Tải về định dạng Word (81KB) Tải về định dạng PDF (1.2MB)

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 98:1996 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dẫn nước

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14TCN 98 - 1996

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN NƯỚC

Geotextile test method for determination of transmissivity

 

MỤC LỤC

1. Thiết bị

2. Chuẩn bị các mẫu thử

3. Trình tự thử.

4. Tính toán

5. Báo cáo

 

14TCN 98 - 1996

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ DN NƯỚC

Geotextile test method for determination of transmissivity

Tiêu chuẩn này quy định cách xác định độ dẫn truyn nước theo mặt phẳng vải khi vải trạng thái bị nén dưới tải trọng nhất định.

1. Thiết bị:

Yêu cầu những thiết bị sau đây:

a) Hai đĩa kim loại áp lên bề mặt thí nghiệm của vải địa kỹ thuật. Giữa đĩa và vải có đệm bằng cao su chống thấm. Các kích thước của đĩa kim loại như sau:

i/ Bán kính ngoài của đĩa (r1)………150mm;

ii/ Bán kính lỗ cấp nước ở tâm (r0)………25mm;

Ghi chú: Có thể dùng cao su có độ cứng theo Shore bằng 60 ± 3 và độ dày 2mm.

b) Các dụng cụ dùng để đo ti trọng tác dụng lên đĩa trên.

c) Thiết b cấp nước đã khử bọt khí.

Ghi chú:

1. Khi không có nước khbọt khí, phải đo lượng Oxy không hòa tan của nước và ghi lại.

2. Nếu có các bọt khay các chất cặn đọng trên vải, độ thấm nước ca nó có thể gim đáng kể.

d) Dụng cụ đo lưu lượng của nước.

e) Ống đo áp lực ở đầu bơm nưc vào.

f) Nhiệt kế.

g) Bộ cữ đo để đo độ dày của mu thử, nếu yêu cầu tính h số thấm.

Sơ đồ thử điển hình xem trên hình 1

2. Tiêu chuẩn các mẫu bị thử:

2.1. Lấy mẫu:

Tối thiểu lấy 5 mẫu theo 14 TCN 91-1996. Các mẫu được cắt chính xác cho vừa khít các đĩa kim loại, tâm có l bán kính 25mm để bơm nước.

Hình 1 - Sơ đồ đin hình thử độ dẫn truyền bằng mẫu thử tròn

2.2. Điều hòa mẫu thử:

Các mẫu thử được điều hòa ướt theo 14TCN 91-1996

3. Trình tự thử:

Trình tự thử như sau:

a) Đo và ghi nhiệt độ của nước thử.

b) Lấy mu ra khỏi điều hòa ưt và đặt ngay vào thiết bị thử. Kiểm tra mẫu thử bằng mt để tin rằng nó được bão hòa hoàn toàn và không dính các bọt khí.

c) Tạo áp lực 100 kPa lên mặt mu thử trong thi gian 1 giờ, duy trì mẫu trạng thái bão hòa.

d) Nếu cần xác định hệ số thm, đo độ dày mẫu dưi áp lực trên, chính xác ti 0,01mm

e) Sau 1 giờ tăng chiều cao cột nước lên 500 mm.

Ghi chú:

- Đối với một số vật liệu, cột nước cao 500mm có th không phù hợp với thực tế.

- Trong những trường hợp đó có thể dùng các cột nước khác nhau và ghi vào báo cáo.

f) Đo lưu lượng ca nước chảy qua vải.

g) Lập các bước a) đến f) cho tới khi xong ít nhất 5 mẫu.

h) Loại bỏ mọi kết quả dị thường theo 14TCN 91-1996 và thử các mẫu khác từ cùng một cuộn.

4. Tính toán:

4.1. Đối với mỗi mu:

4.1.1. Độ dn: Độ dẫn nước tính như sau:

                    (4.1)

Trong đó:

q - Độ dẫn nưc, m2/s

q1 -  Lưu lượng dòng chảy, m3/s

Dh - Sự hao tổn cột nước, m

r1 - Bán kính ngoài của đĩa, mm

r0 - Bán kính lỗ nước chảy vào, mm

4.1.2. Hệ số dẫn nước

Hệ số dẫn nước trên mặt phẳng theo định luật Darcy được tính như sau:

Kp = q/t             (4.2)

Kp - Hệ số dẫn nước theo Darcy, m/s

q - Độ dẫn nước, m2/s

t - Độ dày ca mẫu th, m.

4.2. Các giá trị tiêu biểu:

Tính các giá trị tiêu biểu cho độ dẫn nước và hệ số dn nước theo 14TCN 91-1996 như sau:

a) Giá trị trung bình.

b) Độ lệch tiêu chuẩn.

Các kết quả th bị loại b theo những nội dung của Điều 3(h) sẽ không đưa vào tính toán, tuy nhiên các kết qu đó được ghi chép và báo cáo riêng.

4.3. Những u cầu đối vi việc thử thêm mu:

4.3.1. Sự lặp lại các kết qu:

Khi hệ số biến thiên được tính theo điều 4.2 (c) vượt quá 20% cn th nhiều mẫu hơn để thu được những kết quả nằm trong phạm vi các giới hạn sai số quy định trong 14TCN 91-1996. Số lượng các mẫu th yêu cu được tính theo 14TCN 91-1996.

4.3.2. Các giới hạn sai s

Kiểm tra các kết quả thu được trong Điều 4.2 nhằm bảo đảm các sai số thực tế không vượt quá giá trị sai s đã được các bên tham gia thử thỏa thuận. Sự sai lệch trong các kết quả là thỏa mãn nếu số lần th tính theo 14TCN 91-1996 không vượt quá số lần thử thực tế.

5. Báo cáo:

Gồm các nội dung sau:

a) S hiệu Tiêu chuẩn dùng để thử.

b) Thông tin về lấy mẫu và thử mu, gồm:

i/ Tên cơ quan thử và tên khách hàng;

ii/ Ký hiệu lô hoặc mẻ mẫu thử,

iii/ Ngày tháng lấy mẫu và thử mẫu;

iv/ S mẫu được thử;

v/ Kiểu điu hòa mẫu;

vi/ Nhiệt độ nước khi điu hòa mẫu và khi th mẫu;

vii/ Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước (nếu dùng nước chưa khử bọt khí).

c) Các giá trị tiêu biểu ca:

i/ Độ dẫn nước.

ii/ H số dn nước, nếu có yêu cầu.

d) Các giá trị riêng lẻ, nếu có yêu cầu, kể cả thông tin chi tiết và các kết quả thử coi là dị thường.

e) Mọi thay đổi v trình tự thử.

f) Chi tiết về các kết quả bị loại bỏ, kể cả nguyên nhân loại bỏ chúng không đưa vào tính giá trị tiêu biểu □

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 14TCN98:1996
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu14TCN98:1996
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Hóa chất
Ngày ban hành14/02/1996
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước