Tải về định dạng Word (69KB)

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 286:1997 về quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực trừ sâu xanh da láng hại cây hành của các thuốc trừ sâu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

TIÊU CHUẤN NGÀNH

10 TCN 286:1997

QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG

HIỆU LỰC TRỪ SÂU XANH DA LÁNG HẠI CÂY HÀNH CỦA CÁC THUỐC TRỪ SÂU

I. Quy định chung

I.1 Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung, và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực trừ sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) hại cây hành của các thuốc trừ sâu.

I.2 Các khảo nghiệm phải được tiến hành tại các điểm nằm trong mạng lưới khảo nghiệm của Cục BVTV, của các cơ quan nghiên cứu Trung ương và địa phương, của các Chi cục BVTV

I.3 Những điều kiện khảo nghiệm:

- Các khảo nghiệm cần được tiến hành trong những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sâu xanh da láng trên cây hành. Cụ thể là:

* Ruộng khảo nghiệm: Chân ruộng cao, dễ thoát nước.

* Thời vụ: Vụ khô

- Các điều kiện trồng trọt (loại đất, đọ màu mỡ của đất, phân bón, mật độ cây, tuổi cây và mức độ sinh trưởng của cây v.v) khải đồng đều trên mọi ô khảo nghiệm và phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương.

II. phương pháp khảo nghiệm

II.1 Sắp xếp và bố trí công thức khảo nghiệm:

Công thức khảo nghiệm được chia làm 3 nhóm;

- Các loại thuốc dự định khảo nghiệm ở các dạng khác nhau, hoặc dùng ở những liều lượng khác nhau, hoặc theo các cách dùng khác nhau.

- Các loại thuốc để so sánh là loại đã có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại VN và đang được dùng phổ biến ở địa phương để trừ sâu xanh da láng. Nói chung, thuốc so sánh nên chọn loại có cùng dạnggia công và cách thức tác động với thuốc khảo nghiệm.

- Công thức đối chứng: không xử lý thuốc.

Trong từng lần nhắc lại của khảo nghiệm, những công thức này được sắp xếp theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc theo phương pháp đã được quy định trong thống kê sinh học.

II.2 Kích thước ô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:

- Các khảo nghiệp diện hẹp: Diện tích ô khảo nghiệm từ 30 - 50m2 . Số lần nhắc lại 3 - 4 lần. Các ô khảo nghiệm nên có dạng hình vuông là thích hợp nhất.

- Đối với các dạng khảo nghiệm diện rộng không phải bố trí các lần nhắc lại. nhưng các ô khảo nghiệm phải được đảm bảo diện tích tối thiểu 100m2.

+ Khoảng cách giữa các ô khảo nghiệm tối thiểu là 1m hay một lướng trồng.

II.3 tiến hành phun rải thuốc:

II.3.1 Thuốc phải được phun rải đều trên toàn cây và toàn ô khảo nghiệm.

II.3.2 lượng thuốc dùng thường được tính theo kg hoặc lít chế phẩm / ha hoặc tính theo gam hoạt chất / ha. Các số liệu về nồng độ (%) thuốc pha và lượng nước dùng cần được ghi rõ. Trong trường hợp thuốc khảo nghiệm là thuốc phun thì chỉ nên phun bằng bình bơm tay. Lượng nước phun bằng bình tuỳ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây hành, tối thiểu cũng phải đạt 300l / ha.

Tuy nhiên, nếu trong hướng dẫn sử dụng của một loại thuốc nào đó có quy định lượng nước cần dùng thì phải phun đúng theo lượng nước này.

Cần phun rải đúng lượng thuốc đã quy định cho mỗi ô khảo nghiệm và chú ý không để thuốc phun rải ở ô này tạt sang ô khác.

Trường hợp trong khi phun rải thuốc do một sơ sót nào đó, mà lượng thuốc dùng trên một ô đã vượt quá hoặc tụt quá 10% lượng thuốc dự kiến thì phải ghi chép lại.

II.3.3 Trường hợp trên ruộng khảo nghiệm buộc phải sử dụng những thuốc trừ dịch hại khác để phòng trừ các đối tượng gây hại như cỏ dại, bệnh, các loài sâu hại khác... thì những thuốc này phải được phun rải đều trên tất cả các ô khảo nghiệm (kể cả ô đối chứng) và không được phun rải cùng lúc với các loại thuốc đang khảo nghiệm. Phải ghi chép đầy đủ các trường hợp trên (nếu có).

II.4 Thời điểm và số lần phun rải thuốc:

Thời điểm và số lần phun rải thuốc tuỳ theo hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc khảo nghiệm. nói chung thời gian tiến hành phun rải thuốc thích hợp cho khảo nghiệm là:

- Khi mật độ sâu non đạt khoảng 30 con / 100 cây (không kể sâu mới nở tuổi 1)

- Khi sâu non ở giai đoạn tuổi 2 - 3 (chiếm khoảng 70%)

- khi cây trồng ở giai đoạn từ 1.5 - 2.5 tháng tuổi.

II.5 Quan sát và thu thập số liệu

II.5.1 quan sát và thu thập số liệu về hiệu lực trừ sâu của thuốc

* Đối với thí nghiệm diện hẹp

Mỗi ô chọn 5 điểm nằm trên 2 đường chéo góc. Mỗi điểm điều tra từ 6 -10 cây liên tiếp trên cùng một hàng trồng. Điểm theo dõi sẽ thay đổi theo từng lần quan sát theo một hướng giống nhau.

* Đối với thí nghiệm diện rộng

Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 10 điểm phân bố đều. Mỗi điểm điều tr 10 cây liên tiếp trên cùng một hàng trồng. Điểm theo dõi sẽ thay đổi theo từng lần quan sát theo một hướng giống nhau.

Trên những cây đã chọn, quan sát toàn bộ lá và đếm số sâu non còn sống (xem chi tiết về cách thức quan sát mật độ sâu xanh da láng ở phụ lục 1) và số ổ trứng / điểm điều tra, từ đó quy ra mật độ sâu (con/ 100cây) và mật độ ổ trứng (ổ /100cây). Chú ý phân sâu non thành 3 nhóm : sâu mởi nở tuổi 1 (chiều dài thân nhỏ hơn 3mm); sâu nhỡ 2-3 (chiều dài thân 3-6mm); và sâu lớn tuổi 3-5 (chiều dài thân lớn hơn 6mm).

Nếu gặp ổ sâu mới nở thì ghi số ổ mới nở.

II.5.2.    Quan sát về mức độ hại do sâu xanh da láng gây ra.

Trên những cây đã chọn ở mục 2.5.1, tiến hành đếm tổng số cây, tổng số lá quan sát và số cây, số lá bị hại từ đó quy ra tỉ lệ cây và tỉ lệ lá bị hại.

II.5.3.Quan sát về tác động của thuốc đến cây hành

Cần quan sát mọi tác động tốt, xấu (nếu có) của thuốc đối với cây hành.

Những chỉ tiêu nào có thể đo đếm được ví dụ chiều cao cây, số lá, vv... cần được biểu thị bằng số liệu cụ thể. Phương pháp điều tra các chỉ tiêu này dựa vào phương pháp điều tra sinh trưởng cây trồng.

* Các chỉ tiêu chỉ có thể đánh giá bằng mắt như mức độ độc của thuốc đối với cây thì dựa theo thang đánh giá ở phần phụ lục 2.

* Mọi biểu hiện gây hại hoặc kích thích của thuốc đến cây, nếu có, cần được mô tả rõ ràng.

2.5.4. Đánh gía tác động của thuốc đến sinh vật khác :

Ghi chép mọi ảnh hưởng tốt, xấu (nếu có) của thuốc đến sự xuất hiện của các loài sâu, bệnh, cỏ dại khác cũng như những sinh vật không thuộc đối tượng phòng trừ. ( Động vật có ích như thiên địchvà động vật hoang dã ... ).

Thời điểm quan sát các chỉ tiêu nêu trên

a/ Cần quan sát nhiều lần vào các thời điểm trước phun rãi thuốc và 1,3,5,7, ngày sau khi phun rãi thuốc.

b/ Trường hợp trong một đợt khảo nghiệm phải rãi thuốc nhiều lần thì cũng tiến hành quan sát trước mỗi đợt phun rãi và 1,3,5,7 ngày sau khi phun rãi thuốc với các chỉ tiêu đã nêu trên.

c/ Thời điểm quan sát có thể thay đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm của loại thuốc khảo nghiệm (thuốc có thời gian hiệu lực dài hay ngắn, nhanh hay chậm, vv...) và yêu cầu của đề cương khảo nghiệm (nếu có).

II.5.5. Ghi chép về thời tiết

Ghi tình hình nắng, mưa, ngập, hạn lúc phun rãi thuốc và những ngày sau phun rãi thuốc, tình hình tưới nước.

III. Xử lý số liệu, báo cáo và công bố kết qủa

III.1. Xử lý số liệu

Những số liệu thu được qua khảo nghiệm, nếu là khảo nghiệm diện hẹp có lập lại cần được xử lý bằng  phương pháp thống kê  thích hợp. Những kết luận của khảo nghiệm phải được rút ra từ những kết quả đã được xử lý bằng các phép tính thống kê đó.

Lưu ý là nếu tính thống kê về mật độ sâu non thì chỉ tính với 2 nhóm sâu : tuổi 2-3 và trên tuổi 3.

Cần gửi cả số liệu thô đã quan sát và phương pháp thống kê đã sử dụng về Cục BVTV.

III.2. Nội dung báo cáo gồm :

- Tên khảo nghiệm

- Yêu cầu  khảo nghiệm

- Điều kiện khảo nghiệm.

+ Nội dung khảo nghiệm

+ Đặc điểm đất đai, canh tác, cây trồng và giống...

+ Đặc điểm thời tiết trong thời gian khảo nghiệm.

+ Tình hình phát triển và gây hại của rầy xanh trước khi khảo nghiệm (giai đoạn phát dục, mật độ rầy non, mức độ gây hại).

-  Phương pháp thí nghiệm:

+ Công thức thí nghiệm

+ Phương pháp bố trí thí nghiệm

+ Số lần nhắc lại

+ Kích thước ô khảo nghiệm.

+Dụng cụ phun rãi thuốc.

+ Lượng thuốc dùng : (kg hoặc lít cho 1 ha hoặc nồng độ xử lý).

+ Ngày phun rãi thuốc.

+ Phương pháp điều tra và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc khảo nghiệm.

- Kết quả khảo nghiệm:

+ Các bảng số liệu quan sát

+ Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc,

+ Nhận xét  tác động của từng loại thuốc đến cây trồng, sinh vật có ích và các tác động khác.

- Kết luận và đề nghị :

III.3. Công bố kết quả:

Đối với thực hiện khảo nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm số liệu đưa ra.

Đối với các khảo nghiệm thuốc trừ sâu xanh da láng trên hành chưa có trong danh mục được sử dụng tại Việt Nam, Cục BVTV có trách nhiệm tập hợp các số liệu đó để xem xét khi các đơn vị, tổ chức có thuốc xin đăng ký.

 

PHỤ LỤC 1:

PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT MẬT ĐỘ SÂU XANH DA LÁNG TRÊN HÀNH

Hành thường được trồng với mật độ rất dầy, trong khi đó mật độ spodoplera exigua thường rấp thấp. Do vậy, tại mỗi điểm, nếu quan sát ít cây thì số sâu quan sát được trên một điểm quá thấp. Tối thiểu phải quan sát 6 cây/ điểm. Nếu mật độ vẫn thấp thì có thể quan sát tới 10 cây/điểm hoặc nhiều hơn. Trên từng cây, quan sát tất cả các lá (bình quan khoảng 5 lá/cây).

Đặc điểm gây hại của sâu xanh da láng trên hành

Sau khi nở được 1-3 ngày, sâu non cắn sơ ngọn lá đục vào bên trong. Nhìn bề ngoài, nếu lá không có sâu hại nắm bên trong thì lá xanh đều. Nhưng khi có sâu non của sâu xanh da láng ở bên trong thì dọc lá hành có những đường sọc màu nhạt. Nếu muốn quan sát sâu non ở bên trong, thì ngắt một đoạn ngắn ở đầu lá hành để nhìn vào bên trong. Nếu sâu còn sống thì màu sắc, hình dạng không đổi. Nếu sâu ở bên trong đã chết thì cơ thể bị nhũn ra ngay, rất rễ phát hiện. Trong trường hợp bên trong cọng hành có nhiều sâu thì nhất thiết phải xé lá hành ra theo chiều dọc để đếm mật số cho chính xác.

Do vậy:

+ Tại mỗi điểm quan sát tất cả các lá của các cây đã chọn.

Nhìn màu sắc lá để biết lá nào đã bị sâu hại. Với những lá đã bị sâu hại thì cần ngắt một đoạn ngắn ở đỉnh lá và nhìn vào bên trong để xem có sâu còn sống hay đã chết. Hoặc khi cần thiết nên xé cọng hành theo chiều dọc để xác định chính xác số sâu nằm bên trong.

+ Các điểm quan sát không cố định mà dịch chuyển theo từng lần quan sát theo cùng một hướng đối với tất cả các ô khảo nghiệm.

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ ĐỘC CỦA THUỐC KHẢO NGHIỆM ĐỐI VỚI CÂY HÀNH

Cấp      Triệu chứng

1          cây bình thường

2          Triệu chứng ngộ độc nhẹ nhưng thấy bằng mắt

3          Triệu chứng ngộ độc biểu hiện rõ hơn nhưng có thể chưa ảnh hưởng đến năng suất.

5          cây biến màu, cháy lá nặng hoặc còi cọc. Có ảnh hưởng đến năng suất.

6

7          Triệu chứng ngộ độc tăng dần cho tới khi cây chết

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN286:1997
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN286:1997
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành06/01/1997
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước