Tải về định dạng Word (43.5KB)

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 458:2001 về chè đen sơ chế - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 458:2001

CHÈ ĐEN SƠ CHẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè đen sơ chế, được sản xuất từ đọt chè tươi loại 1, 2, 3, 4 (TCVN 2843 - 79) theo phương pháp truyền thống (OTD) qua các công đoạn: héo, vò, lên men, sấy khô.

2. Phân loại

Chè đen sơ chế gồm 4 loại: loại 1 - loại 2 - loại 3 - loại 4.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của chè theo bảng 1.

3.2 Các chỉ tiêu hoá lý của chè theo bảng 2.

3.3 Các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quyết định 867/1998/QĐ-BYT.

4. Phương pháp thử

4.1. Theo TCVN 1458 - 86.

4.2. Xác định hàm lượng chất hoà tan theo TCVN 5610 - 1991.

4.3. Xác định hàm lượng tanin theo phương pháp chuẩn độ bằng KMnO4.

5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản

5.1. Bao gói: Bao bì đựng chè phải khô, sạch, bền chắc, không có mùi lạ, đảm bảo chống ẩm tốt.

5.2. Ghi nhãn: Trên mỗi bao chè phải ghi đầy đủ, sạch sẽ, rõ ràng các nội dung theo Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo quyết định số 178/CP - TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

5.3. Vận chuyển: Chè phải được che mưa nắng, các phương tiện vận chuyển phải chắc chắn, khô ráo, sạch sẽ, không có mùi lạ.

5.4. Bảo quản: Chè phải được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, xếp riêng từng loại. Các bao chè xếp thành từng chồng cao không quá 3m; cách tường không nhỏ hơn 0,5m; cách nền không nhỏ hơn 0,15m.

Ghi chú: Chè đen sơ chế còn gọi là chè đen bán thành phẩm (BTP) hoặc chè đen đọt khô.

Bảng 1

Các chỉ tiêu cảm quan

Tên chỉ tiêu Loại chè

Ngoại hình

Màu nước

Mùi

Vị

Loại 1

Mặt chè xoăn, đen tự nhiên, có mảnh non chắc, có tuyết.

Tỷ lệ bồm, cẫng  6%

Đỏ nâu, có viền vàng

Thơm vừa

Đậm, hơi dịu

Loại 2

Mặt chè tương đối xoăn, đen, có mảnh non tương đối chắc, thoáng tuyết.

Tỷ lệ bồm, cẫng  10%

Đỏ nâu

Thơm nhẹ

Đậm

Loại 3

Mặt chè ít xoăn, đen hơi nâu, có mảnh non.

Tỷ lệ bồm, cẫng  15%

Đỏ nâu hơi đậm, ít sánh.

Thơm nhẹ, thoáng mùi chè già.

Đậm, hơi xít.

Loại 4

Mặt chè kém xoăn, màu nâu đen, có mảnh hơi thô.

Tỷ lệ bồm, cẫng  25%

Đỏ nâu hơi đậm, kém sánh.

ít thơm, lộ mùi chè già.

Đậm vừa, xít.

Các chỉ tiêu hoá lý

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ ẩm. %, không lớn hơn

7,5

2. Tỷ lệ vụn, %, không lớn hơn

6,0

3. Tỷ lệ tạp chất lạ, %, không lớn hơn

0,2

4. Hàm lượng chất hoà tan, %, không nhỏ hơn

32,0

5. Hàm lượng tanin, %, không nhỏ hơn

9,0

Ghi chú:

Bồm: là phần lá chè khô có màu nâu hoặc nâu vàng, nhẹ, không xoăn.

Cẫng: là phần thân đọt chè khô có màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu hơi vàng.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 10TCN458:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu10TCN458:2001
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghệ- Thực phẩm
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước