chuốt khô), có xử lý bằng phốt phát hóa, chuốt bóng (chuốt ướt) xám hoặc được đánh bóng theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.

3.3 Thành phần hóa học

3.3.1 Thành phần hóa học của thép khi phân tích mẫu đúc được qui định trong bảng 2.

Bảng 2 – Thành phần hóa học của mẫu đúc, % (m/m)

Dạng

Thành phần hóa học *)

C

Si

Mn

P

max

S

max

SL,SM

0,40 đến 0,85

0,10 đến 0,35

0,30 đến 1,50

0,040

0,040

SH

0,50 đến 1,00

0,10 đến 0,35

0,30 đến 1,50

0,400

0,400

DM,DH

0,50 đến 1,00

0,10 đến 0,35

0,30 đến 1,50

0,30

0,30

*) Hàm lượng đồng lớn nhất được thỏa thuận giữa hai bên.

 

3.3.2 Thành phần hoá học khi phân tích mẫu sản phẩm được qui định trong bảng 3.

Bảng 3 - Thành phần hoá học của mẫu sản phẩm, % (m/m)

Dạng

Thành phần hoá học

C

Si

Mn

P

max

S

max

SL, SM

0,36 đến 0,89

0,07 đến 0,38

0,24 đến 1,56

0,048

0,048

SH

0,46 đến 1,04

0,07 đến 0,38

0,24 đến 1,56

0,048

0,048

DM, DH

0,46 đến 1,04

0,07 đến 0,38

0,24 đến 1,56

0,038

0,038

 

3.4 Độ bền kéo

Độ bền kéo của dây phụ thuộc vào cấp độ bền kéo và đường kính danh nghĩa của dây, được qui định trong bảng 4.

Bảng 4 - Độ bền kéo

Đường kính danh nghĩa 2) mm

Độ bền kéo, N/mm2 1)

Dạng SL

Dạng SM, DM

Dạng SH, DH 3)

min

max

min

max

min

max

0,08

0,09

0,10

0,11

0,12

0,14

0,16

0,18

0,20

0,22

0,25

0,28

0,30

0,32

0,34

0,36

0,38

0,40

0,43

0,45

0,48

0,50

0,53

0,56

0,60

0,63

0,65

0,70

0,80

0,85

0,90

0,95

1,00

1,05

1,10

1,20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1 910

1 890

1 880

1 850

1 840

1 830

1 800

1 770

1 760

1 740

1 730

1 720

1 710

1 690

1 670

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2 190

2 170

2 160

2 130

2 120

2 110

2 080

2 040

2 020

2 000

1 990

1 970

1 950

1 940

1 910

2 780

2 740

2 710

2 690

2 660

2 620

2 570

2 530

2 500

2470

2420

2390

2370

2350

2330

2310

2290

2270

2250

2240

2220

2200

2180

2170

2140

2130

2120

2090

2050

2030

2010

2000

1980

1960

1950

1920

3 100

3 060

3 020

3 000

2 960

2 910

2 860

2 820

2 790

2760

2710

2670

2650

2630

2600

2580

2560

1550

2520

2500

2480

2470

2450

2430

2400

2380

2370

2350

2300

2280

2260

2240

2220

2200

2190

2160

2800

2800

2800

2800

2800

2800

2800

2800

2800

2770

2720

2680

2660

2640

2610

2590

2570

2560

2530

2510

2490

2480

2460

2440

2410

2390

2380

2360

2310

2290

2270

2250

2230

2210

2200

2170

3480

3430

3380

3350

3320

3250

3200

3160

3110

3080

3010

2970

2940

2920

2890

2870

2850

2830

2800

2780

2760

2740

2720

2700

2670

2650

2640

2610

2560

2530

2510

2490

2470

2450

2430

2400

 

Bảng 4 - Độ bền kéo (tiếp theo và kết thúc)

Đường kính danh nghĩa 2) mm

Độ bền kéo, N/mm2 1)

Dạng SL

Dạng SM, DM

Dạng SH, DH 3)

min

max

min

max

min

max

1,25

1,30

1,40

1,50

1,60

1,70

1,80

1,90

2,00

2,10

2,25

2,40

2,50

2,60

2,80

3,00

3,20

3,40

3,60

3,80

4,00

4,25

4,50

4,75

5,00

5,30

5,60

6,00

6,30

6,50

7,00

7,50

8,00

8,50

9,00

9,50

10,00

10,50

11,00

12,00

12,50

13,00

14,00

15,00

16,00

17,00

18,00

19,00

20,00

1660

1640

1620

1600

1590

1570

1550

1540

1520

1510

1490

1470

1460

1450

1420

1410

1390

1370

1350

1340

1320

1310

1290

1270

1260

1240

1230

1210

1190

1180

1160

1140

1120

1110

1090

1070

1060

1050

1040

1020

1010

1000

-

-

-

-

-

-

-

1900

1890

1860

1840

1820

1800

1780

1760

1750

1730

1710

1690

1680

1660

1640

1620

1600

1580

1560

1540

1520

1500

1490

1470

1450

1430

1420

1390

1380

1370

1340

1320

1300

1280

1260

1250

1230

1210

1200

1170

1160

1150

-

-

-

-

-

-

-

1910

1900

1870

1850

1830

1810

1790

1770

1760

1740

1720

1700

1690

1670

1650

1630

1610

1590

1570

1550

1530

1510

1500

1480

1460

1440

1430

1400

1390

1380

1350

1330

1310

1290

1270

1260

1240

1220

1210

1180

1170

1160

1130

1110

1090

1070

1050

1030

1020

2140

2130

2100

2080

2050

2030

2010

1990

1970

1960

1930

1910

1890

1880

1850

1830

1810

1780

1760

1740

1730

1700

1680

1670

1650

1630

1610

1580

1560

1550

1530

1500

1480

1460

1440

1420

1400

1380

1370

1340

1320

1310

1280

1260

1230

1210

1190

1170

1150

2150

2140

2110

2090

2060

2040

2020

2000

1980

1970

1940

1920

1900

1890

1860

1840

1820

1790

1770

1750

1740

1710

1690

1680

1660

1640

1620

1590

1570

1560

1540

1510

1490

1470

1450

1430

1410

1390

1380

1350

1330

1320

1290

1270

1240

1220

1200

1180

1160

2380

2370

2340

2310

2290

2260

2240

2220

2200

2180

2150

2130

2110

2100

2070

2040

2020

1990

1970

1950

1930

1900

1880

1840

1830

1820

1800

1770

1750

1740

1710

1680

1660

1630

1610

1590

1570

1550

1530

1500

1480

1470

1440

1410

1390

1360

1340

1320

1300

1) 1 N/mm2 = 1 MPa

2) Khi cần dùng giá trị đường kính trung gian, phải lấy giá trị đường kính lớn hơn gần sát.

3) Đối với dạng SH, DH ở dãy kích thước từ 0,08 mm đến 1,18 mm, theo thoả thuận giữa hai bên cho phép khoảng dao động lớn nhất của độ bền kéo là 300 N/mm2

 

4.1 Thử xoắn

4.1.1 Thử xoắn được áp dụng cho dây có đường kính danh nghĩa từ 0,70 mm đến 6,00 mm.

Đối với dây có đường kính danh nghĩa lớn hơn 6 mm đến 10,00 mm, việc thử này do hai bên thoả thuận.

4.1.2 Dây không bị phá hỏng khi chịu thử xoắn vặn trên chiều dài thử bằng 100 lần đường kính dây và số vòng xoắn nhỏ nhất qui định trong bảng 5. Nếu chiều dài thử lớn hơn hoặc nhỏ hơn 100 lần đường kính dây, số vòng xoắn sẽ thay đổi tỉ lệ với chiều dài thử. Chiều dài thử được qui định trong bảng 6.

Bảng 5 - Số vòng xoắn

Đường kính danh nghĩa mm

Số vòng xoắn nhỏ nhất trên chiều dài thử bằng 100 lần đường kính dây

trên

đến

0,69

2,00

3,50

6,00

8,00

2,00

3,50

6,00

8,00

10,00

20

15

10

7 1)

5 1)

1) Chỉ để tham khảo

 

Bảng 6 - Chiều dài thử

Đường kính danh nghĩa d mm

Chiều dài thử giữa hai đầu kẹp

Từ

đến nhưng không kể

Trên 0,69

1,00

5,00

1,00

5,00

kể cả 6,00

200d

100d 1)

50d 2)

1) 50 d được dùng khi có thoả thuận riêng, trong điều kiện máy thử không cho phép dùng chiều dài bằng 100 d.

2) 30 d được dùng khi có thoả thuận riêng, trong điều kiện máy thử không cho phép dùng chiều dài bằng 50 d.

4.1.3 Việc thử xoắn được tiếp tục cho đến khi xuất hiện vết nứt, khi mà vết nứt đầu tiên vuông góc với đường tâm dây và bề mặt ngoài không bị bong tróc.

Trong quá trình xoắn dây có thể xuất hiện các vết nứt thứ yếu nhưng không tính đến các vết nứt này.

4.2 Thử cuốn

4.2.1 Thử cuốn được áp dụng cho dây có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 0,7 mm.

4.2.2 Dây không được có bất cứ dấu hiệu nào của vết nứt khi được quấn chặt ít nhất bốn vòng xung quanh một trục gá có đường kính bằng đường kính dây

4.3 Thử uốn

4.3.1 Thử uốn được áp dụng cho dây có đường kính danh nghĩa lớn hơn 6,00 mm

4.3.2 Dây không được có bất cứ dấu hiệu nào của vết nứt khi được uốn một góc 900 quanh một trục gá có đường kính bằng hai lần đường kính dây.

5 Thử chất lượng bề mặt

5.1 Thử chất lượng bề mặt chỉ áp dụng cho dây dùng ở chế độ làm việc động .

5.2 Trên mặt cắt ngang, không được có lớp thoát các bon hoàn toàn. Chiều dày hướng kính của lớp thoát các bon cục bộ tại phần chính của mạt cắt không được lớn hơn 1,5 % đường kính danh nghĩa của dây.

5.3 Chiều sâu của các khuyết tật bề mặt khác không được lớn hơn 1 % đường kính danh nghĩa của dây

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6365:1998
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6365:1998
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước