Tải về định dạng Word (57KB)

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 282:1996 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật vệ sinh kho trừ côn trùng

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 282:1996

QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM

HIỆU LỰC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VỆ SINH KHO TRỪ CÔN TRÙNG

1. Quy định chung.

1.1. Phạm vi áp dụng:

Quy định này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV dùng để vệ sinh kho bãi các sản phẩm nông nghiệp trừ côn trùng gây hại.

1.2. Cơ quan khảo nghiệm:

Được quy định tại Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 150/NN-BVTV/QĐ ngày 10/03/1995 của Bộ Nông nghiệp và CNTP cũ nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.3. Điều kiện khảo nghiệm:

- Khảo nghiệm phải được bố trí trên những phương tiện chứa đựng sản phẩm Nông, Lâm nghiệp khô bảo quản.

- Côn trùng đưa vào khảo nghiệm.

 Trường hợp yêu cầu của khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với côn trùng hại trong kho nói chung thì bắt buộc phải có các loài có tính kháng thuốc cao sau:

+ Mọt đục thân nhỏ: Rhizopertha dominica (Fab)

+ Mọt bột đỏ: Tribolium castaneum (Herbst)

+ Mọt gạo, ngô: Sitophilus oryzae (L.) và S.zeamays (Most.)

 Trường hợp yêu cầu của khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với những loài côn trùng cụ thể thì không nhất thiết phải khảo nghiệm với các loài côn trùng kháng thuốc nêu trên.

- Phải đảm bảo nguyên tắc sai khác duy nhất của thí nghiệm.

1.4. Phạm vi khảo nghiệm:

Khảo nghiệm phải được tiến hành ở hai vùng có khí hậu khác nhau. Khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành khi khảo nghiệm diện hẹp thu được kết quả tốt.

2. Phương pháp khảo nghiệm:

2.1. Công thức khảo nghiệm:

- Liều lượng thuốc dùng trong khảo nghiệm theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất và tình hình thực tế về tính kháng thuốc của côn trùng gây hại trong kho.

- Các loại thuốc so sánh phải là loại thuốc có cùng phương thức tác động tới côn trùng gây hại và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

- Công thức đối chứng không xử lý thuốc.

- Trong từng lần nhắc lại của khảo nghiệm, các công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên - RCD (Random Complication Block Design) hoặc các phương pháp khác hiện đang được sử dụng trong thống kê toán học.

2.2. Quy mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:

- Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích bề mặt xử lý thuốc tối thiểu là 10m2/1 công thức/1 lần nhắc lại. Số lượng côn trùng đưa vào khảo nghiệm ít nhất là 100 cá thể/1 loài/1 công thức/1 lần nhắc lại và đồng nhất về pha phát dục. Số lần nhắc lại của khảo nghiệm tối thiểu là 3 lần.

- Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích bề mặt xử lý thuốc tối thiểu là 300m2/1 công thức và không cần lặp lại. Mật độ quần thể côn trùng gây hại sống có trên bề mặt xử lý tối thiểu là 10 con/m2.

2.3. Tiến hành xử lý thuốc:

Tiến hành phun hoặc rắc thuốc đều khắp lên bề mặt cần xử lý.

2.4. Điều tra và thu thập số liệu:

2.4.1. Phương pháp lấy mẫu:

a) Đối với côn trung cánh cứng:

 Trường hợp bề mặt xử lý là bề mặt của phương tiện chứa đựng hoặc mặt nền có lớp chèn lót với bề dày nhỏ hơn hoặc bằng 20cm.

Đếm số lượng côn trùng (sống, chết) có trên bề mặt xử lý theo phương pháp 5 điểm theo đường chéo góc, cố định điểm điều tra và diện tích mỗi điểm là 1m2.

 Trường hợp mặt nền xử lý có lớp chèn lót với bề dày lớn hơn 20cm thì lấy mẫu theo phương pháp của TCVN 4731:1989.

b) Đối với côn trùng cánh vẩy: Trong trường hợp có côn trùng cánh vẩy bay trong không gian kho cần tính toán mật độ thì áp dụng theo phương pháp của 10 TCN 224:1995.

2.4.2. Đánh giá hiệu lực của thuốc sau xử lý.

Đánh giá ở các thời điểm: 1, 3, 5, 7 và 10 ngày sau khi xử lý thuốc.

2.4.3. Đánh giá tác động của thuốc đối với các sinh vật khác:

Theo dõi, ghi chép và chụp ảnh (nếu cần thiết) những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của thuốc khảo nghiệm đến các sinh vật khác có trên bề mặt đã xử lý thuốc không thuộc đối tượng khảo nghiệm (sinh vật có ích và có hại).

3. Thu thập số liệu báo cáo và công bố kết quả:

3.1. Địa điểm gửi số liệu:

Nếu là khảo nghiệm thuốc chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phéo sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam thì thực hiện theo Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 150/NN-BVTV/QĐ ngày 10/03/1995 của Bộ Nông nghiệp & CNTP cũ nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT.

3.2. Công thức tính toán:

3.2.1. Khảo nghiệm diện hẹp:

Kết quả thu được tính toán theo công thức Abbott như sau:

Trong đó :

+ H (%) là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm

+ Ca là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng sau xử lý

+ Ta là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý.

3.2.2. Khảo nghiệm diện rộng:

Kết quả thu được tính toán theo công thức Henderson - Tilton như sau:

H% =

Trong đó:

+ H (%) là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm

+ Ca là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng sau xử lý.

+ Cb là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng trước xử lý.

+ Ta là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý.

+ Tb là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm trước xử lý.

3.2.3. Xử lý thống kê:

Kết quả thu được xử lý theo phương pháp phân tích phương sai một hoặc hai nhân tố và phân nhóm theo Duncan.

3.3. Nội dung báo cáo:

(Đối với thuốc chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam).

Báo cáo gồm có những nội dung sau:

 Tên khảo nghiệm.

 Yêu cầu khảo nghiệm.

 Thời gian và địa điểm khảo nghiệm.

 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm.

- Số công thức khảo nghiệm.

- Loại phương tiện chứa đựng dùng khảo nghiệm.

- Loài dịch hại khảo nghiệm.

- Phương pháp bố trí khảo nghiệm.

- Qui mô khảo nghiệm.

- Số lần nhắc lại.

- Phương pháp xử lý thống kê toán học.

 Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả khảo nghiệm.

- Các bảng số liệu điều tra, quan sát.

- Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc.

- Nhận xét ảnh hưởng (tích cực và tiêu cực) của thuốc khảo nghiệm đến các loài sinh vật có ích và môi trường.

- Đánh giá mức độ thành công của khảo nghiệm.

 Kết luận và đề nghị.

 

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN282:1996
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN282:1996
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước