Tải về định dạng Word (31.5KB)

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 294:1997 về máy nông nghiệp - Phay đất - Yêu cầu kỹ thuật chung

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 294:1997

MÁY NÔNG NGHIỆP

PHAY ĐẤT - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Agricultural machines - General technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phay đất dùng trong nông nghiệp.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Yêu cầu về kết cấu an toàn:

1.1.1. Các phay đất dùng trong nông nghiệp phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.1.2. Chất lượng chế tạo phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1883-88 quy định.

1.1.3. Kết cấu của phay đất phải đảm bảo thực hiện được việc điều chỉnh chiều sâu làm đất - từ 0 đến chiều sâu phay lớn nhất - và san phẳng mặt ruộng.

1.1.4. Kết cấu của phay phải đảm bảo khi cần thiết thay đổi được tốc độ quay của trống phay từ 2 đến 3 cấp.

1.1.5. Phay đất, tuỳ theo yêu cầu của sản xuất có thể có bộ phận an toàn tự ngắt được truyền động để tránh cho các chi tiết máy của hệ thống truyền lực không bị đứt gãy khi làm việc bị quá tải.

1.1.6. Các bộ phận truyền chuyển động phải có vỏ bao che bảo đảm an toàn cho người sử dụng và thuận tiện cho phục vụ máy. Kết cấu của vỏ phay phải có nắp chặn phía sau có thể nâng lên, hạ xuống dễ dàng khi cần khắc phục ùn vướng đất và cỏ rác.

1.1.7. Các vòng đệm chắn đầu phải đảm bảo kín sát, không được rò rỉ và ngấm nước.

1.1.8. Phay đất phải có kết cấu bảo đảm liên hợp với máy kéo gọn, cân đối, thuận tiện trong thao tác sử dụng và di chuyển.

1.1.9. Các lớp sơn và vật liệu chống gỉ khác phải bảo vệ được các chi tiết của phay đất khỏi bị nước làm gỉ trong suốt năm làm việc.

1.2. Yêu cầu về chất lượng làm việc của phay đất theo yêu cầu nông học:

Các chỉ tiêu chất lượng làm việc của phay đất phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật nông học sau đây:

1.2.1. Ở ruộng khô, đất thịt trung bình có độ ẩm thích hợp từ 25¸27%, quang sạch cỏ rạ. Khi phay làm việc với tốc độ thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật sau:

* Phay trực tiếp lượt 1, đạt độ sâu trung bình toàn mặt ruộng 7 cm và độ nhỏ của đất đạt tỷ lệ phần trăm theo khối lượng của đất được phay như sau:

+ Thỏi đất có kích thước dmax < 3 cm không ít hơn 70% ;

+ Thỏi đất có kích thước dmax > 5 cm không nhiều hơn 10%.

* Phay lượt 2 độ sâu đạt ít nhất là 12 cm.

* Sai lệch độ phay sâu trung bình so với mức quy định không vượt quá ± 10% đối với ruộng khô và ± 15% đối với ruộng nước.

1.2.2. Đối với ruộng nước: trong điều kiện ruộng gốc rạ, đất thịt trung bình liền bùn, mức nước từ 10 ¸15 cm sau khi phay hai lượt, độ nhuyễn của đất phải đạt yêu cầu sau: Dùng một dụng cụ đo chuyên dùng (xem phụ lục 1 của tiêu chuẩn này) thả cho rơi tự do theo phương thẳng đứng từ độ cao cách mặt ruộng 100 cm.

Yêu cầu: độ cắm sâu của đầu đo vào đất không được ít hơn 8 cm.

1.2.3. Sau khi phay các cỏ rạ phải được băm đứt hết và vùi lấp trong lớp đất phay. Độ vùi lấp cỏ dại, gốc rạ:

+ Đối với ruộng khô sau khi phay một lượt ít nhất là 60%;

+ Đối với ruộng nước sau khi phay 2 lượt ít nhất là 80%.

1.2.4. Sau khi phay mặt ruộng phải phẳng đều, xoá hết các vết bánh máy kéo và không để lại rõ rệt các vết mấp mô.

1.3. Chi phí năng lượng :

Chi phí công suất cho 1m bề rộng làm việc của phay đất khi phay trực tiếp lượt 1 ở độ sâu trung bình 7 cm. Với tốc độ thích hợp nhất theo quy định của nhà máy chế tạo:

+ Đối với ruộng khô không quá 14 kWh ;

+ Đối với ruộng nước không quá 7 kWh.

1.4. Khối lượng riêng:

Khối lượng riêng của phay đất phải nhỏ hơn 230 kg/m bề rộng làm việc.

1.5. Yêu cầu về độ tin cậy và độ bền:

1.5.1. Phay đất phải làm việc ổn định và bảo đảm độ tin cậy trong những điều kiện và môi trường sử dụng khác nhau của sản xuất nông nghiệp như: loại đất, thành phần cơ giới, mức nước, độ ẩm và độ chặt của đất, đồi dốc,…

1.5.2. Kết cấu của phay bảo đảm được các chỉ tiêu sử dụng sau:

+ Hệ số tin cậy sử dụng không thấp hơn 0,98;

+ Hệ số sử dụng kỹ thuật không thấp hơn 0,97;

+ Hệ số tin cậy của công nghệ sử dụng không thấp hơn 0,98;

+ Hệ số phục vụ công nghệ sử dụng không thấp hơn 0,98;

Độ chịu mòn của dao phay không thấp hơn 50 ha phay lần 1 ứng với 1 m bề rộng làm việc của phay đất và trong suốt thời gian phục vụ của phay không được xảy ra những hư hỏng phải thay thế các chi tiết chính như bánh răng truyền lực chủ động, trục phay, trục các đăng.

2. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

2.1. Trước khi xuất xưởng phay đất phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy kiểm tra nghiệm thu theo tiêu chuẩn này.

2.2. Khi nhận máy, khách hàng có quyền chọn bất kỳ máy nào trong lô hàng để kiểm tra. Số lượng máy kiểm tra từ 1 đến 3 chiếc.

2.3. Thử phay đất chế tạo theo thiết kế mới, mẫu mới nhập hoặc thử kiểm tra điển hình hàng năm phải theo TCN 295-97. Máy nông nghiệp. Phay đất - phương pháp thử.

3. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 1883-88.

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN294:1997
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN294:1997
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước