Tải về định dạng Word (42.5KB)

Tiêu chuẩn ngành 12 TCN 17:1982 về thông nhựa (p.merkusii) - Hỗn hợp ruột bầu ương thông - Phương pháp xác định chất lượng do Bộ Lâm nghiệp ban hành

TIÊU CHUẨN NGÀNH

12 TCN 17:1982

THÔNG NHỰA (P.MERKUSII). HỖN HỢP RUỘT BẦU ƯƠNG THÔNG

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 

Có hiệu lực từ ngày 1/6/1982

(Ban hành kèm theo Quyết định số 409-QĐ/Kth ngày 29/4/1982 của Bộ Lâm nghiệp)

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu và các phương pháp xác định nhanh những chỉ tiêu chất lượng của hỗn hợp ruột bầu ươm Thông như đã quy định trong 12 TCN 16 - 82.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho hỗn hợp ruột bầu ươm Thông nhựa sau khi đã trộn đều để đóng vào bầu, không áp dụng cho hỗn hợp ruột bầu ươm thông trong quá trình nuôi cây hay khi cây con đã đủ tiêu chuẩn đem đi trồng, không áp dụng cho hỗn hợp ruột bầu ươm Thông 3 lá, Thông đuôi ngựa.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

Mẫu dùng để thử được coi là hợp lý phải đủ những yêu cầu sau:

a) Túi đựng mẫu phải lành, sạch, khô.

b) Có nhãn kèm theo, ghi đầy đủ và chính xác như phụ lục 1.

2. LẤY MẪU

2.1. Quy định chung:

2.1.1. Khối lượng của 1 lô lấy mẫu không được lớn hơn 10 tấn.

2.1.2. Lô để lấy mẫu phải được trộn đều và dồn thành đống hình khối chữ nhật.

2.2. Lấy mẫu điểm:

2.2.1. Mỗi lô lấy 5 điểm ở các vị trí cách đều nhau trên đường chéo của lô hỗn hợp ruột bầu. Mỗi điểm lấy 1 kg hỗn hợp.

2.2.2. Các mẫu điểm lấy xong phải để riêng, chỉ được trộn lại với nhau khi người lấy mẫu xác nhận chất lượng hỗn hợp giữa các mẫu điểm là đồng nhất.

2.3. Lập mẫu gốc:

Đổ tất cả các mẫu điểm đã lấy thành đống, trên nền sạch rồi trộn đều, dàn thành hình vuông có chiều dầy không quá 5 cm dùng thước dẹt chia mẫu thành 2 đường chéo, thu cất 2 phần đối điểm A, B. Còn lại 2 phần C, D gộp chung lại với nhau trộn đều. Tiếp tục chia như trên lại thu 2 phần A và B để làm mẫu gốc.

2.4. Mẫu thử:

Mẫu gốc phải được sàng và nhặt bỏ các tạp chất như rễ, lá, thân và các vật cứng khác. Mẫu gốc được chia làm 2 phần, một dùng làm mẫu lưu, 1 dùng làm mẫu thử, mỗi mẫu có trọng lượng: 1,500kg.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SÉT VẬT LÝ

Lấy khoảng 20g hỗn hợp mẫu thử cho nước đủ ẩm và bóp nặn kỹ để nước thấm đều mẫu thử rồi vê thành thỏi dài độ 10cm, có đường kính 3mm, uốn từ từ thỏi đất và cuộn thành vòng tròn có đường kính 3cm và xác định như sau:

a) Nếu vê được thành thỏi và khi cuộn thì bị đứt ra từng đoạn hoặc vẫn cuộn được nhưng vòng hơi bị rạn nứt là mẫu thử có thành phần cơ giới trung bình (thịt nhẹ đến sét nhẹ) tương đương với mức từ 25 đến 35% sét vật lý là đạt chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn.

b) Nếu không vê được thành thỏi là có thành phần cơ giới quá nhẹ (cát đến cát pha) tương đương với mức có dưới 10-20% sét vật lý.

c) Nếu vê được thành thỏi và cuộn được thành vòng dễ dàng không có dấu hiệu nứt rạn gì là có thành phần cơ giới nặng (sét trung bình đến sét nặng) tương đương với mức trên 40-50% sét vật lý.

Cả hai trường hợp: b, c đều không đạt chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn.

4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA (pHKCl)

Lấy khoảng 1g hỗn hợp mẫu thử cho lên bản sứ (thìa sứ hay đĩa sứ) nhỏ vào đó 2 đến 3 giọt thuốc thử chỉ thị màu tổng hợp. Lắc nhẹ cho thuốc thử ngấm đều rồi nghiêng bản sứ cho dung dịch dồn lại về một phía và so màu dung dịch với bản màu tiêu chuẩn để xác định theo bảng sau:

Màu sắc dung dịch

Trị số pHKCI

Đánh giá

Nâu vàng

Nâu đỏ

Vàng nhạt hơi xanh hoặc xanh

4,0 - 4,5

Bé hơn 4,0

Lớn hơn 5,5

Đạt tiêu chuẩn quy định

Không đạt tiêu chuẩn quy định

Không đạt tiêu chuẩn quy định

5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÂN DỄ TIÊU

Lấy khoảng 1g hỗn hợp mẫu thử cho lên bản sứ (thìa sứ, đĩa sứ) rồi cho vào đó một lượng H2SO4 0,1 N hay HCl 0,1N gấp 5 lần thể tích mẫu thử. Lắc nhẹ 1 đến 2 phút rồi nghiêng bản sứ để gạn dung dịch trong ra 1 bản sứ khác. Cho vào đó 1 đến 2 giọt thuốc thử molipdat amôn, sau đó nhỏ 1 giọt clorua thiếc rồi lắc nhẹ và xác định như sau:

Màu sắc dung dịch

Trị số lân dễ tiêu

Đánh giá

Màu xanh nhạt

Không có màu xanh nhạt

Màu xanh đậm

2 - 4mg

Không có

Lớn hơn 2 - 4mg

Đạt tiêu chuẩn quy định

Không đạt T.C quy định

- NT-

6. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MÙN

Lấy khoảng 1g hỗn hợp mẫu thử cho vào bình tam giác 100ml rồi cho vào đó 20 giọt bicromat kali 1% lắc đều cẩn thận rồi nhanh chóng cho thêm vào đó 20 giọt axít sunfuric đậm đặc. Lắc đều, đậy bình bằng phễu thuỷ tinh và để im 30 phút. Dùng ống hút, hút dịch trong ra và nhỏ vào bản sứ hay thìa sứ 5 giọt rồi đem so màu với bảng màu tiêu chuẩn để xác định như sau:

Màu sắc dung dịch

 Hàm lượng mùn, %

 Đánh giá

Vàng

Vàng hơi xanh

Xanh

Bé hơn 1,5

1,5 - 3,0

Lớn hơn 3,0

Không đạt tiêu chuẩn

Đạt T.C quy định

- NT-

 

PHỤ LỤC 1

NHÃN GHI KÈM THEO MẪU THỬ

1. Ký hiệu mẫu thử

2. Tên cơ sở sản xuất

3. Khối lượng của hỗn hợp đã sản xuất (tấn)

4. Ngày sản xuất

5. Công thức cấu tạo sản xuất

6. Ngày lấy mẫu

7. Người lấy mẫu

8. Những chỉ tiêu cần xác định.

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 12TCN17:1982
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu12TCN17:1982
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành29/04/1982
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước