Tải về định dạng Word (1.1MB) Tải về định dạng PDF (10.6MB)

Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 263:2000 về Quy trình khảo sát đường ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Lý trình

Bên trái

Bên phải

Loại nhà

Diện tích

(m2)

Chủ nhà

K/C đến tuyến

Loại nhà

Diện tích

(m2)

Chủ nhà

K/C đến tuyến

Km2 + 100

nhà gạch

45,0

Ông A

30 m

Nhà tranh

30,0

Ông B

15 m

Bảng 2

Bảng thống kê cột điện và các loại cột khác

Lý trình

Loại cột

Khoảng cách đến tuyến

Cơ quan quản lý

Trái (m)

Phải (m)

Km2 + 400

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

10

Sở điện lực địa phương

12.28 Đường dẫn ống dầu, khí đốt trong phạm vi 50m đối với đường (và 100m đối với cầu lớn) đều phải thể hiện trên bình đồ và thống kê theo Bảng 3.

Bảng 3

Lý trình

Loại ống

Kích cỡ

Khoảng cách

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú

Đường kính (mm)

Áp suất kG/cm2

Km6 + 150

dẫn dầu

200 mm

25 kG/m2

100m

đi // với tuyến

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loại công trình trên nếu nằm trong phạm vi thi công đường đều phải điều tra đầy đủ và thống kê theo Bảng 4. Khi tiến hành điều tra phải liên hệ với cơ quan quản lý công trình liên quan, tìm hiểu yêu cầu và cách giải quyết các loại công trình đó. Những vấn đề chưa giải quyết được cần báo cáo đầy đủ để tiếp tục giải quyết sau.

Bảng 4

Lý trình

Loại công trình

Khoảng cách đến tuyến

Chiều sâu (m)

Cơ quan quản lý

Trái (m)

Phải (m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Km3 + 400

Cống nước

Cáp thông tin

20

 

5

1,5

1,2

Sở quản lý CTĐT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.30 Các công trình phục vụ đường và vận tải như: bến xe nhà cung hạt, trạm cấp xăng dầu v.v… tùy theo quy mô của công trình mà tiến hành khảo sát theo đề cương riêng.

Trong phạm vi khảo sát đường cần cung cấp các tài liệu sau:

(1) Bình đồ cao độ phạm vi được cấp đất xây dựng các công trình đó, tỷ lệ 1/500 - 1/1000.

(2) Điều tra về nguồn cấp điện, nước, thoát nước v.v…

(3) Điều tra các công trình xung quanh khu được cấp đất xây dựng.

12.31 Điều tra ruộng đất, vườn tược, cây cỏ hai bên tuyến tính từ tim đường ra mỗi bên 20m tính từ chân ta luy trắc ngang nền đường (đã duyệt trong dự án khả thi) theo thống kê ở Bảng 5.

Bảng 5

Lý trình

Bên trái

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú

Khoảng cách

Loại

Khoảng cách

Loại

Km1+400

0-50 m

15-50 m

Ruộng 2 vụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0-50 m

Ruộng

 

Ε. KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ

12.32 Các công trình thoát nước nhỏ bao gồm: cống các loại, cầu có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 25 m, nền đường thấm đường tràn v.v… Vị trí các công trình này không bị ràng buộc bởi bất kỳ sự phối hợp nào giữa bình đồ và hình cắt dọc của tuyến.

12.33 Nhiệm vụ của khảo sát công trình thoát nước nhỏ là: xác định vị trí công trình, dự kiến loại công trình và thu thập các số liệu cần thiết để tính toán thủy văn, thủy lực.

12.34 Việc lựa chọn công trình thoát nước nhỏ phải dựa vào điều kiện cụ thể của hiện trường.

Khi chọn cầu hay cống bản, cống tròn sẽ tùy thuộc vào các yếu tố sau:

- lưu lượng cần thoát.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- đặc điểm dòng chảy.

- tình hình cây trôi, dòng bùn đá.

- yêu cầu giao thông thủy.

12.35 Cống có thể chọn loại không áp, bán áp hay có áp.

Loại có áp có thể áp dụng những trường hợp sau:

(1) Nền đường đắp đủ chiều cao cần thiết theo mực nước thiết kế của cống có áp.

(2) Cho phép tích nước trước miền thượng du của cống.

(3) Nền đường phải đủ rộng để nước không thấm qua nền đường.

(4) Chú ý gia cố thượng, hạ lưu cống.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.37 Nền đường thấm chỉ sử dụng đối với đường cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ, và không lẫn nhiều bùn rác. Vật liệu xây dựng đường thấm thường là đá to, kích thước đồng đều. Móng nền thấm phải được gia cố khi cần thiết. Chiều cao nền đường thấm được xác định từ diện tích thấm và chiều cao cho phép của đường. Chiều cao dềnh phía thượng lưu phải thấp hơn nền đường ít nhất 0,30m.

12.38 Đường tràn cho phép xây dựng trên đường cấp thấp, lưu lượng dòng chảy nhỏ, trong xây dựng thường kết hợp giữa đường tràn với cống bản hoặc tròn.

12.39 Tại vị trí làm công trình thoát nước nhỏ khi dòng chảy phức tạp cần lập bình đồ cao độ để thiết kế nắn khe, ngoài ra cần điều tra kỹ các điều kiện về thủy văn, địa chât  - thủy văn, nhằm lựa chọn hợp lý loại móng mố trụ, vật liệu gia cố lòng khe…

G. THU THẬP CÁC SỐ LIỆU ĐỂ LẬP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (TKTC TC), DỰ TOÁN

12.40 Trong quá trình khảo sát cần thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho lập TKTC TC, dự toán và lập các thủ tục khác làm căn cứ cho việc duyệt đồ án.

Các tài liệu thu thập được sẽ dùng trong thuyết minh để trình bày về đặc điểm của vùng khảo sát và những phương pháp hợp lý tổ chức thi công công đường.

12.41 Nhưng điều cần tìm hiểu là:

(1) Có thể xây dựng công trình vào thời gian nào, và trong thời hạn bao lâu.

(2) Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình chính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4) Xác định các đoạn thi công và cung đoạn quản lý để: xây dựng lán trại và làm nhà cung hạt.

(5) Điều tra các khu dân cư hai bên tuyến, tìm hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở cho cán bộ, công nhân viên trong quá trình xây dựng, khai thác.

(6) Tìm hiểu các đơn giá địa phương, các phụ cấp khu vực.

(7) Dự kiến các nguồn cung cấp vật liệu.

12.42. Để chuẩn bị việc lập TKTC TC cần nghiên cứu những vấn đề sau:

(1) Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian.

(2) Quy định các trạm trung chuyển vật liệu.

(3) Lựa chọn các vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) tại chỗ trên cơ sở tìm hiểu:

(3.1) Vị trí các mỏ đất, đá, cát, sỏi, khả năng mở rộng công suất khai thác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3.3) Các loại vật liệu khác.

(4) Tìm hiểu những xí nghiệp sản xuất các linh kiện và bán thành phẩm: gạch, vôi, ngói và khả năng ký hợp đồng.

(5) Xác định chi phí đền bù do chiếm dụng đất.

(6) Bố trí các kho chứa vật liệu xác định cự ly và phương tiện vận chuyển tới.

(7) Xác định chiều dài đường công vụ có ước tính khối lượng xây dựng chúng.

(8) Khả năng sử dụng năng lượng điện tại trạm gần nhất và điều kiện nối vào mạng lưới.

(9) Xác định vị trí giao cắt với đường dây thông tin, điện cao thế về số lượng và chi phí đền bù di chuyển.

(10) Xác định điều kiện cấp nước (nguồn trữ lượng, chất lượng và cự ly vận chuyển).

(11) Khả năng sử dụng nhân lực phổ thông vào các công việc giản đơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.43. Việc lập các văn bản thỏa thuận cần thiết nhằm chứng minh thêm cho phương án tuyến đã chọn là hợp lý, các giải pháp thiết kế các công trình là thích hợp, nguồn vật liệu dự kiến khai thác là chấp nhận được.

Để tiến hành lập văn bản thỏa thuận, Cơ quan khảo sát thiết kế sẽ trình bày rõ phương án tuyển chọn, lý do tận dụng hoặc di chuyển nhà cửa cũng như các công trình công cộng khác…, Chính quyền địa phương và các Cơ quan hữu quan phát biểu ý kiến của mình bằng văn bản có chữ ký của Thủ trưởng và đóng dấu (nếu đơn vị có dấu).

12.44. Những vấn đề cần được thỏa thuận Chính quyền địa phương và Cơ quan liên quan là:

(1) Vị trí của tuyến đường trong phạm vi địa phương.

(2) Vị trí giao cắt với đường sắt và các vấn đề liên quan đến đường sắt.

Các thỏa thuận với ngành đường sắt cần được cung cấp bằng văn bản:

+ giấy phép được cắt qua đường sắt.

+ tương lai phát triển của ngành đường sắt (sự thay đổi vị trí và quy mô của đường sắt hiện hữu).

+ khả năng thay đổi hình cắt dọc (do tôn cao đường).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3) Những giải pháp thiết kế cho tuyến đi chung với đường phố cần phải phù hợp với quy hoạch của thành phố (kể cả thị xã và thị trấn được Chính phủ công nhận).

(4) Khi cho tuyến thiết kế đi theo đường phố có công trình ngầm (ống dẫn nước, dây thông tin, dây điện nóng các loại, v.v…) phải thỏa thuận với các đơn vị có liên quan bằng văn bản.

(5) Đất chiếm dụng để xây dựng công trình phải thỏa thuận với Chính quyền địa phương.

(6) Mỏ vật liệu xây dựng cần khai thác phải thỏa thuận với chính quyền địa phương (hoặc Cơ quan đang khai thác) về:

+ mặt bằng khai thác.

+ quyền lợi và trách nhiệm của các bên.

Những ý kiến không thống nhất cũng cần phải được ghi vào văn bản để sau này Cơ quan xét duyệt dự án quyết định.

I. HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHẢI CUNG CẤP

12.45. Kết thúc bước khảo sát để TKKT (và TKKTTC) cần cung cấp những tài liệu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Thuyết minh về khảo sát ĐCCT.

(3) Thuyết minh về khảo sát thủy sản.

(4) Thuyết minh về các mỏ VLXD.

(5) Bình đồ cao độ tuyến tỉ lệ 1/1000 - 1/2000 (có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao độ, tọa độ…) vẽ theo hướng tuyến có gốc bên phía trái.

(6) Bình đồ cao độ các công trình trên tuyến, những đoạn khó khăn phức tạp, những vị trí giao cắt giữa tuyến thiết kế với các đường khác v.v…( theo hướng tuyến chung).

(7) Hình cắt dọc tuyến tỷ lệ (1/1000 - 1/100 hoặc 1/2000 -1/200) có mặt mặt cắt địa chất, có các mức nước điều tra và mực nước tính toán theo tần suất quy định cho cấp đường.

(8) Hình cắt ngang tỷ lệ 1/200.

(9) Bản đồ tổng hợp các khu tụ nước.

(10) Bản tính lưu lượng, khẩu độ các công trình thoát nước nhỏ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(12) Bình đồ duỗi thẳng vị trí các mỏ VLXD và dự kiến phân phối.

(13) Thống kê ruộng, đất bị chiếm.

(14) Thống kê nhà cửa và các loại công trình phải di chuyển.

(15) Thống kê khối lượng chặt cây, dây cỏ.

(16) Thống kê mốc cao độ, tọa độ và độ cao của lưới khống chế mặt bằng hạng IV và đường chuyển cấp 2.

(17) Thống kê các đường giao.

(18) Thống kê các loại công trình thoát nước.

(19) Thống kê các vị trí (dự kiến) làm nhà phục vụ khai thác.

(20) Thống kê các loại cộc mốc, cọc tiêu, biển báo đã có, cần thay thế, bổ sung.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chương 13.

KHẢO SÁT THỦY SẢN

A. ĐỐI VỚI TUYẾN ĐƯỜNG

13.1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của phương án tuyến đã lựa chọn ở bước nghiên cứu khả thi (trắc dọc, bình đồ công trình thoát nước v.v..), các tài liệu khảo sát, thu thập được; đánh giá mức độ tỷ mỉ, chính xác của các tài liệu trên và đối chiếu với các yêu cầu về khảo sát, đo đạc trong bước thiết kế kỹ thuật để lập kế hoạch khảo sát bổ sung, hoàn chỉnh các tài liệu, số liệu thủy văn cần thiết.

13.2. Dựa vào kế hoạch khảo sát thủy văn được lập trong bước thiết kế kỹ thuật, làm việc với các cơ quan địa phương và cơ quan hữu quan để kiểm tra và chuẩn hóa lại số liệu, tài liệu đã thu thập được trong bước nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi và thu thập các tài liệu, số liệu còn thiếu theo nội dung kế hoạch khảo sát trong bước thiết kế kỹ thuật.

13.3. Nội dung chủ yếu của công tác khảo sát thủy văn trong bước thiết kế kỹ thuật là đo đạc, thu thập các số liệu, tài liệu về thủy văn có liên quan tới việc quy định các cao độ khống chế của đường đỏ trên trắc dọc, độ dốc mái ta luy đường, biện pháp gia cố chống xói và chống trượt ta luy đường của phương án tuyến đã được chọn trong bước nghiên cứu khả thi như mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian đọng thường xuyên v.v…

Để tiện lợi cho việc khảo sát điều tra, trên bình đồ và cắt dọc tuyến đã thiết kế trong bước nghiên cứu khả thi, chia thành những đoạn đặc trưng về chế độ thủy sản và quy định nội dung yêu cầu khảo sát, đo đạc cho mỗi đoạn.

13.4 Nội dung công tác điều tra thủy văn tuyến trong bước TKKT, phương pháp tiến hành điều tra, yêu cầu đối với hồ sơ khảo sát v.v…được thực hiện theo như các chỉ dẫn tại các Điều 8.4; 8.5; 8.6 của phần khảo sát thủy văn đối với tuyến trong bước nghiên cứu khả thi.

B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốt nhất việc khảo sát thủy văn các công trình thoát nước nhỏ được tổ chức thực hiện sau khi đã khảo sát đo đạc bình đồ và trắc dọc đường theo yêu cầu của TKKT và vị trí các công trình thoát nước trên trắc dọc đã được xác định. Dựa theo bình đồ và trắc dọc thiết kế kỹ thuật đối chiếu ngoài thực địa vị trí các công trình thoát nước và bổ sung các công trình còn thiếu.

13.6. Dựa trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 hoặc tỷ lệ khác (tùy theo phạm vi của đường giới hạn lưu vực) đã có vị trí tuyến và vị trí công trình thoát nước xác định các đường phân hủy và khoanh diện tích lưu vực tụ thủy đối với mỗi công trình thoát nước, xác định chiều dài suối chính, suối nhánh, độ dốc lòng suối chính, độ dốc suối tại công trình, độ dốc trung bình của sườn dốc lưu vực, diện tích đầm hồ ao và kí hiệu tên các lưu vực trên bản vẽ ranh giới lưu vực.

13.7. Đối chiếu các kết quả xác định các đặc trưng của lưu vực trên bản đồ với kết quả thị sát trên thực địa, tiến hành sửa những sai sót và bổ sung những phần thiếu. Trong trường hợp cần thiết tiến hành đo đạc bổ sung tại thực địa.

13.8. Nội dung và phương pháp khảo sát, điều tra các đặc trưng địa mạo lòng suối, đặc trưng địa mạo lưu vực, cấu tạo đất, cây cỏ phủ lưu vực được tiến hành như hướng dẫn đã giới thiệu ở các Điều 8.10; 8.11; 8.12; 8.13 của phần khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ ở bước nghiên cứu khả thi.

13.9. Đo đạc địa hình tại các công trình thoát nước nhỏ.

Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, nói chung không có yêu cầu đo đạc địa hình riêng đối với công trình thoát nước mà khi thiết kế các công trình thoát nước đã sử dụng tài liệu đo vẽ địa hình phục vụ cho việc thiết kế tuyến.

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công, để phục vụ cho việc bố trí các công trình thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình và tính toán thủy văn chính xác, tại mỗi công trình thoát nước phải đo vẽ bình đồ thoát nước khu vực công trình và mặt cắt ngang suối tại công trình. Sau đây là một số quy định về đo đạc địa hình.

13.10. Đo vẽ bình đồ khu vực công trình thoát nước:

- Phạm vi đo vẽ: theo chiều dài suối phải đo ra ngoài phạm vi bố trí công trình thoát nước một chiều dài ít nhất là 75-150 m về mỗi phía thượng lưu và hạ lưu. Nếu tại công trình thoát nước ở phía thượng lưu và hạ lưu có thiết kế công trình dốc nước, bạc nước hoặc kênh dẫn nước thì phạm vi công trình sẽ bao gồm cả các công trình này. Theo chiều ngang suối nếu suối về mùa lũ nước không tràn vào bờ suối thì phạm vi đo phải nằm ngoài phạm vi chiều rộng suối về mùa lũ ít nhất là 5 đến 10 m; nếu suối về mùa lũ, nước tràn qua bờ suối thì phạm vi đo cách bờ suối chính ít nhất 50 m, phần còn lại tham khảo tài liệu đo địa hình mặt cắt dọc và bình đồ tuyến đường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.11. Đo vẽ mặt cắt ngang suối tại công trình thoát nước:

- Phạm vi đo vẽ: nếu suối về mùa lũ không tràn qua bờ thì phải đo cao hơn mực nước lũ cao nhất từ 1 đến 2m; nếu về mùa lũ, nước tràn qua bờ suối thì đo rộng ra hai bờ suối chính mỗi bên 50 m, phần còn lại sẽ dựa vào trắc dọc đường để xác định phạm vi nước ngập.

Đối với suối tương đối lớn cần kiểm tra lưu lượng theo mực nước điều tra thì cần đo vẽ thêm mặt cắt lưu lượng, nếu mặt cắt ngang suối tại vị trí công trình thoát nước không thỏa mãn các yêu cầu tính lưu lượng theo phương pháp hình thái (xem hướng dẫn của Phụ lục 3.2; 3.6).

Trên bản vẽ mặt cắt ngang suối tại công trình phải thể hiện đầy đủ các cọc chi tiết và cọc lý trình thống nhất với bản vẽ trắc dọc tuyến, các cao độ mực nước điều tra, địa chất cấu tạo lòng suối, tình hình cây cỏ trên bãi (nếu có) và bờ suối.

13.12. Đo vẽ mặt cắt dọc suối tại công trình:

- Phạm vi đo vẽ: bằng chiều dài đo vẽ bình đồ khu vực công trình. Mặt cắt dọc suối được đo dọc theo lạch sâu nhất của suối và tất cả các điểm dốc phải tiến hành đo cao độ. Song song với việc đo mặt cắt dọc suối tiến hành đo cao độ đường mực nước nếu khi đo khảo sát suối có nước chảy.

- Tỷ lệ bản vẽ mặt cắt dọc suối: chiều cao - 1/50 ¸ 1/100; chiều dài 1/500 ¸ 1/1000.

- Trên bản vẽ mặt cắt dọc suối phải thể hiện vị trí tim công trình thoát nước, đường mặt và hướng nước chảy.

13.13. Điều tra mực nước:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.14. Khảo sát thủy văn ở những công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt:

Đối với công trình thoát nước có chế độ thủy văn đặc biệt như sông bị ảnh hưởng nước dềnh từ sông khác, sông bị ảnh hưởng thủy triều, sông vùng thượng lưu đập, sông vùng hạ lưu đập, kênh mương đào của thủy lợi thì nội dung công tác khảo sát điều tra thủy văn cũng bao gồm những nội dung khảo sát đối với sông bình thường. Ngoài ra cần bổ sung những nội dung quy định trong Điều 6.16 của phần khảo sát thủy văn đối với công trình thoát nước nhỏ bước nghiên cứu khả thi.

13.15. Hồ sơ khảo sát thủy văn công trình thoát nước nhỏ:

- Thuyết minh tình hình khí tượng thủy văn, tình hình khảo sát, đo đạc và tình hình điều tra thủy văn tại vị trí công trình thoát nước. Cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết cho việc tính toán lưu lượng và xác định khẩu độ công trình thoát nước, các mực nước điều tra tại các sông suối, chế độ thủy văn v.v…

- Bản vẽ bình đồ tụ nước của lưu vực tính toán các công trình thoát nước dọc tuyến có ký hiệu tên lưu vực đối với mỗi công trình.

- Bản tổng hợp các số liệu khảo sát, điều tra các đặc trưng tính toán thủy văn công trình thoát nước theo mẫu quy định (xem Phụ lục 3.2, 3.3, 3.4).

- Các bản bình đồ vị trí công trình thoát nước, mặt cắt ngang suối tại công trình thoát nước, mặt cắt dọc suối tại công trình thoát nước. Trên các bản vẽ bình đồ và mặt cắt dọc vị trí công trình phải vẽ vị trí của tuyến đường và các mực nước đặc trưng điều tra trong khi khảo sát.

- Các hồ sơ, bản vẽ có liên quan trực tiếp với tính toán và thiết kế công trình thoát nước trên đường như kênh mương, đập nước thủy lợi, quá trình diễn biến lòng sông (xói và bồi nếu có).

- Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan; các tài liệu, số liệu thu thập được ở các cơ quan lưu trữ, cơ quan thiết kế, cơ quan quản lý công trình về các vấn đề liên quan tới chế độ thủy văn sông vùng thiết kế (chế độ mưa lũ, chế độ làm việc của đê, đập, kênh mương thủy lợi v.v…).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chương 14.

KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

A. CHUẨN BỊ KHẢO SÁT

14.1 Trước khi tiến hành khảo sát phục vụ cho thiết kế kỹ thuật cần phải tiến hành công tác chuẩn bị như sau:

- Nghiên cứu các văn bản phê duyệt DAKT;

- Hệ thống hóa các tài liệu thu thập và khảo sát ở giai đoạn trước;

- Chính xác hóa các tài liệu đã có, nghiên cứu các vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết trong giai đoạn trước;

- Lập kế hoạch và chương trình khảo sát ở ngoài trời, ấn định khối lượng của công tác khảo sát ngoài trời v.v…

B. KHẢO SÁT ĐCCT CÁC LOẠI NỀN ĐƯỜNG

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.2 Công tác đo vẽ ĐCCT dọc tuyến được tiến hành trên cơ sở bản đồ địa hình, có thể từ 1/5000 đến 1/2000. Phạm vi đo vẽ trên dải băng rộng 50-100 mét. Mục đích của đo vẽ ĐCCT xem trong Điều 9.3…

14.3. Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành bằng các lỗ khoan thăm dò. Thông thường cứ 1km bố trí 1 đến 2 lỗ khoan xen kẽ vào các lỗ khoan ở giai đoạn trước. Chiều sâu thăm dò từ 5 đến 7 mét. Cũng có thể thay thế một số lượng lỗ khoan bằng hố đào trong trường hợp không thể di chuyển máy khoan được. Trong khi lập hồ sơ khảo sát cần phối hợp lỗ khoan ở giai đoạn này với lỗ khoan ở giai đoạn trước. Cũng cần hạn chế thí nghiệm mẫu ở giai đoạn này mà phải kết hợp với kết quả thí nghiệm mẫu ở giai đoạn trước.

B2. Nền đường đặc biệt, nền đường đắp trên đất yếu

14.4. Đối với nền đường đắp trên đất yếu, sau khi đã khoanh vùng thì cần tiến hành điều tra đo vẽ ĐCCT. Nội dung và phương pháp điều tra như quy định đối với nền đường thông thường. Công tác thăm dò ĐCCT bằng những lỗ khoan được bố trí cách nhau thông thường từ 50 đến 100 mét trên tim tuyến (kể cả khối lượng đã tiến hành ở bước dự án khả thi).

- Trong trường hợp đặc biệt cự ly này có thể rút ngắn hơn.

- Cứ cách 100-150 mét tiến hành 1 mặt cắt ĐCCT trên đó 3 lỗ khoan. Mỗi khu vực đất yếu phải có tối thiểu hai mặt cắt ngang địa chất đại diện.

- Độ sâu lỗ khoan cần phải sâu hết lớp đất yếu hoặc hết vùng ảnh hưởng của lún. Trong mọi trường hợp phải tiến hành thí nghiệm cắt cánh hiện trường. Thí nghiệm này có thể được tiến hành độc lập hoặc trong lỗ khoan.

- Số lượng và độ sâu thí nghiệm sẽ do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định và được Cấp quyết định đầu tư chấp thuận.

14.5. Công tác lấy mẫu đất đối với nền đường thông thường và nền đường có đất yếu là giống nhau. Đối với việc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ - lý đối với đất yếu cần thận trọng bảo vệ tính nguyên dạng của mẫu, đồng thời chọn sơ đồ thí nghiệm cắt cho phù hợp với điều kiện làm việc của nền đường cũng như điều kiện thi công. Yêu cầu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý xem trong Điều 9.13.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B3. Nền đường ngập nước, đường qua bãi sông, đường đắp ven biển.

14.7. Đối với nền đường ngập nước, đường qua bãi sông, đường đắp ven biển thì cần tiến hành như đối với nền đường đắp thông thường, nhưng cần chú trọng các vấn đề sau:

- Xác định độ bền vững của đất nền; Nếu là đất yếu thì theo Điều 14.4.

- Phối hợp với nghiệp vụ thủy văn để xác định các yếu tố thủy văn có ảnh hưởng tới sự ổn định của mái dốc;

- Tìm kiếm và sử dụng đất đắp có chất lượng thích hợp khi ngâm nước cũng như các giải pháp kê, công trình phòng hộ.

B4. Nền đường đào sâu

14.8. Đối với nền đường đào sâu là những nền đường khi thi công mái dốc có chiều cao trên 12 mét đã được xác định trong giai đoạn DAKT cần được khảo sát kỹ lưỡng do không tiến hành khảo sát trong giai đoạn trước. Mục đích của khảo sát là phát hiện xem phải thi công trong đất đá có độ ổn định như thế nào. Công tác điều tra do vẽ ĐCCT như quy định đối với nền đường thông thường nhưng cần phải làm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Đối với những vùng đá cứng ổn định, thì cần xác định bề dầy tầng phủ, tính chất ổn định của tầng phủ; đặc điểm địa chất thủy văn (ĐCTV);

- Đối với những vùng đá cứng và nửa cứng nứt nẻ, vỡ vụn cần xác định thế nằm của đá, mức độ nứt nẻ và hướng phát triển của nứt nẻ v.v…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.9. Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành đặc biệt với các lỗ khoan cách nhau từ 50 đến 100 mét. Cách 100 - 150 mét bố trí 1 mặt cắt ĐCCT với 3 lỗ khoan. Chiều sâu lỗ khoan tùy thuộc vào bề dày tầng phủ. Không cần thiết phải khoan tới cao độ đường đỏ.

14.10. Công tác lấy mẫu và thí nghiệm đất đá cũng tiến hành như đối với nền đường thông thường. Công tác chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát cũng tương tự như đối với công trình khác.

B5. Nền đường đắp cao

14.11. Công tác khảo sát nền đường lắp cao - là nền đắp có chiều cao trên 12 mét, cần tập trung vào những vấn đề sau:

- Đánh giá điều kiện ổn định của nền và mái dốc nền đường;

- Chọn vật liệu đắp thích hợp;

- Gia cố phòng hộ mái dốc.

14.12. Công tác đo vẽ ĐCCT như đối với nền đường thông thường. Công tác thăm dò được tiến hành bằng các lỗ khoan trên tim tuyến với cự ly từ 50 đến 100 mét. Không bố trí lỗ khoan trên mắt cắt ĐCCT. Mục đích chủ yếu của công tác khoan là phát hiện tầng đất yếu. Công tác lấy mẫu đất đá, thí nghiệm cũng như chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát cũng tương tự như đối với nền đường đào sâu.

14.13. Công tác điều tra khảo sát và đánh giá chất lượng của VLXD phải xác định được loại vật liệu xây dựng ổn định trong trường hợp đắp cao.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.14. Các hiện tượng ĐCĐL gồm: dòng lũ bùn đá, mương xói, các-xtơ, trượt, đổ v.v…Mục đích của khảo sát nhằm đánh giá ảnh hưởng của chúng tới điều kiện ổn định của tuyến. Vì vậy, ngoài khối lượng khảo sát đối với nền đường thông thường cần phải bố trí một khối lượng khoan thích hợp. Khối lượng này gồm những lỗ khoan bố trí trên các mặt cắt ĐCCT trong khu vực có các hiện tượng ĐCĐL. Số lượng lỗ khoan cũng như mặt cắt ĐCCT do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định.

14.15. Trong khi tiến hành công tác thăm dò, luôn luôn phải kết hợp với công tác đo vẽ ĐCCT, trong nhiều trường hợp lấy công tác đo vẽ ĐCCT làm chính. Đối với hiện tượng dòng lũ bùn đá, mương xói, trượt đổ cần xác định phạm vi phân bố, quy mô, khả năng phát triển, xác định nguyên nhân phát sinh của chúng, ảnh hưởng tới ổn định của tuyến v.v nhằm có thể đưa ra được những giải pháp xử lý hoặc kiến nghị tránh tuyến.

Đối với hiện tượng các-xtơ, cần xác định phạm vi phân bố, khả năng phát triển v.v…trên cơ sở tài liệu thu nhập từ kết quả điều tra do vẽ ĐCCT. Trong trường hợp cần thiết có thể bố trí thăm dò địa vật lý (ĐVL). Phương pháp dùng phổ biến là thăm dò điện và thăm dò địa chấn. Tùy theo mức độ phát triển của các-xtơ và tính chất quan trọng của công trình mà lấy khoảng cách giữa các điểm đo từ 2 đến 5 mét. Không tiến hành công tác khoan.

14.16. Công tác lấy mẫu đất đá, ngoài như đối với nền đường thông thường còn phải chú trọng làm sao để phân tích những nguyên nhân phát sinh và khả năng phát triển của chúng. v.v…Công tác chỉnh lý thống kê và lập hồ sơ khảo sát theo những quy định hiện hành.

B7. Đoạn đường dự kiến xây dựng tường chắn và tường phòng hộ

14.17. Khảo sát ĐCCT nơi dự kiến xây dựng tường chắn và tường phòng hộ cần kết hợp với khảo sát nền đường. Mục đích của khảo sát là:

- Xác định khả năng chịu tải của nền thiên nhiên;

- Xác định chiều sâu đá gốc và độ sâu đặt móng công trình.

Công tác điều tra đo vẽ ĐCCT kết hợp với tuyến, nhưng chú trọng tại ví trí tim công trình, ảnh hưởng của điều kiện ĐCTV, khả năng thi công, mức độ khó dễ của điều kiện địa hình tới cao trình đặt móng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.19. Công tác lấy mẫu đất đá, chỉnh lý cũng tương tự như đối với công trình khác. Cần phải lập hồ sơ khảo sát riêng cho hạng mục này.

C. KHẢO SÁT ĐCCT CHO CỐNG

14.20. Công tác khảo sát ĐCCT cho cống cần được kết hợp với khảo sát nền đường. Chỉ đặt vấn đề khảo sát khi ở đó có điều kiện ĐCCT đặc biệt. Cần tận dụng các tài liệu khảo sát ở giai đoạn trước. Chỉ tiến hành khoan trong những trường hợp đặc biệt. Khối lượng này sẽ do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định nhưng không quá 1 lỗ khoan cho một vị trí cống (trừ các cống đặc biệt).

14.21. Công tác lấy mẫu đất đá như đối với nền đường thông thường đối với những nơi tiến hành khoan. Ngoài trường hợp này ra thì sử dụng kết quả của khảo sát nền đường.

Không lập hồ sơ riêng cho hạng mục này mà lập chung hồ sơ với tuyến:

D. KHẢO SÁT ĐCCT CHO CẦU NHỎ

14.22. Đối với cầu nhỏ, cần tận dụng các lỗ khoan đã tiến hành trong giai đoạn trước nếu vị trí các lỗ khoan đó đúng tại vị trí mố cầu trong giai đoạn này. Nếu các vị trí này không nằm đúng vị trí mố cầu nhưng xét thấy vẫn sử dụng được thì không cần bổ sung lỗ khoan. Trường hợp ngược lại thì cần bố trí lỗ 2 lỗ khoan tại vị trí mố cầu. Độ sâu lỗ khoan từ 15 đến 30 mét và cũng có điều kiện kết thúc lỗ khoan như trong giai đoạn trước.

14.23. Công tác lấy mẫu đất đá, thí nghiệm và chỉnh lý, lập hồ sơ khảo sát ĐCCT như trong trường hợp giai đoạn NCKT.

E. KHẢO SÁT ĐCCT CHO CẦU TRUNG VÀ CẦU LỚN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.25. Công tác khoan thăm dò được tiến hành như sau:

- Đối với cầu trung, bố trí mỗi vị trí trụ và mố một lỗ khoan (kết hợp SPT). Độ sâu lỗ khoan từ 25 đến 40 mét. Trong trường hợp đặc biệt có thể tới 90 mét tùy điều kiện phức tạp về ĐCCT, điều kiện kết thúc lỗ khoan cũng tương tự như đối với bước NCKT.

- Đối với cầu lớn, bố trí mỗi vị trí mố và trụ một lỗ khoan (kết hợp SPT). Trong trường hợp điều kiện ĐCT phức tạp, địa tầng không đồng nhất, có hiện tượng các-xtơ, có phân bổ đá vôi thì có thể bố trí 2 lỗ khoan cho mỗi vị trí mố hoặc trụ cầu. Các lỗ khoan này có thể được bố trí so le nhau so với tim cầu. Điều kiện kết thúc lỗ khoan cũng tương tự như đối với cầu trung.

Toàn bộ kết quả khoan phải xác định được độ sâu đặt móng và chỉ tiêu cơ lý của các lớp.

14.26. Tại mỗi cầu cần lấy một mẫu nước để phân tích, đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và bê tông cốt thép.

14.27. Công tác lấy mẫu và thí nghiệm đất đá được tiến hành như đối với giai đoạn trước nhưng phải đảm bảo đủ số lượng mẫu để phù hợp với quy định về chỉnh lý chỉ tiêu của đất. Hồ sơ khảo sát ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn phải được lập riêng.

G. KHẢO SÁT ĐCCT CÁC MỎ VLXD

14.28. Nghiên cứu lại hồ sơ khảo sát các mỏ VLXD ở giai đoạn trước xem trong toàn bộ số lượng mỏ đó đã đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn này chưa. Nếu cần bổ sung thì cùng với các mỏ đã có tiến hành theo yêu cầu của khảo sát chi tiết.

Khi khảo sát thì thực hiện theo như nội dung của giai đoạn trước (Điều 9.12) nhưng cần phải chính xác hóa hơn các số liệu điều tra, nhất là chất lượng và trữ lượng. Đối với các mỏ cát, sỏi  sạn và đất đắp, trong trường hợp cần thiết có thể bố trí các lỗ khoan trên các mặt cắt. Số lượng cũng như độ sâu lỗ khoan sẽ do Kỹ sư chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần 5.

KHẢO SÁT ĐỂ LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

Chương 15.

KHẢO SÁT TUYẾN

15.1. Nhiệm vụ của khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công là:

(a) Khôi phục lại tuyến trên thực địa.

(b) Bổ sung những chi tiết cần thiết và chỉnh lý lại những cục bộ xét thấy chưa hợp lý, chưa đảm bảo những điều kiện tối ưu về xây dựng và khai thác.

Khảo sát để lập thiết kế bản vẽ thi công được tiến hành sau khi thiết kế kỹ thuật được duyệt.

A. KHÔI PHỤC TUYẾN TRÊN THỰC ĐỊA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.3. Khôi phục lại các cọc đỉnh đã đóng khi khảo sát kỹ thuật chi tiết, chỉnh lý lại đỉnh nếu cần thiết. Sau khi đã cố định được cọc đỉnh sẽ tiến hành đóng các cọc dấu như đã làm ở Chương 12.

15.4. Đo góc các đỉnh bằng máy kinh vĩ THEO 020 (hoặc máy có độ chính xác tương đương), đo một lần đo, sai số giữa 2 nửa lần đo không quá 1'.

15.5. Đóng cong: Đóng các cọc chủ yếu trong đường cong như điểm nối đầu (NĐ), nối cuối (NC), điểm tiếp đầu (TĐ), điểm tiếp cuối (TC), điểm phân giác (PG) và các cọc chi tiết trong đường cong.

Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trong đường cong quy định theo trị số bán kính R như bảng dưới đây: Trường hợp bị mất cọc tuyến (cọc đỉnh, cọc đường thẳng chủ yếu) phải dựa theo hệ thống cọc dấu để khôi phục lại tuyến. Khi hệ thống cọc dấu cũng bị mất thì dựa vào hệ thống cọc của đường chuyền cấp 2 để khôi phục cọc tuyến (với tuyến có lập hệ GPS và đường chuyền cấp 2), trường hợp không có hệ cọc tọa độ thì phải dựa vào bình đồ để cắm tuyến lại nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về bình đồ và hình cắt dọc của tuyến đã thiết kế ở bước TKKT.

R (m)

L (m)

> 500

20

£ 500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.6. Khôi phục lại các cọc chi tiết cũ đã đóng trên đường thẳng và đường cong. Khi cần thiết có thể đóng bổ sung thêm để phản ánh tốt hơn địa hình (và tính khối lượng nền đường chính xác hơn). Việc khôi phục cọc tiến hành đồng với việc đo dài. Cố gắng giữ nguyên vị trí các cọc Km đã xác định khi khảo sát kỹ thuật chi tiết.

15.7. Đo cao chỉ đo chi tiết, khớp với mốc cao độ đã đặt trong bước khảo sát kỹ thuật, sai số tính theo công thức:

(các ký hiệu giống như Điều 12.9 Chương 12)

Kết quả giữa 2 lần cao đạc (khi khôi phục và khi khảo sát kỹ thuật chi tiết) cần được đối chiếu với nhau để kiểm tra. Căn cứ vào những bổ sung và sửa chữa nhiều hay ít để kết luận bản vẽ hình cắt dọc bước trước có thể sử dụng lại hay phải vẽ mới.

15.8. Hình cắt ngang chỉ đo tại vị trí những cọc bổ sung và kiểm tra lại các cắt ngang nơi địa hình phức tạp như sườn dốc, đầm lầy, khu dân cư…

B. BỔ SUNG NHỮNG CHI TIẾT CẦN THIẾT

Những chi tiết cần bổ sung nhằm hoàn chỉnh bản vẽ thi công các công trình như sau:

15.9. Xác định chính xác vị trí và số lượng các công trình cắt qua tuyến thiết kế (trên mặt và ngầm dưới đất) như đường dây thông tin, đường dây điện các loại, đường ống dẫn nước, hệ thống thủy nông v.v…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.11. Đo đạc bổ sung để thiết kế các yếu tố của nền đường trên những đoạn phức tạp, kết hợp với tài liệu địa chất đã được bổ sung và chỉnh lý, xác định chính xác khối lượng gia cổ nền đường.

Thiết kế hình cắt ngang nền đường trên những đoạn đặc biệt như khu vực dân cư, sườn núi dốc lớn, đầm lầy v.v…

15.12. Xác định chính xác kết cấu mặt đường trên từng đoạn.

15.13. Xác định chính xác vị trí và khẩu độ cống, cầu nhỏ và khối lượng gia cố.

Khoan kiểm tra và điều tra địa chất bổ sung để lập bản vẽ thi công các công trình với cao độ đáy móng đã được xác định (nếu thấy cần thiết).

15.14. Tổ chức khảo sát và thiết kế các đường tạm phục vụ thi công và các đường dẫn đến nhà ga, bến cảng, mỏ vật liệu xây dựng, cơ sở sản xuất v.v…

15.15. Đo đạc bổ sung và vẽ chi tiết bình đồ cao độ, hình cắt dọc, hình cắt ngang của hệ thống công trình thoát nước, những nút giao bằng hay nút giao lập thể.

15.16. Thăm dò bổ sung các mỏ vật liệu xây dựng như đá, cát, sỏi v.v… để chuẩn bị khai thác. Bố trí thêm một số lỗ khoan và hố đào, lấy mẫu thí nghiệm, xác định chính xác cự ly vận chuyển VLXD khi có những thay đổi về nguồn cung cấp và khối lượng sử dụng.

15.17. Điều tra bổ sung những phát sinh nhằm chính xác hóa TKTCTC. Thỏa thuận thêm với cơ quan hữu quan về những vấn đề thay đổi trong quá trình xét duyệt dự án.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mọi thay đổi lớn so với TKKT đã được duyệt phải được cơ quan xét duyệt cho phép.

15.19. Những tài liệu đơn vị khảo sát phải cung cấp sau khi hoàn thành khảo sát BVTC:

(1) Thuyết minh khảo sát.

(2) Bình đồ tỷ lệ 1/100 - 1/2000.

(3) Hình cắt dọc tỷ lệ (1/1000 và 1/100) ; (1/2000 và 1/200)

(4) Hình cắt ngang tỷ lệ 1/200.

(5) Các tài liệu bổ sung về khảo sát thủy văn.

(6) Các tài liệu bổ sung về khảo sát ĐCCT.

(7) Các tài liệu bổ sung về khối lượng GPMB.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chương 16.

KHẢO SÁT THỦY VĂN

16.1. Khảo sát bổ sung các số liệu, tài liệu thủy văn, đo đạc địa hình còn thiếu hoặc chưa được thực hiện trong bước thiết kế kỹ thuật theo yêu cầu của giai đoạn thiết kế kỹ thuật.

16.2. Nếu khi duyệt đồ án thiết kế kỹ thuật có yêu cầu nghiên cứu bổ sung các phương án tuyến và công trình thoát nước cục bộ trong bước lập bản vẽ thi công thì trong kế hoạch phải bổ sung đầy đủ các hạng mục công việc khảo sát, điều tra, đo đạc theo nội dung yêu cầu đối với thiết kế kỹ thuật như đã đề cập ở các phần trước.

16.3. Nếu trong thời gian từ khi kết thúc khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật đến khi triển khai công việc khảo sát lập bản vẽ thi công có xẩy ra những thay đổi về hiện tượng thủy văn, thay đổi địa hình lòng sông do ảnh hưởng của khí hậu hay các công trình đê, đập thủy lợi vừa được xây dựng thì phải bổ sung tài liệu khảo sát điều tra, đo đạc bổ sung những đặc trưng mới về thủy văn như điều tra các mực nước đặc trưng, quy luật diễn biến lòng sông, hiện tượng xói bồi v.v…

16.4. Làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan thống nhất lần cuối cùng các số liệu đã được cung cấp và đã khảo sát bổ sung, các giải pháp kỹ thuật có liên quan tới vấn đề thủy văn của tuyến đường và công trình thoát nước trên đường.

16.5. Hồ sơ khảo sát thủy văn:

- Thuyết minh bổ sung tình hình khảo sát, đo đạc thủy văn;

- Các bản đo vẽ bổ sung;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Các văn bản làm việc với địa phương và các cơ quan hữu quan;

- Các sổ đo đạc.

Chương 17.

KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

17.1. Khảo sát ĐCCT để lập bản vẽ thi công (BVTC) được thực hiện trong những trường hợp sau:

- Trên những đoạn, nắn tuyến hoặc dịch chuyển được điều chỉnh sau khi duyệt thiết kế kỹ thuật;

- Trên những đoạn tuyến thiết kế đặc biệt, xét thấy các tài liệu khảo sát cho thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ hoặc nhiều vấn đề còn nghi vấn cần phải được khảo sát bổ sung;

- Tại các công trình như cầu hoặc nền đường thiết kế đặc biệt có sự thay đổi về kết cấu móng cũng như có sự thay đổi về phương án xử lý mà các tài liệu đã khảo sát chưa đáp ứng cho thiết kế.

- Cần khảo sát thêm các mỏ VLXD để đáp ứng đầy đủ cho thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần 6.

KHẢO SÁT TRÊN ĐƯỜNG HIỆN HỮU

Khảo sát trên đường hiện hữu bao gồm các công việc sau đây:

+ Đăng ký.

+ Khảo sát thủy văn.

+ Khảo sát ĐCCT.

(các công việc này không áp dụng cho bước khảo sát lập dự án tiền khả thi)

Chương 18.

ĐĂNG KÍ ĐƯỜNG HIỆN HỮU

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đăng ký phải phản ánh đúng thực trạng về tiêu chuẩn hình học và chất lượng các công trình trên đường và công trình phù trợ liên quan.

Những công việc tiến hành khi đăng ký đường bao gồm:

(a) Chuẩn bị.

(b) đăng kí đường.

(c) đăng kí các công trình.

A. CHUẨN BỊ

18.2. Trước khi đi đo đạc ở thực địa cần tiến hành những công việc chuẩn bị sau đây:

+ Nghiên cứu kỹ nhiệm vụ được giao.

+ Sưu tầm các tài liệu cần thiết như hồ sơ khảo sát thiết kế trước đây của đường, hồ sơ quản lý đường v.v…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Đoạn nào cần cải tuyến (nắn thẳng hoặc hạ dốc).

+ Các đoạn qua vùng dân cư (giữ nguyên đường hiện hữu hoặc đi vòng tránh).

+ Các đoạn qua vùng có điều kiện không thuận lợi về thủy văn và địa chất.

+ Các điểm giao cắt với đường sắt có thể khắc phục được.

+ Các điểm giao bằng có thể nâng cấp lên giao lập thể (kể cả đường sắt và đường ôtô).

+ Số lượng, chủng loại, năng lực thoát nước và năng lực chịu tải của các công trình cầu, cống trên đường.

+ Kích thước, tình trạng và sức chịu tải của nền, mặt đường trên từng đoạn.

+ Các đoạn nền đường yếu, mặt đường biến dạng: các biện pháp kỹ thuật đã xử lý và kết quả xử lý.

+ Tình trạng các công trình đặc biệt khác trên đường (tường chắn, hầm..v.v…).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Các số liệu điều tra kinh tế như lưu lượng xe, thành phần xe của năm hiện tại và các năm quá khứ.

B. ĐĂNG KÝ ĐƯỜNG

18.4. Đăng kí đường là ghi lại hình dạng đường, do đó cần đóng các cọc đường sườn dọc theo mép mặt đường.

Các cọc này chỉ là cọc tạm dùng khi đo đạc và kiểm tra kết quả đo đạc đường nền không cần phải bảo vệ lâu dài. Các cọc đầu, cuối tuyến và cọc mốc cao độ cần lưu giữ cho các bước khảo sát sau sử dụng nên phải là cọc vĩnh cửu.

Cọc đường sườn phải đóng thế nào để phản ánh đúng các yếu tố hình học của đường hiện hữu (bình đồ, hình cắt dọc, hình cắt ngang, các công trình thuộc đường và 2 bên đường).

18.5. Công tác đo đạc tuyến đường (đo góc, đo dài, đo cao, đo hình cắt ngang) của bước đăng ký thực hiện như bước NCKT nói ở Chương 7).

C. ĐĂNG KÍ CÔNG TRÌNH

18.6. Nền đường: Khi đăng kí nền đường cần đo đạc, thu thập các số liệu sau:

+ Chiều rộng nền đường trên từng đoạn, chiếu cao nền đắp, chiều sâu nền đào, tình trạng mái dốc: ổn định hay sụt lở.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Các biện pháp chống lún, sụt nền đắp (thay đất nền đường, hạ mức nước ngầm, làm rãnh thấm, tôn cao đường…).

+ Các biện pháp chống cát bay lấp đường.

+ Các biện pháp cải tạo hệ thống, thoát nước mặt.

+ Đo đạc cường độ nền đường bằng phương pháp tấm ép cứng.

Cần đặc biệt lưu ý:

+ Các đoạn đường có khối lượng lớn khi nâng cấp (đoạn có dốc dọc vượt quá tiêu chuẩn cho phép của cấp đường thiết kế, đoạn có bán kính nhỏ hơn tối thiểu).

+ Những đoạn đi qua vùng đất sụt, trượt đang hoạt động và vùng đất nền có sức chịu tải kém.

+ Những đoạn thoát nước khó khăn (nền đào dài, nền ngập nước, nền thấp qua địa hình trũng v.v…).

18.7. Mặt đường: đăng ký mặt đường để cung cấp các số liệu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* Mô-đun đàn hồi của mặt đường có lớp mặt dùng chất dính kết là nhựa đường thì dùng cần đo độ võng Ben ken man theo Tiêu chuẩn ngành 22TCN251-98.

* Mô-đun đàn hồi của mặt đường có lớp mặt là đất đá dùng tấm ép cứng đồng thời xác định trạng thái ẩm (độ ẩm tương đối), trạng thái chặt (độ chặt) của đất nền lúc đó.

+ Thu thập các thông tin về quá trình duy tu bảo dưỡng, sửa chữa mặt đường và các biện pháp đã áp dụng để xử lý các đoạn mặt đường thường hay bị hư hỏng sớm hơn các đoạn khác.

18.8. Hệ thống thoát nước: Cần chú ý thu thập tài liệu, thông tin về:

Tình hình hoạt động của hệ thống thoát nước (bao gồm toàn bộ hệ thống cầu, cống và các loại rãnh) trên đường hiện nay; chú ý tìm hiểu nguyên nhân các đoạn bị nước lũ tràn đường, các công trình cầu, cống và nền đường các loại (nền đường thông thường, đường tràn, đường thấm v.v…) bị nước lũ phá hoại. Các thông tin này cần kết hợp giữa số liệu thu thập ở Cơ quan quản lý đường và kết quả điều tra thực địa.

18.9. Các công trình khác trên đường:

Các công trình khác trên đường như tường chắn, hầm, tường phủ bảo vệ ta-luy nền đường v.v…cần thể hiện đầy đủ về kích thước cũng như về chất lượng. Chú ý đến những chỗ có vết nứt, gãy, lún.

18.10. Các công trình tạm:

Đối với các công trình tạm như cọc tiêu, biển báo, cần thống kê đầy đủ số lượng và xác định vị trí trên bình đồ tuyến. Đối với bến phà, đường ngầm…cần mô tả về kết cấu công trình và khả năng phục giao thông trong năm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.11.1. Điều tra lưu lượng xe các loại và thành phần đoàn xe ôtô trên từng đoạn chủ yếu dựa vào số liệu thống kê hàng năm của Cơ quan quản lý đường. Khi cần có thể tổ chức đếm xe bổ sung ở các vị trí thấy cần thiết (mẫu báo cáo kết quả đếm xe theo phụ lục 7).

18.11.2. Thu thập các số liệu về tai nạn giao thông (chủ yếu ở Cơ quan cảnh sát giao thông), tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp khắc phục của các Cơ quan quản lý đường.

18.11.3. Điều tra và đo đạc tốc độ xe (phân ra xe con, xe buýt, xe tải…) và ùn tắc giao thông trên từng đoạn (xem phụ lục 8).

18.11.4. Điều tra tình hình hoạt động và công suất của các bến xe liên quan đến đường đăng ký.

18.12. Đăng ký cầu:

Với mỗi công trình cầu cần thu thập các số liệu sau:

+ Vị trí (lý trình, tên dòng chảy).

+ Loại cầu (gỗ, thép, BTCT, đá)

+ Tính chất công trình (tạm, bán vĩnh cửu, vĩnh cửu).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Các kích thước chủ yếu của mố, trụ, kết cấu nhịp.

+ Khổ tĩnh không.

+ Các tình hình về thủy văn, thủy lực.

+ Các công trình phụ trợ như gia cố, nắn dòng chảy (nếu có).

+ Năm xây dựng và các lần đại tu (nếu có).

18.13. Đăng kí cống (các loại):

Với mỗi cống cần thu thập các số liệu sau:

+ Loại cống (tròn, hộp, bản chìm, tam giác…).

+ Vật liệu làm cống (gỗ, gạch, bê tông, BTCT, thép…).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Các tình hình về thủy văn, thủy lực.

+ Tình trạng tải trọng hiện tại.

+ Tình hình nền đường trên cống.

+ Năm xây dựng (nếu có).

D. ĐĂNG KÝ MỎ VẬT LIỆU

18.14. Thu thập các thông tin về mỏ vật liệu xây dựng đang khai thác trong khu vực ảnh hưởng của đường đăng ký về:

+ Công suất của mỏ và phương pháp khai thác.

+ Loại VLXD đang khai thác (đất, đá, cấp phối…).

+ Số liệu thí nghiệm đánh giá chất lượng VLXD.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Hệ thống và chất lượng đường từ mỏ VL đến tuyến đường XD.

+ Bình đồ khu vực mỏ (cả khu khai thác và khu quản lý). Khi đơn vị khai thác mỏ không có tài liệu này thì cần sơ họa khu vực mỏ lên bản đồ tuyến đường đăng ký.

E. TÀI LIỆU PHẢI NỘP

18.15. Kết thúc công tác đăng ký, đơn vị khảo sát phải nộp các hồ sơ, tài liệu sau:

(1) Các tài liệu về đăng ký tuyến.

(2) Các tài liệu về đăng ký nền đường hiện hữu.

(3) Các tài liệu về đăng ký mặt đường hiện hữu.

(4) Các tài liệu về đăng ký về các loại công trình.

(5) Các tài liệu về tình hình khai thác đường hiện hữu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

KHẢO SÁT THỦY VĂN TRÊN ĐƯỜNG HIỆN HỮU

19.1. Khảo sát thủy văn trên đường hiện hữu chỉ thực hiện một bước, tập trung vào bước khảo sát thiết kế kỹ thuật và chia làm hai trường hợp:

+ Các đoạn tuyến đi xa đường hiện hữu.

+ Các đoạn tuyến đường đi trùng đường hiện hữu hoặc có cải tuyến nhưng không cách xa đường hiện hữu quá 100 - 200m.

19.2. Các tuyến tránh lớn có chiều dài từ 20 km trở lên và nằm cách xa đường hiện hữu (khoảng từ 0,5 km trở lên), khảo sát thủy văn thực hiện bình thường như các Chương 3, Chương 8, Chương 12 theo nhiệm vụ của bước khảo sát (NCTKT, NCKT, TKKT, BVTC).

19.3. Các đoạn tuyến vẫn đi trên đường hiện hữu hoặc đi gần đường hiện hữu (tuyến tránh nhỏ hơn quy định ở Điều 19.2), trước khi thực hiện khảo sát hiện trường cần sưu tầm, thu thập và tận dụng các hồ sơ khảo sát thủy văn đã thực hiện trong các lần khảo sát thiết kế trước, các hồ sơ tài liệu về quản lý, khai thác công trình, từ đó lập chương trình, kế hoạch đi đo đạc, khảo sát bổ sung ở thực địa.

19.4. Khi khảo sát hiện trường cần chú ý tìm hiểu các nguyên nhân: ngập lụt nước chảy tràn qua mặt đường; xói lở ta-luy nền đường; các bộ phận của công trình cầu, cống bị hư hỏng do nước lũ gây ra. Kết quả điều tra cần thể hiện đầy đủ trên các hồ sơ tuyến và công trình.

19.5. Các công trình cầu, cống cần nghiên cứu xem xét tính hợp lý của từng công trình về vị trí, khả năng thoát nước, mực nước dâng thượng lưu cầu, cống, tình hình xói lở lòng suối và mố cầu, những ảnh hưởng bất lợi đối với miền thượng lưu và hạ lưu của công trình.

19.6. Căn cứ vào hồ sơ tài liệu cũ thu thập được, vào kết quả điều tra ở Cơ quan quản lý, vào kết quả xem xét hiện trường, đơn vị khảo sát xác định phạm vi khảo sát thủy văn về tuyến cho từng đoạn, về công trình cho từng vị trí cụ thể và thực hiện công tác này theo các phần việc liên quan cho tuyến đường, cho công trình thoát nước nhỏ như quy định ở Chương 13.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19.8. Hồ sơ khảo sát thủy văn trên đường hiện hữu gồm:

+ Đối với các đoạn tuyến tránh lớn (như quy định ở Điều 19.2) hồ sơ khảo sát thủy văn quy định như Điều 13.15 Chương 13.

+ Đối với những đoạn tuyến vẫn đi theo đường hiện hữu (hoặc tuyến tránh đi gần đường hiện hữu), hồ sơ khảo sát thủy văn phân ra như sau:

(1) Về tuyến đường bao gồm:

- Thuyết minh tình hình khí tượng thủy văn và khảo sát thủy văn.

- Các số liệu, tài liệu điều tra tình hình lũ lụt và sự phá hoại của dòng nước đến nền đường.

- Bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang các đoạn bị xói lở, các công trình bảo vệ nền đường bị dòng nước phá hoại.

- Mặt cắt dọc mặt nước của các mực nước điều tra bổ sung (theo hình cắt dọc của tuyến đường).

- Các văn bản làm việc với Chính quyền địa phương và các Cơ quan hữu quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Về công trình thoát nước nhỏ, công trình chỉnh trị uốn nắn dòng nước, công trình bảo vệ v.v…, tận dụng các hồ sơ đã có trước đây để bổ sung thêm các phần điều tra mới; công trình nào không có hồ sơ cũ thì lập hồ sơ mới theo nội dung và số lượng quy định ở Điều 13.15 Chương 13.

Chương 20.

KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG HIỆN HỮU

A. MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ

20.1. Mục đích của khảo sát ĐCCT trên đường hiện hữu là:

- Thu thập các tài liệu ĐCCT hiện có lưu trữ tại các cơ quan quản lý, nhất là cơ quan quản lý đường;

- Tiến hành một số công việc khảo sát để cùng với số liệu thu thập phục vụ cho thiết kế mở rộng hoặc nâng cấp.

20.2. Nhiệm vụ của khảo sát ĐCCT là:

- Thu thập tài liệu địa chất nền đường, mặt đường, mái dốc; đúng thực trạng về nền mặt đường hiện hữu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thu thập các tài liệu về hiện trạng của cầu, cống, các công trình phòng hộ để đánh giá khả năng sử dụng lại hoặc phải thiết kế làm mới.

- Khảo sát vật liệu xây dựng (VLXD).

20.3. Công tác khảo sát ĐCCT đường hiện hữu tùy theo mục đích nâng cấp mở rộng với các tiêu chuẩn như thế nào mà ổn định được khối lượng khảo sát, nhưng nhất thiết phải theo 2 giai đoạn là lập báo cáo NCKT và TKKT.

B. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HIỆN HỮU GIAI ĐOẠN LẬP BÁO CÁO KHẢ THI

20.4. Tùy theo quy mô công trình cũng như yêu cầu nâng cấp cải tạo đường hiện hữu mà ấn định khối lượng khảo sát cho phù hợp.

Nếu việc nâng cấp cải tạo chỉ nhằm đảm bảo đủ bề rộng nền và lề đường hoặc tăng cường lớp mặt đường thì không tiến hành khoan bất kỳ công trình nào, mà chỉ đo cường độ nền đường tiêu chuẩn 1km/1điểm đo bằng tấm ép cứng. Trong khi đó kết hợp đào hố để phát hiện kết cấu đường cũ với số lượng 2km/1 hố đào.

Nếu việc nâng cấp cải tạo gồm cả việc xem xét (nâng) cao độ tim đường, mở rộng thêm làn xe, nâng cấp tải trọng cầu cống thì tiến hành khảo sát như với đường làm mới.

C. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HIỆN HỮU GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT

20.5. Nội dung của khảo sát ĐCCT đường hiện hữu giai đoạn thiết kế kỹ thuật cũng tương tự như trong giai đoạn BCKT mà ấn định khối lượng khảo sát.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu việc nâng cấp, cải tạo gồm việc xem xét (nâng) cao độ tim đường, mở rộng thêm làn xe, nâng cấp tải trọng cầu cống thì tiến hành khảo sát như đối với đường làm mới.

Đối với các tuyến tránh cũng áp dụng các nội dung tương tự như đối với đường làm mới.

 

PHỤ LỤC 1

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CỌC

1. Các cọc tạm, dùng trong bước khảo sát để lập BCNCTKT và BCNCKT có thể là cọc tre hay cọc gỗ.

2. Trong bước khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công quy định về quy cách cọc như sau:

+ Cọc tim tuyến:

- Đối với đường mới: cọc gỗ vuông hay tròn đường kính 7cm, dài 40cm, chân cọc sơn phòng mục, mặt cọc có khấc để viết tên cọc.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Cọc đỉnh, cọc dấu cọc đỉnh, cọc mốc cao độ làm bằng bê tông, hình tam giác mỗi cạnh 12cm, dài 40cm.

+ Cọc mốc tọa độ và độ cao hạng IV (GPS hạng IV) theo quy cách như sau:

Mặt mốc

Đáy mốc

Chiều cao mốc

Bệ mốc

Vật liệu làm mốc

Tim mốc

: 40cm x 40cm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: 45cm.

: 60cm x 60cm x 10cm.

: bê tông mác 200.

: bằng sứ.

Trên mặt mốc ghi ký hiệu và số hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm xây dựng.

+ Cọc mốc đường chuyền cấp 2 và độ cao cấp kỹ thuật theo quy cách như sau:

Mặt mốc

Đáy mốc

Chiều cao mốc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tim mốc

: 20cm x 20cm

: 30cm x 30cm

: 40cm.

: bê tông mác 200.

: bằng sứ.

Trên mặt mốc ghi ký hiệu, số hiệu và ngày, tháng, năm xây dựng.

 

PHỤ LỤC 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Trích điều lệ bảo vệ đường bộ)

1. Hành lang bảo vệ các công trình giao thông đường bộ quy định như sau:

a) Đối với đường:

- Tính từ chân mái đường đắp và đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, cụ thể:

+ Hệ thống đường quốc lộ là:

+ Hệ thống đường tỉnh lộ là:

20m.

10m.

b) Đối với cầu, cống, bến phà, cầu pha:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Cầu dài trên 60m:

+ Cầu dài từ 30 đến 60m:

+ Cầu dài dưới 30m:

+ Cổng các loại:

100m

80m.

60m.

30m.

- Tính từ tim cọc cầu, tim bến ra hai bên phía bờ sông, trên mặt sông là:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Cầu dài từ 30m đến 60m:

+ Cầu dài dưới 30m:

+ Bến phà (phà thường):

+ Bến phà (phà tự hành):

+ Bến cầu phao:

150m.

100m.

80m.

100m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100m.

c) Đối với phía trên không: Tính từ tim mặt cầu, tim mặt đường trở lên là: 4,50m.

Riêng đối với đường dây điện cao thế thì tính từ điểm võng thấp nhất của dây đối với tim mặt cầu, mặt đường là:

- Đường dây có điện áp dưới 110 kV: 7m.

- Đường dây có điện áp 110 kV đến 220 kV: 8m.

2. Trong phạm vi hành lang bảo vệ, đường bộ:

a) Nghiêm cấm xây dựng nhà cửa, lều quán, kho tàng, công trình (tạm thời hoặc vĩnh cửu) hay lấy đất đá v.v…

b) Những nhà cửa, công trình, kho tàng v.v… đã có trước ngày ban hành điều lệ này nếu xét thấy không ảnh hưởng tới sự ổn định, bền vững của đường va an toàn giao thông thì tạm thời được để lại nhưng không được phát triển thêm. Trường hợp phải cần thiết đào bới hoặc thu hẹp lại thì giải quyết như sau:

- Các công trình nhà cửa v.v… thuộc địa phương quản lý hay của nhân dân thì ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các cơ quan xí nghiệp hoặc nhân dân có tài sản đó rời đi trong một thời gian nhất định và cùng Bộ GTVT bồi thường nếu có giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Các nhà cửa, kho tàng, lò vôi, lò gạch v.v… làm mới phải xây dựng ra ngoài hành lang bảo vệ đường bộ là 15m. Các trạm vật tư, cửa hàng v.v… ở cạnh đường có xe ra vào, đi lại thường xuyên phải có bãi đỗ xe riêng không ảnh hưởng đến giao thông.

d) Trường hợp khó khăn đặc biệt cần xây dựng các công trình đê điều, kênh mương phải được Bộ GTVT (nếu là đường do Bộ GTVT quản lý) chấp thuận và thống nhất về các công trình bảo vệ cầu đường thì mới được xây dựng.

e) Được phép trồng hoa mầu nhưng phải trồng cách chân mái đường đắp ít nhất là 20m và cách đỉnh mái đường đào là 15m.

3. Các cột điện tín, điện thoại v.v… phải đặt cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột. Trường hợp khó khăn không đảm bảo được thì cơ quan có đường dây phải bàn bạc với ngành hoặc địa phương có trách nhiệm quản lý đường đó giải quyết.

4. Những đường ngang nối từ đường chính vào cơ quan xí nghiệp, xóm làng đều phải đào, đắp cao bằng mặt đường chính.

Trường hợp khi xây dựng đường chính cắt ngang đường vào cơ quan, xí nghiệp, xóm làng đã có trước thì phải tôn cao hoặc hạ thấp mặt đường ngang bằng mặt đường chính một đoạn nhất định để đảm bảo sự đi lại bình thường trên đường ngang.

 

PHỤ LỤC 3

CÁC MẪU BIỂU VỀ THỦY VĂN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mẫu báo cáo tình hình sông G….. (ví dụ)

(Đoạn vị trí cầu X……km……+…….)

Ngày……tháng…….năm……

I.

1. Họ và tên điều tra viên:.........................................................................................................

Chức vụ:…………………………..; Đơn vị khảo sát......................................................................

2. Họ và tên người được phỏng vấn, điều tra: ..........................................................................

Tuổi:………..; Nghề nghiệp:…………………….; Số năm sống tại địa phương:.............................

3. Thời gian điều tra: Ngày…….. tháng………. năm………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Đặc trưng về chế độ lũ của S.G ……………

- Mùa lũ bắt đầu từ tháng ……….. và kết thúc vào tháng ………...

- Mực nước lũ cao nhất thường xuất hiện vào tháng …………. và kéo dài trong ……….. giờ (hoặc ngày).

- Thời gian tập trung nước (thời gian tính từ khi bắt đầu mưa rào cho đến khi nước sông bắt đầu lên cao): ……….. phút và thời gian lũ rút kể từ khi tạnh mưa: ………. phút (áp dụng đối với sông suối nhỏ)

- Tốc độ mực nước sông lên (lớn nhất): ………. m/h; Tốc độ mực nước xuống khi lũ rút (lớn nhất): ………… m/h.

- Nguồn gốc phát sinh mực nước lớn: Do mưa hay do mưa lớn + ảnh hưởng của cả thủy triều ……….

2. Đặc trưng về chế độ dòng chảy của S.G. đoạn........................................................................

- Chiều rộng ngập tràn về mùa lũ: ……….  m, về mùa cạn: ………. m

- Sông có nước chảy thường xuyên: (+) hay không thường xuyên (-).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Mô tả tốc độ nước chảy về mùa lũ và mùa cạn.

- Tình hình vật trôi về mùa lũ: Loại vật trôi, kích thước lớn nhất.

3. Điều tra các mực nước lũ lịch sử:

- Mực nước lũ lớn nhất: ………... m và năm xuất hiện …………………………

- Mực nước lớn thứ 2: ………..… m và năm xuất hiện …………………………

- Mực nước lũ lớn thứ 3: ……….. m và năm xuất hiện …………………………

- Mực nước lũ trung bình hàng năm: ………. m

Mô tả vị trí các cụm mực nước điều tra.....................................................................................

...............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Mực nước thấp nhất: ………. m và năm xuất hiện ………………………..

- Mực nước trung bình về mùa cạn: ………. M

5. Tình hình xói, bồi, diễn biến lòng sông ...................................................................................

6. Những đặc điểm khác có ảnh hưởng tới chế độ lũ, chế độ dòng chảy và hiện tượng xói, bồi đoạn sông:

Bản báo cáo này có kèm theo sơ đồ vị trí các cụm mực nước điều tra. Dưới đây là các cao độ mực nước đã điều tra được:

Điểm mực nước cao nhất:

Vị trí số 1 (tường nhà ông A):……………….m

Vị trí số 2 (trước nhà trụ sở Ủy ban):……….m

Vị trí số 3 (cây đa cách bến 20m):…………..m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí số 5: ………….m

Vị trí số 6: ………….m

Vị trí số 7: ………….m

Điểm điều tra mực nước lũ lớn thứ 3:

Vị trí số 8: ………….m

Vị trí số 9: ………….m

Điểm điều tra mực nước về mùa cạn:

Vị trí số 10: ………...m

Vị trí số 11: ………...m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kỹ sư lập báo cáo:

Người cao đạc các mực nước:

Người nhận báo cáo, đội trưởng khảo sát:

Nguyễn văn X ………………………...Ký tên

Nguyễn H………………………………Ký tên

Nguyễn văn A …………………………Ký tên

Hoàng văn M ………………………….Ký tên

 

PHỤ LỤC 3.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Mẫu điều tra mực nước dọc tuyến:

Đoạn tuyến từ km …….. đến km ……

Mực nước lịch sử:

Nguyên nhân có mực nước lớn

Mực nước
thường xuyên:

Số ngày trong năm:

Năm xuất hiện:

Nhất

Nhì

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

3

4

5

6

2. Mẫu điều tra mực nước tại các công trình thoát nước:

Lý trình công trình thoát nước

Mực nước lịch sử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đặc điểm của sông

Năm xuất hiện:

Độ dốc sông

Điều kiện lòng sông

Hệ số nhám n

Nhất

Nhì

Ba

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

4

5

6

7

8

Ghi chú:

Cột (1): Theo trắc dọc ghi trên trắc dọc và bình đồ tuyến đường;

Cột (2), (3), (4): Ghi cao độ mực nước lịch sử (tử số) và năm xuất hiện (mẫu số);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột (6): Ghi độ dốc sông trong phạm vi công trình thoát nước bằng cách đo cao độ lòng sông (hay đường mặt nước) ở hai mặt cắt, cách thượng lưu và hạ lưu công trình khoảng 20-50m;

Cột (7): Thuyết minh điều kiện chảy của lòng sông theo những đặc điểm như cách phân loại của bảng phụ lục 6. Nó là cơ sở để chọn hệ số nhám lòng sông khi tính toán lưu lượng theo phương pháp hình thái.

Cột (8): Dựa vào điều kiện chảy của lòng sông, theo bảng phụ lục 3. 3.6.1 chọn hệ số nhám n.

Các cột 2, 3, 4 và 6 của mẫu hồ sơ 1: Tử số chỉ mực nước và mẫu số chỉ năm xuất hiện.

3. Phương pháp, điều tra mực nước:

a) Theo các số liệu quan trắc của các trạm theo dõi mực nước của các cơ quan khí tượng thủy văn và các cơ quan chuyên ngành.

Khi thu thập số liệu của các trạm theo dõi mực nước cần ghi rõ mốc cao đạc theo hệ mốc của nhà nước hay là mốc cao đạt tương đối của địa phương.

b) Điều tra qua nhân dân:

Phương pháp này dựa vào đồng bào địa phương sống lâu ở ven sông điều tra mực nước lịch sử (MNLS) và các mực nước đặc trưng khác (mực nước lũ trung bình hàng năm, mực nước trung bình thường thấp nhất về mùa cạn). Khi điều tra không nên chỉ tìm những MNLS mà người đó được chứng kiến, Cần điều tra cả những số liệu về MNLS của ông cha kể lại. Để đảm bảo chính xác, các số liệu điều tra mực nước phải được thu thập từ nhiều nguồn, qua thăm hỏi nhiều người và đối chiếu với thực địa. Khi điều tra tất cả những điều chỉ dẫn của họ phải được ghi lại thành văn bản theo quy định (xem Phụ lục 3.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Những dấu vết do lũ để lại là:

- Các vật trôi còn mắc lại trên cây, bờ sông, khe đá.

- Vết xói trên các vách đá, bờ sông.

- Vết lở do vết xói ở bờ sông.

- Đường giới hạn cây cỏ mọc ở bãi sông, đường thay đổi màu sắc của cây cỏ. Vết nước có màu sẫm nhạt là mức nước trung bình, còn vết trên không rõ lắm là ứng với chu kỳ, lũ 5 - 10 năm.

- Vết lũ trên tường nhà, bến sông, …..

d) Dựa vào địa thế:

Phương pháp này áp dụng đối với vùng không có dân cư và dấu vết của MNLS để lại không rõ ràng. Bằng phương pháp đo đạc bình đồ địa thế, các mặt cắt ngang vùng sông khảo sát rồi tiến hành quan sát, phân tích dựa theo sự cấu tạo địa thế chung của thung lũng, những nét chung về địa hình, địa mạo của các sông suối lân cận để xác định MNLS và các mực nước đặc trưng khác.

e) Theo lưu lượng đã biết:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Theo tài liệu đo mực nước của một trạm gần đấy:

Mực nước tại vị trí công trình thoát nước được xác định bằng cách lập quan hệ giữa các mực nước của hai mặt cắt tại trạm X gần đấy và tại mặt cắt công trình thoát nước và kéo dài đường quan hệ mực nước giữa hai trạm để có MNLS tại vị trí công trình thoát nước nếu MNLS tại trạm X đã biết MNLS tại vị trí công trình thoát nước cũng có thể xác định bằng cách dựa vào độ dốc đoạn sông giữa trạm X …… và vị trí công trình thoát nước để chuyển MNLS từ trạm X…. về vị trí cầu cống.

 

PHỤ LỤC 3.3

Mẫu biểu điều tra đặc trưng địa mạo, địa hình lòng suối

Lý trình cầu cống

Tên lưu vực

Chiều dài suối (m)

Độ dốc suối (%)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đất lòng suối

Hệ số mLS

Trung bình

Tại cầu cống

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)

(8)

Km0+ 500

1

1500

10

4

1700

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú:

Cột (1): Theo lý trình ghi trên trắc dọc và bình đồ tuyến đường

Cột (2): Số hiệu lưu vực được ký hiệu ở bản vẽ khoanh diện tích lưu vực

Cột (3): Chiều dài tính theo dọc suối từ nơi suối hình thành rõ ràng đến vị trí công trình

Cột (4): Độ dốc trung bình của suối chính theo lòng suối

Cột (5): Độ dốc tại cầu cống của suối

Cột (6): Tổng chiều dài các suối nhánh có chiều dài lớn hơn 0,75 chiều dài suối chính, ký hiệu S l

Cột (7): Thuyết minh địa chất của lòng sông và bãi sông (nếu có), điều kiện nước chảy theo cách phân loại của Bảng 3.5.3.

Cột (8): Hệ số mLS được xác định theo Bảng 3.5.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ LỤC 3.4

Mẫu điều tra đặc trưng địa mạo, địa hình lưu vực

Lý trình cầu cống

Tên lưu vực

iad

(%)

Loại đất

Cấp đất

Điều kiện nước chảy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số msd

Tỷ lệ hồ ao %

Tỷ lệ nhà cửa %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)

(9)

(10)

Km 0+500

1

20,2

Sét cát

III

Sạch, không bị cầy xói

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,25

0

<20

Km 1+100

2

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Ghi chú:

Cột (1): Theo lý trình ghi trên trắc dọc và bình đồ tuyến đường

Cột (2): Số hiệu lưu vực được ký hiệu ở bản vẽ khoanh diện tích lưu vực

Cột (3): Độ dốc sườn dốc lưu vực, tính bằng phần nghìn

Cột (4): Phân loại đất theo loại đất và hàm lượng cát như cách phân ở Bảng 3.5.1.

Cột (5): Phân cấp đất theo cường độ thấm có 6 cấp (I, II, ….) như cách phân cấp ở Bảng 3.5.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột (7): Thuyết minh loại cây cỏ và mật độ cây cỏ (thưa thớt, trung bình, rậm rạp)

Cột (8): Hệ số nhám (hệ số cản) sườn dốc lưu vực xác định theo Bảng 3.5.2.

Cột (9): Thuyết minh tỷ lệ hồ ao chiếm trên lưu vực và sự phân bố hồ, ao (nửa phần dưới hay nửa phần trên của lưu vực).

Cột (10): Tỷ lệ nhà cửa chiếm trên lưu vực, chỉ cần đánh giá lớn hơn hay nhỏ hơn 20%, không yêu cầu khảo sát diện tích chính xác.

 

PHỤ LỤC 3.5

Các bảng xác định đặc trưng địa chất và địa mạo lưu vực

Phân cấp đất theo cường độ thấm

Bảng 3.5.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tên loại đất

Hàm lượng cát (%)

Cường độ thấm (mm/phút)

Cấp đất

1

Nhựa đường, đất không thấm, nham thạch không nứt

 

0,01

I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đất sét, sét màu, đất muối, đất sét cát (khi ẩm có thể vẽ thành sợi, uốn cong không bị đứt)

2

10

0,10

0,30

I

II

3

Đất hóa tro, hóa tro mạnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,03

II

4

Đất tro chất sét (khi ẩm có thể vẽ thành sợi, uốn cong có vết rạn)

14

15

0,50

0,60

III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Sét cát, đất đen, đất rừng màu tro nguyên thổ, rừng có cỏ, đất hóa tro vừa (khi ẩm có thể vẽ thành sợi, uốn cong có vết rạn)

12

15

30

0,40

0,60

0,85

II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III

6

Đất đen màu mỡ

14

30

0,50

0,85

III

III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đất đen thường

15

30

0,60

0,85

III

III

8

Đất màu lê, màu lê nhạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

0,70

0,90

III

III

9

Đất calci đen (ở những cánh đồng cỏ hạt đất có màu tro đen chứa nhiều mục thực vật. Nếu lớp thực vật trên mặt mỏng thì liệt kê vào loại IV, nếu dày thuộc loại III.

17

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,70

0,90

1,20

III

IV

IV

10

Đất sét cát, đất đen sét cát, đất rừng, đất đồng cỏ (khi ướt khó vẽ thành sợi)

45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

70

1,00

1,25

1,50

IV

IV

V

11

Đất cát không bay được (không vẽ thành sợi được)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

90

2,00

2,50

V

VI

12

Cát thô và cát có thể bay được (khi sờ tay vào có cảm giác nhám, không vẽ thành sợi được)

95

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,00

VI

VI

Hệ số nhám sườn dốc mSD

Bảng 3.5.2

Tình hình sườn dốc lưu vực

Hệ số mSd trong trường hợp mật độ cây cỏ

Thưa

Trung bình

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sườn dốc bằng phẳng (bê tông nhựa đường)

0,50

 

 

- Đất đồng bằng loại hay nứt nẻ, đất san phẳng, đầm chặt

0,40

0,30

0,25

- Mặt đất thu dọn sạch, không có gốc cây, không bị cày sới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20%, mặt đá xếp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,25

0,20

- Mặt đất bị cầy sới, nhiều gốc búi, vùng dân cư có nhà cửa trên 20%

0,20

0,15

0,10

Hệ số nhám lòng sông mls

Bảng 3.5.3

Tình hình lòng sông từ thượng nguồn đến cửa ra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sông đồng bằng ổn định, lòng sông khá sạch, suối không có nước thường xuyên, chảy trong điều kiện tương đối ổn định.

11

- Sông lớn và vừa quanh co, bị tắc nghẽn, lòng sông mọc cỏ, có đá, chảy không êm, suối không có nước thường xuyên; mùa lũ dòng nước cuốn theo nhiều sỏi cuội, bùn cát, lòng sông mọc cỏ.

9

- Sông vùng núi, lòng sông nhiều đá, mặt nước không phẳng, suối chảy không thường xuyên, quanh co, lòng suối tắc nghẽn

7

 

PHỤ LỤC 3.6

Xác định lưu lượng theo phương pháp hình thái

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặt cắt ngang tính lưu lượng theo phương pháp hình thái phải có các tiêu chuẩn sau đây:

- Mặt cắt ngang phải nằm trên đoạn thẳng, nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của nước dềnh từ sông khác, của thủy triều, đập nước.

- Phải chọn ở những nơi không có bãi hay bãi hẹp, tốt nhất là mặt cắt ngang có dạng lòng chảo, hướng nước thuận lợi, song song và vuông góc với hướng nước chảy.

- Mặt cắt ngang lưu lượng tốt nhất chọn trùng với mặt cắt sông tại công trình thoát nước. Trường hợp tại vị trí công trình thoát, mặt cắt ngang suối không đảm bảo các yêu cầu để tính lưu lượng thì có thể chọn ở phía thượng lưu hay hạ lưu cầu một ít.

Sau khi đã có được lưu lượng tính toán, dựa vào các công thức thủy lực để tính các đặc trưng thủy lực (chiều sâu nước chảy, tốc độ dòng chủ, tốc độ bãi sông) của mặt cắt sông tại vị trí công trình thoát nước. (Xem Mục 3 của Phụ lục này).

2. Xác định độ dốc dọc sông:

Mục đích của việc xác định độ dốc dọc sông là để xác định tốc độ và lưu lượng nước chảy nếu biết mực nước tính toán, mặt cắt ngang và các đặc trưng hình thái của lòng sông.

Độ dốc dọc về nguyên tắc được xác định theo tài liệu đo mực nước đồng thời giữa ba mặt cắt thượng lưu, mặt cắt tính lưu lượng và mặt cắt hạ lưu về mùa lũ. Tuy nhiên trong điều kiện khó khăn không tổ chức đo đạc được về mùa lũ thì có thể đo độ dốc mặt nước ở thời điểm khảo sát hay đo độ dốc sông dọc theo trục động lực của dòng chảy (dọc theo đáy sâu nhất của sông) và cho phép sử dụng chúng làm trị số độ dốc dòng chảy tính toán.

Khoảng cách giữa các mặt cắt do độ dốc dọc đối với sông suối nhỏ ít nhất là 50m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ nước chảy được xác định theo công thức sau đây:

Công thức Sê di - Ma ninh:

Công thức Sê di - Ba danh:

trong đó:

h - Chiều sâu trung bình của dòng chảy,

w, B - Tiết diện và chiều rộng dòng chảy.

g, n - Hệ số nhám tính theo Ba danh và Ma ninh.

Trong tính toán các trị số g và n nên xác định theo số liệu đo tốc độ dòng chảy đo bằng máy lưu tốc kế hay bằng phao trong thời gian khảo sát:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: I - Độ dốc mặt nước sông.

Trong trường hợp không có số liệu thực tế, trị số n và g có thể xác định gần đúng theo Phụ lục 3.6.1.

Lưu lượng nước ứng với mực nước điều tra được xác định theo công thức sau:

ký hiệu:

"ch" dùng đối với phần dòng chủ;

"b" đối với phần bãi sông.

Nếu sông hẹp, chiều rộng sông nhỏ hơn 10 lần chiều sâu nước chảy (B < 10h) thì trong các công thức trên phải thay "h" bằng

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

w - Tiết diện dòng chảy.

Ở các sông suối vùng núi ngoài công thức tính tốc độ nước chảy theo Sê di có thể xác định tốc độ nước chảy dựa theo đường kính những hòn sỏi, cuội lớn nhất khi lũ rút để lại d:

V = 5,5 (m/s)

trong đó: Đường kính sỏi, cuội tính bằng mét.

4. Chọn hệ số nhám sông thiên nhiên

Hệ số nhám của sông thiên nhiên

Bảng 3.6-1

TT

Hệ số nhám lòng sông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n

g

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

- Sông thiên nhiên có những điều kiện đặc biệt (bờ nhẵn nhụi, dòng thẳng không trở ngại, nước chảy dễ dàng)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,025

1,25

2

- Sông vùng đồng bằng luôn có nước chảy (chủ yếu là sông lớn) điều kiện nước chảy và lòng sông đặc biệt tốt. Sông nước chảy có mùa (sông lớn và trung) tình hình nước chảy và hình dạng lòng sông tốt.

30

0,035

2,00

3

- Sông vùng đồng bằng luôn có nước chảy và tương đối sạch, hướng nước chảy có đôi chỗ không thẳng, hay thẳng nhưng đáy có đôi chỗ lồi lõm (có bãi nổi, có chỗ bị xói sâu, có đá lác đác). Song nước chảy có mùa, lòng sông là đất, nước chảy dễ dàng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,040

2,75

4

- Sông lớn và trung có nhiều trở ngại cục bộ, quanh co, có chỗ mọc cây, có nhiều đá, mặt nước chảy không phẳng, sông chảy có mùa, khi lũ về mang theo nhiều cát, bùn, lòng sông có đá tròn to hoặc cỏ mọc che lấp.

Bãi của lớn và trung bình, bãi có mọc cỏ, bụi cây hay sú với số lượng trung bình.

20

0,050

3,75

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sông miền núi có những đá cuội và đá to, mặt nước sông không phẳng

15

0,060

5,50

6

- Sông có bãi, cây cỏ mọc đặc biệt rậm rạp (nước chảy chậm) và có những vực do xói sâu, rộng

12,5

0,080

7,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sông miền núi có nhiều đá lớn, nước chảy sinh bọt tung tóe, mặt nước khúc khuỷu…

12,5

0,080

7,00

8

- Bãi sông như trên nhưng hướng nước chảy xiên nhiều. Sông ở miền núi có thác, lòng sông khúc khuỷu có những đá to, nước chảy sinh bọt nhiều và át hết mọi âm thanh, nói với nhau nghe thật khó khăn.

10

0,100

9,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sông ở miền núi có những đặc trưng như trên. Sông có cây cối mọc rậm, có những bụi, có nhiều chỗ nước ứ đọng. Bãi sông có những khúc chết rộng, có những chỗ thật sâu.

7,5

0,133

12,00

10

- Sông có bùn đá trôi

Bãi sông có cây lớn mọc rậm rạp

5,0

0,20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Ghi chú: - Bảng hệ số nhám trên để tính vận tốc nước chảy của sông theo công thức Sê di - Ma ninh và Sê di - Ba danh khi không điều tra được hệ số nhám tại thực địa.

Công thức Sê di - Ba danh:

Công thức Sê di - Ma Ninh:

Khi chiều rộng sông lớn hơn 10 lần chiều sâu nước chảy thì R = h

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC 4

CÁC ĐỊNH NGHĨA GIẢI THÍCH VỀ ĐỊA CHẤT

PHỤ LỤC 4.1

Nội dung và nhiệm vụ khảo sát ĐCCT

A) Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT:

+ Thu thập các tài liệu về ĐCCT và ĐCTV để cùng với các tài liệu khác lựa chọn phương án thiết kế hợp lý.

+ Xác định các điều kiện xây dựng và khai thác công trình.

B) Nhiệm vụ của công tác khảo sát ĐCCT:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Giải quyết những yêu cầu khác thuộc phạm vi ĐCCT trong quá trình khảo sát thiết kế nói chung.

+ Dự báo khả năng xuất hiện và phát triển các hiện tượng địa chất động lực trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.

C) Nội dung khảo sát ĐCCT:

Nội dung khảo sát ĐCCT gồm: đo vẽ ĐCCT, khoan thăm dò và thí nghiệm ĐCCT, chỉnh lý tài liệu và lập hồ sơ khảo sát ĐCCT.

+ Đo vẽ ĐCCT là công tác phải được tiến hành trước tiên để làm cơ sở cho những công tác tiếp theo bao gồm công việc công việc xem xét điều tra bằng mắt hoặc dùng các dụng cụ đơn giản tìm hiểu ngoài thực địa. Nội dung của điều tra đo vẽ ĐCCT là: Nghiên cứu tại chỗ những vết lộ tự nhiên trên những hành trình đo vẽ để có những nhận định sơ bộ về điều kiện ĐCCT trong khu vực khảo sát.

Phạm vi, nội dung và khối lượng đo vẽ ĐCCT phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng khảo sát, quy mô cấp loại công trình, mức độ nghiên cứu trước đó và tỷ lệ bản đồ đo vẽ.

+ Thăm dò ĐCCT gồm các phương pháp sau đây:

- Thăm dò bằng các hố đào, các vị trí bạt lớp phủ. Dụng cụ chính là cuốc, xẻng, xà beng hoặc bằng máy đào. Hố đào có kích thước nhỏ nhất là 70x70x70cm. Chiều sâu hố đào tùy thuộc vào yêu cầu thăm dò, thông thường từ 2 đến 5 mét. Trường hợp đào quá sâu hoặc đào trong tầng đất mềm yếu, đất rời xốp, cần có biện pháp chống đỡ để đảm bảo thành vách ổn định. Khi đào bằng máy, đường kính và chiều sâu hố đào không hạn chế.

- Thăm dò bằng cách bạt lớp phủ được tiến hành để xác định chiều dầy tầng phủ, cao độ mặt đá gốc, vị trí xuất hiện nước ngầm, sự biến dạng ở các mái dốc nền đào và đắp. Loại này có thể thay thế hố đào trong trường hợp không yêu cầu lấy mẫu nguyên dạng hoặc để phối hợp với các hố đào nhằm đạt tới độ sâu yêu cầu tại những nơi có đất yếu. Đường kính mũi khoan thường từ 20 đến 25 mm. Chiều sâu thăm dò lớn nhất không quá 10 mét.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thăm dò địa vật lý bao gồm thăm dò điện, thăm dò địa chấn, thăm dò trọng lực, thăm dò từ lực và thăm dò phóng xạ.Thăm dò điện và thăm dò địa chất được sử dụng phổ biến nhất.

D) Công tác thí nghiệm ĐCCT:

Công tác thí nghiệm hiện trường như xuyên tiêu chuẩn, xuyên tĩnh, cắt cánh hiện trường, nén hở hông, nén tĩnh bằng bàn tải trọng..v..v..được tiến hành trong trường hợp cần thiết nhưng phải tuân thủ theo các quy định của các Quy trình hiện hành hoặc các Hướng dẫn của thiết bị. Công tác thí nghiệm đất đá, nước, vật liệu xây dựng cần phải tuân thủ theo các Quy định hiện hành.

E) Công tác chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát ĐCCT gồm:

Chỉnh lý các tài liệu gốc ở hiện trường:

- Lựa chọn, hệ thống hóa các mẫu đất đá, mẫu nước ;

- Chỉnh lý nhật ký hiện trường;

- Chỉnh lý bản đồ đo vẽ;

- Chỉnh lý tài liệu trong phòng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thành lập các mặt cắt ĐCCT;

-  Thành lập bản đồ ĐCCT (hay sơ đồ ĐCCT) với vị trí các lỗ khoan, hố đào.

- Báo cáo ĐCCT.

Chú thích: Hình thức và nội dung của Hồ sơ khảo sát ĐCCT phải tuân thủ các Quy định của Hồ sơ mẫu hiện hành.

Khi thăm dò bằng khoan, xuyên, cắt cánh phải thực hiện theo các quy trình sau:

- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259-1999

- Cắt cánh ASTM D2573 và TCXD 205-1998 Bộ Xây dựng

- Xuyên ASTM D1586

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân loại đất có hữu cơ và bùn

1. Đất dính (cát pha, sét pha, sét) có độ ẩm thiên nhiên lớn hơn giới hạn chảy (độ sệt IL > 1) và có hệ số rỗng:

e0 ³ 0,9 đối với cát pha;

e0 ³ 1,0 đối với cát pha;

e0 ³ 1,5 đối với sét;

thì đều gọi là bùn.

2. Tùy theo hàm lượng thực vật, đất có tên phụ như sau:

a) Hàm lượng thực vật ít hơn 10% là đất lẫn thực vật.

b) Hàm lượng thực vật 10 - 60 % là đất than bùn hóa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC 4.3

Phân loại trạng thái của đất đá

A. Xác định trạng thái của đất dính theo IL và đất rời theo Sr

Bảng 1

Tên và trạng thái đất dính

Độ sệt IL

Cát pha

· Cứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

· Chảy

 

IL < 0

0 < IL £ 1

IL > 1

Sét pha và sét

· Cứng

· Nửa cứng

· Dẻo cứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

· Dẻo chảy

· Chảy

 

IL < 0

0 < IL £ 0,25

0,25 < IL £ 0,50

0,50 < IL £ 0,75

0,75 < IL £ 1,00

IL > 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tên và trạng thái đất rời

Độ bão hòa Sr

Cát ít ẩm

Cát ẩm ướt

Cát bão hòa nước

Sr £ 0,50

0,50 < Sr £ 0,80

Sr > 0,80

Ghi chú:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Độ bão hòa nước xác định theo công thức:

W - Độ ẩm thiên nhiên của đất

WP - Độ ẩm của đất ở giới hạn lăn

IP - Chỉ số dẻo IP = WL - WP

e - Hệ số rỗng của đất

rs - Tỷ trọng của đất

gw - Tỷ trọng của nước (thường lấy gw = 1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 3

Đất rời

Độ kết cấu của đất rời

Chặt

Chặt vừa

Rời rạc

Cát hạt trung và hạt thô có sỏi

e < 0,55

0,55 < e £ 0,70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cát nhỏ

e < 0,60

0,60 < e £ 0,75

e > 0,75

Cát bụi

e < 0,60

0,60 < e £ 0,80

e > 0,80

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định trạng thái của đất tại hiện trường

A. Xác định bằng mắt trạng thái của đất dính

Bảng 4

Trạng thái

Các dấu hiệu

Cứng và nửa cứng

Đập thì vỡ ra từng cục, bóp trong tay đất bị vụn rời.

Dẻo cứng

Bẻ một thỏi đất nó sẽ cong rồi mới gãy. Cục đất lớn dùng tay khó nặn được thành hình theo ý muốn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dùng tay nặn thành hình không khó. Hình nặn ra giữ được nguyên dạng theo thời gan.

Dẻo chảy

Nặn đất rất dễ dàng. Hình nặn ra dễ bị thay đổi ngay sau khi nặn

Chảy

Để lăn trên mặt phẳng nghiêng đất chảy thành lớp dày (dạng cái lưỡi)

B. Xác định độ chặt của đất dính khi đào hố

Bảng 5

Độ chặt

Sự khó dễ lúc đào hố

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không thể ấn xẻng vào đất. Muốn đào phải dùng cuốc chim, xà beng.

Tay không thể bóp vụn đất

Chặt

Khó khăn mới ấn được xẻng vào đất. Dùng tay có thể bóp đất vỡ thành cục nhỏ, nhưng phải bóp mạnh

Chặt vừa

Ấn được lưỡi xẻng vào đất. Khi đào ra đất vỡ thành cục nhỏ có kích thước khác nhau

Rời rạc

Dùng xẻng xúc đất dễ dàng. Khi hất đất từ lưỡi xẻng ra thì đất tách ra từng cục nhỏ riêng biệt

C. Xác định độ ẩm của đất rời tại hiện trường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ ẩm của đất rời

Dấu hiệu ẩm ướt của đất rời

Khô

Nhìn không thấy nước, nắm trong tay rồi mở ra thì đất lại rời rạc ngay và rơi xuống đất thành từng hạt

Hơi ẩm

Nắm trong tay có cảm giác lạnh, nắm lại rồi mở ra lắc lắc trong lòng bàn tay thì đất vỡ ra thành từng cục nhỏ.

Đặt tờ giấy thấm dưới cục đất thì giấy vẫn khô và chỉ sau một lúc lâu giấy mới ẩm.

Ẩm ướt

Nắm trong tay đã cảm thấy ẩm ướt, sau khi mở tay ra hình dạng còn giữ lại một lúc rồi mới vỡ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bão hòa nước

Thấy nước rõ ràng. Lắc lắc trong lòng bàn tay thì đất rửa ra hoặc vòn lại thành cục tròn

Quá bão hòa

Đất để yên tự nó đã rời ra; nước rất nhiều, chảy lỏng

D. Xác định độ chặt của đất rời khi khoan

Bảng 7

Độ chặt

Độ sâu mũi khoan ngập vào trong cát (cm)

Những dấu hiệu về độ chặt lúc động lắp bê

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tới 10

Cho lắp bê rơi tự do thì nẩy lên tiếng vang đanh gọn. Dộng nhiều lần lắp bê mới xuống được. Nếu xoay thì ống vách xuống được nhưng chậm. Cát không nút chặt vào đầu lắp bê.

Chặt

10 - 20

Cho lắp bê rơi tự do, tiếng vang trầm. Nếu xoay thì ống mẫu xuống được nhưng chậm. Cát không nút chặt vào đầu lắp bê

Chặt vừa

20 - 50

Lắp bê rơi tự do nghe tiếng êm (đục). Không xoay ống mẫu cũng xuống được một ít. Cát nút chặt vào đầu lắp bê

Xốp (rời rạc)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lắp bê rơi tự do không có tiếng vang, có cảm giác mềm, mút ống vách tự tụt xuống trước mũi khoan. Các nút chặt vào đầu lắp bê.

 

PHỤ LỤC 4.5

Phân cấp đất đá theo độ khó dễ khi khoan

Bảng 8

Cấp đất

Tên đất

Loại đất đá đại diện

Tốc độ khoan (m/giờ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)

(3)

(4)

I

Đất xốp mềm

- Đất trồng trọt không có rễ cây;

- Bùn, than bùn;

- Các loại đất bở rời: cát nhỏ, đất pha không có sỏi sạn, hoàng thổ

8,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đất chặt vừa

- Đất trồng trọt lẫn rễ cây hoặc lẫn một ít sỏi, cuội nhỏ, dưới 3cm;

- Cát chảy không áp lực, cát nén chặt;

- Đất cát pha và sét pha chứa dưới 20% cuội hoặc dầm nhỏ, dưới 3 cm;

- Đất sét chặt vừa.

4,5

III

Đất cứng đá mềm bở

- Đất sét, sét pha và cát pha chứa trên 20% cuội hoặc dăm, nhỏ hơn hay bằng 3cm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cát chảy có áp lực, hoàng thổ chặt;

- Đá sét có nhiều lớp kẹp là đá cát gắn kết yếu hoặc đá sét vôi (có chiều dầy dưới 5cm);

- Đá bột kết, cát kết gắn kết bằng sét hoặc vôi không chặt;

- Than đá mềm, than nâu;

- Thạch cao tinh thể nhỏ, thạch cao bị phong hóa dạng đất;

- Quặng mang gan, quặng sắt ôxi hóa bở rời manhedit.

2,3

IV

Đá mềm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đá bột kết, chứa sét. Đá cát kết chứa sét, đá sét vôi;

- Đá vôi có lỗ hổng hoặc tuyf;

- Đá sét, Đá sét chứa cát, Đá sét chứa than;

- Than đá cứng vừa; than nâu cứng; cao lanh nguyên sinh; thạch cao kết tinh;

- Đu nít và pêriđôtít, phong hóa mạnh;

- Manhedit chặt sít.

1,5

V

Đá hơi rắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đá sét, đất sét nén chặt rất chặt và chứa nhiều cát;

- Đá bột kết, đá cát kết gắn kết bằng vôi;

- Than đá cứng, ăngtraxít;

- Các loại đá phiến có thành phần sét-mica, mica, clorít, clorít-sét, xêrixit;

- Secpăngtinit; Secpăngtinit hóa;

- Đunit bị phong hóa.

1,10

VI

Đá rắn vừa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đá sét silic hóa yếu;

- Đá bột kết; đá cát kết phenpát; đá cát kết vôi;

- Cuội của đá trầm tích;

- Đá vôi sét;

- Các loại đá phiến thành phần sét-xêrixít; thạch anh - mica; đá phiến mica;

- Pocphiarít, gabrô clorít hóa và phân phiến;

- Đunít không bị phong hóa, pêriđôtít bị phong hóa;

- Quặng sắt nâu có lỗ hổng lớn.

0,65

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đá rắn

- Cuội của đá mác ma và đá biến chất;

- Đá cuội có dưới 50% cuội mac ma ximăng cát sét, đá cuội kết có cuội là đá trầm tích và ximăng vôi;

- Đá cát kết thạch anh;

- Đôlômít, đá vôi;

- Đá cát kết Penpat và đá vôi silic hóa;

- Đá phiến silic hóa yếu thành phần ămphibôn manhetít, hocnơblen, clorít hocnơblen…

- Pophiarit pophia phân phiến yếu; Pophiarít pophia phong hóa;

- Granít, xiênít, điorít, gabrô và các đá mac ma khác có hạt thô, hạt vừa bị phong hóa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,50

VIII

Đá rất rắn

- Đá cuội kết của đá mac ma, ximăng vôi;

- Đôlômít silic hóa, đá vô silíc hóa;

- Các loại đá phiến silíc hóa, thành phần thạch anh-clorít, thạch anh-xêrixít, thạch anh-clorít-xêrixít;

- Gơ nai, Hêmatít-manhêtit;

- Badan phong hóa; Điabaz poephia;

- An đê dít;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Pêriđôtít, granit, xiênít, gabrô hạt nhỏ bị phong hóa và hạt vừa và thô bị phong hóa nhẹ.

0,30

IX

Đá cứng chắc

- Đá cuội kết của đá mac ma, ximăng silíc;

- Đá vôi skanơ. Đá cát kết, đá vôi, đôlômít silíc hóa;

- Đá phiến silíc. Quắc dít manhêtit và hêmatít giải mảnh;

- Đá sừng amphipbôn-manhêtít và xêrixit hóa;

- Tra chit, pophia silic hóa. Điabaz kết tinh mịn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Badan bị phong hóa nhẹ.

0,20

X

Đá rất cứng chắc

- Đá trôi, đá tảng của đá mac ma và đá biến chất.

- Cát kết thạch anh rắn chắc;

- Quắc dít không đều hạt. Thạch anh dạng mạch.

- Liparit, Riôlit, Granít, Granít-gnai, Granôirit hạt nhỏ; Vigranit; Pecmatít chặt sít, Pocphiarít thạch anh hóa và sừng hóa mạnh;

- Quặng manhêtít và mactít chặt sít có kẹp các lớp đá cứng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,151

XI

Đá đặc biệt cứng

- Đá phiến silíc;

- Quắc dít-Đá sừng chứa sắt rất cứng;

- Thạch anh rắn chắc.

0,10

XII

Đá cực kỳ cứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,04

 

PHỤ LỤC 4.6

Giá trị C, f của đất cát

(C bằng kG/cm2; f bằng độ)

Bảng 9

Tên của loại đất

Chỉ tiêu

Đặc trưng của đất khi hệ số rỗng e bằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,55

0,65

0,75

Cát sỏi sạn và cát hạt thô

C

f

0,02

43

0,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

38

 

Cát trung

C

f

0,03

40

0,02

38

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35

 

Cát nhỏ

C

f

0,06

38

0,04

36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

32

28

Cát bụi

C

f

0,08

36

0,06

34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

0,02

26

 

PHỤ LỤC 4.7

Áp lực tiêu chuẩn trên đất nền Rtc (kG/cm2)

(Dùng cho nhà cửa, tường chắn)

A. Đất thông thường

Bảng 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rtc

Đất hòn to

1. Dăm, cuội có cát lấp đầy lỗ hổng

2. Sạn sỏi là mảnh vụn của đá kết tinh

3. Sạn sỏi là mảnh vụn của đá trầm tính

 

6,00

5,00

3,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chặt

Chặt vừa

4. Cát hạt to không phụ thuộc vào độ ẩm

6

5

5. Cát hạt vừa không phụ thuộc độ ẩm

5

4

6. Cát hạt nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b. Rất ẩm và bão hòa nước

 

4

3

 

3

2

7. Cát bụi (bột)

a. Ít ẩm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c. Bão hòa nước

 

3

2,0

1,5

 

2,5

1,5

1,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số rỗng

Độ sệt

E

IL = 0

IL = 1

8. Cát pha

0,5

0,7

3,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0

2,0

9. Sét pha

0,5

0,7

1,0

3,0

2,5

2,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,8

1,0

10. Sét

0,5

0,6

0,8

1,1

6,0

5,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,5

4,0

3,0

2,0

1,0

Ghi chú Bảng 10:

1. Đối với các đất loại sét có các chỉ tiêu ở giữa các chỉ tiêu IL và e cho trong Bảng 14 thì Rtc được phép tính bằng phương pháp nội suy; bắt đầu nội suy theo e đối với các trị số IL = 0 và IL = 1, sau đó theo IL ở giữa các trị số Rtc mới tính được khi IL = 0 và IL = 1.

2. Phạm vi áp dụng Bảng 10 như sau:

a) Số liệu cho trong Bảng 10 có thể sử dụng cho móng có chiều rộng đáy từ 0,6 đến 1,5m và chiều sâu đặt móng từ 1 đến 2,5m không kể nhà thiết kế có hầm hoặc không có hầm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B. Áp lực tính toán Rtc của đất loại sét cứng (IL < 0) xác định theo kết quả thí nghiệm nén một trục:

Rtc = 1,5 Rn

hoặc có thể lấy Rtc = 4 - 10 kG/cm2 cho đất cát pha

                               6 - 20 kG/cm2 cho đất sét pha

                               8 - 30 kG/cm2 cho đất sét

C. Áp lực tính toán của nền đá được xác định theo công thức:

Rtc = m K Rn

trong đó:

Rn - Độ bền bình quân khi nén mẫu đất theo một trục ở trạng thái bão hòa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú:

1. Khi ở nền có đá phong hóa mạnh hoặc nứt nẻ nhiều cũng như có đá bị mềm hóa thì phải tiến hành thí nghiệm ép tại chỗ bằng bàn tải trọng.

2. Áp lực tiêu chuẩn Rtc chỉ dùng cho các công trình nhà ở, tường chắn.

D. Ứng suất tính toán của đất có lỗ hổng lớn

Bảng 11

Số thứ tự

Độ bão hòa nước

Với tổ hợp tải trọng chính

Khi xét đến tổ hợp tải trọng phụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Ít ẩm

2,5

3,0

4,0

2

Rất ẩm

2,0

2,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Bão hòa

1,5

1,8

2,0

Ghi chú:

Trị số ứng suất tính toán với đất lỗ hổng lớn cho trong Bảng ứng với trạng thái bão hòa, không có tính lún ướt; khi hệ số lỗ hổng lớn hơn 0,7 hoặc sau khi sấy khô đất có độ lún ướt tương đối d > 0,02.

Khi hệ số rỗng bé hơn 0,7 hoặc khi sấy khô d < 0,02 thì ứng suất tính toán của đất nên lấy theo Quy trình khảo sát địa chất công trình đường sắt hoặc Quy trình khảo sát đường ôtô.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đánh giá các khu đất và các khư vực xây dựng theo mức độ phức tạp của các điều kiện địa chất công trình

Bảng 12

Điều kiện

Loại phức tạp

Cấu tạo địa chất của khu vực

Điều kiện địa mạo

Điều kiện địa chất thủy văn

Các hiện tượng địa chất hiện tại

Đơn giản

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các lớp đất đá có thể nằm thoải hoặc nằm ngang. Nghiên cứu về cột địa tầng dễ. Thành phần đất đá ở các mặt cắt nghiên cứu đồng nhất. Sự sắp xếp lớp nằm ngang thể hiện rõ ràng.

Các dạng tích tụ bào mòn hoặc các dạng bào mòn, mài mòn; địa hình dễ lập bản đồ và dễ xác định.

Gồm các đới chứa nước thành lớp không thay đổi theo đường phương và chiều dày. Nước ngầm trong lớp đất đá trầm tích đồng nhất. Thành phần hóa học của nước ngầm đồng nhất.

Không có các hiện tượng địa chất hiện đại nguy hiểm có ảnh hưởng đến sự đánh giá các địa điểm về địa chất công trình.

Trung bình

II

Có phá hủy do uốn nếp và phá hủy do đoạn tầng. Địa tầng phức tạp hoặc nghiên cứu khó. Thành phần của đất đá thường thay đổi.

Các dạng tích tụ bào mòn; địa hình có nhiều thềm không rõ rệt.

Có các lớp chứa nước không đồng đều về phương và chiều dày.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ít có các hiện tượng địa chất trong khu vực.

Phức tạp

III

Phá hủy đoạn tầng và uốn nếp phức tạp. Địa tầng phức tạp và không nghiên cứu được.

Thành phần đất đá và tướng đá nghiên cứu được ít.

Gồm các dạng địa hình trước núi và địa hình vùng núi.

Có các loại nước ngầm khác nhau có quan hệ tương hỗ phức tạp (nước caxtơ v.v..)

Các hiện tượng địa chất hiện đại phát triển rộng rãi.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TRÍCH DẪN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4054-98

"ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ"

3.4. Cấp hạng của đường

3.4.1. Cấp đường được phân loại theo chức năng quy định như trong cột 1 Bảng 3, dùng cho công tác quản lý, khai thác sửa chữa đường.

Các cấp hạng quản lý của đường ô tô

Bảng 3

Cấp hạng quản lý

Cấp hạng kỹ thuật

Tốc độ tính toán Vtt (km/h)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chức năng chủ yếu của đường

I

II

III

Cấp 80 và 60

80 và 60

6

4

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IV

Cấp 60 và 40

60 và 40

2

Đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của địa phương với nhau và với đường trục ô tô hay đường cao tốc.

V

Cấp 40 và 20

40 và 20

2 hoặc 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích: Số làn xe yêu cầu được tính toán theo Điều 4.2 của Tiêu chuẩn này

3.4.2. Đường ô tô về mặt kỹ thuật, được phân thành các cấp hạng theo quy định ở Bảng 4.

Các cấp hạng kỹ thuật của đường ô tô

Bảng 4

Cấp hạng kỹ thuật

Tốc độ tính toán

Vtt (km/h)

Lưu lượng thiết kế tối thiểu

xcqđ/nđ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

³ 3000

60

60

³ 900

40

40

³ 150

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< 150

3.4.3. Tốc độ tính toán trong Bảng 4 là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong trường hợp khó khăn.

3.4.4. Việc xác định các cấp hạng kỹ thuật của đường căn cứ vào chức năng của mỗi con đường và vào địa hình của vùng đặt tuyến, vào lưu lượng xe thiết kế để tuyến đường có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ. Phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để chọn cấp hạng. Khi thiếu điều kiện lập luận, có thể tham khảo các quy định trong Bảng 4 và Bảng 5.

Bảng lựa chọn cấp hạng kỹ thuật theo chức năng của đường

Bảng 5

Chức năng của đường

Địa hình

Đồng bằng

Đồi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn

80; 60

80; 60

60

Đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của địa phương với nhau và với đường trục ô tô hay đường cao tốc

80; 60

60; 40

40; 20

Đường nối các điểm lập hàng, các khu dân cư

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40; 20

20

Chú thích: Phân biệt địa hình được dựa trên cơ sở độ dốc ngang phổ biến như sau:

Đồng bằng < 10 %; Đồi từ 10 đến 25 %; Núi > 25 %.

3.4.5. Các đoạn tuyến phải có một chiều dài tối thiểu theo thống nhất một cấp hạng. Chiều dài tối thiểu này, với cấp 80 và 60 là 10 km, với cấp 40 và 20 là 5 km. Tốc độ tính toán các đoạn đường liền kề nhau không được chênh lệch quá 20 km/h.

3.4.6. Trường hợp tuyến đi qua vùng đồng bằng và đồi thấp cá biệt có điểm khống chế được giảm tốc độ tính toán đến trị số nhỏ trong cùng một cấp quản lý đường, nhưng có thể không giảm bề rộng mặt và nền đường.

4. Mặt cắt ngang

4.1. Quy định chung

4.1.1. Bề mặt nền đường gồm có phần xe chạy và lề đường, khi cần thiết phải có dải phân cách.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1.2. Chiều rộng tối thiểu các yếu tố mặt cắt ngang của các cấp hạng đường được quy định ở Bảng 6.

Các yếu tố tối thiểu của mặt cắt ngang

(Đơn vị tính bằng mét)

Bảng 6

Các yếu tố

Cấp hạng kỹ thuật

20

40

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần xe chạy

1 x 3,50

2 x 3,00

2 x 3,50

2 x 3,50

Phần lề đường

2 x 1,50

2 x 1,50

2 x 2,50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần có gia cố

-

2 x 1,00

2 x 2,00

2 x 2,50

Bề rộng tối thiểu của nền đường

6,50

9,00

12,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích: Bảng 6 chưa xét đến bề rộng làn xe đạp và xe thô sơ, giải phân cách theo Điều 4.4.

4.2. Phần xe chạy

4.2.1. Phần xe chạy gồm một số nguyên các làn xe. Con số này nên là số chẵn, trừ trường hợp hai chiều xe có lượng xe chênh lệch đáng kể hoặc có tổ chức giao thông đặc biệt.

4.2.2. Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định theo công thức:

trong đó:

nlx - Số làn xe yêu cầu, được lấy tròn theo Điều 4.2.1;

Ncđgiờ - Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, theo Điều 3.3.3.;

Nlth - Năng lực thông hành tối đa, lấy như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi có phân cách xe chạy trái chiều và không có phân cách ô tô với xe thô sơ: 1500 xcqđ/h;

Khi không có phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ: 1000 xcqđ/h;

Z - Hệ số sử dụng năng lực thông hành:

Vtt ³ 80 km/h là 0,55.

Vtt = 60 km/h là 0,55 cho vùng đồng bằng; 0,77 cho vùng đồi núi;

Vtt £ 40 km/h là 0,77.

4.2.3. Chiều rộng một làn xe

Trong trường hợp thông thường, chiều rộng một làn xe cho các cấp được quy định như sau:

Cấp ³ 60 km/h         3,50 m;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cấp = 20 km/h        3,50 m. Không có làn xe chạy riêng (xem Bảng 6)

4.3. Lề đường

4.3.1. Với Vtt ³ 40km/h lề đường có một phần được gia cố theo chiều rộng quy định trong Bảng 6.

4.3.2. Đường từ tốc độ tính toán 60km/h trở lên có dải dẫn hướng. Dải dẫn hướng là vạch sơn liền (trắng hoặc vàng) rộng 20 cm nằm trên lề gia cố, sát với mép phần mặt đường. Ở các chỗ cho xe qua, như ở nút giao thông, chỗ tách nhập các làn… dải dẫn hướng kẻ bằng nét đứt theo điều lệ báo hiệu đường bộ.

4.3.3. Tại các vị trí có các làn xe phụ như làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc…, các làn xe phụ sẽ thế chỗ phần lề gia cố. Chiều rộng phần lề đất còn lại nếu không đủ, cần phải mở rộng nền đường để đảm bảo phần lề đất còn lại tối thiểu là 0,5 m.

4.3.4. Đường dành cho xe thô sơ

Đường có từ 4 làn xe trở lên, bố trí đường xe thô sơ tách khỏi làn xe cơ giới. Các cấp đường còn lại khi trên làn xe có Ncđgiờ từ 750 xcqđ/h trở lên và lượng xe đạp có trên 500 xe đạp/h/chiều cần có phần mặt đường riêng cho xe đạp.

Chiều rộng mặt đường xe đạp của một hướng tính theo công thức:

b = 1xn + 0,5 m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Năng lực thông hành một làn xe đạp là 1000 xe đạp/h/một chiều. Đường xe đạp bố trí 1 chiều, ở bên tay phải làn ô tô ngoài cùng.

Chiều rộng mặt đường xe đạp phải kiểm tra khả năng lưu thông của các loại xe thô sơ khác.

Lớp mặt của đường xe đạp phải có độ bằng phẳng tương đương với làn xe ô tô bên cạnh.

4.4. Dải phân cácnh

4.4.1. Dải phân cách của đường Vtt ³ 80km/h gồm có các phần phân cách ở giữa và hai phần an toàn (có gia cố) ở hai bên. Kích thước tối thiểu của dải phân cách xem Hình 2 và Bảng 7.

Kích thước tối thiểu dải phân cách giữa

(Đơn vị tính bằng mét)

Bảng 7

Trường hợp cấu tạo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần an toàn (gia cố)

Chiều rộng tối thiểu dải phân cách giữa

Có đá vỉa, có lớp phủ, không bố trí trụ (cột) công trình

0,50

2 x 0,50

1,50

Có đá vỉa, có lớp phủ, có bố trí trụ công trình

1,50

2 x 0,50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không có lớp phủ

3,00

2 x 0,50

4,00

4.4.2. Khi nền đường được tách thành hai phần riêng biệt, chiều rộng nền đường một chiều gồm phần xe chạy và hai lề, lề bên phải cấu tạo theo Bảng 6, lề bên trái có chiều rộng lề giữ nguyên nhưng được giảm chiều rộng phần lề gia cố còn 0,50m. Trên phần lề gia cố, sát mép mặt đường vẫn có dải dẫn hướng rộng 0,20m.

4.4.3. Khi dải phân cách rộng dưới 3,00 m, phần phân cách phải phủ mặt và bao bằng bó vỉa.

Khi dải phân cách rộng từ 3,00 đến 4,50 m;

- nếu bao bằng bó vỉa thì phải đảm bảo đất ở phần phân cách không làm bẩn mặt đường (đất thấp hơn đá vỉa);

- nếu không bao bó vỉa thì phải trồng cỏ hoặc cây bụi để giữ đất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4.4. Phải cắt dải phân cách giữa để làm chỗ quay đầu xe. Chỗ quay đầu xe được bố trí:

- cách nhau không dưới 500m (khi dải phân cách nhỏ hơn 4,5m) và không quá 2km (khi dải phân cách lớn hơn 4,5m);

- trước các công trình hầm và cầu lớn.

Chiều dài chỗ cắt và mép cắt của dải phân cách phải đủ cho xe tải có 3 trục quay đầu.

4.5. Tĩnh không

4.5.1. Tĩnh không là giới hạn không gian nhằm đảm bảo lưu thông cho các loại xe. Không co phép tồn tại bất kỳ chướng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột chiếu sáng… nằm trong phạm vi của tĩnh không.

4.5.2. Tĩnh không tối thiểu của các cấp đường được quy định như trên Hình 3. Trị số chiều cao tĩnh không H (kể cả trong hầm) được quy định ở đây chưa kể đến phần dự trữ cho việc tôn cao mặt đường khi đại tu theo chu kỳ hoặc khi tăng cường nâng cấp.

4.5.3. Trường hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ô tô, tĩnh không tối thiểu của đường xe đạp và đường bộ hành là hình chữ nhật cao 2,50m, rộng 1,50m. Tĩnh không này có thể đi sát tĩnh không của phần xe chạy của ô tô hoặc phân cách bằng dải phân cách bên.

4.5.4. Chiều rộng của đường trên cầu:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với cầu trung (chiều dài < 100 m) chiều rộng đường lấy bằng phần xe chạy cộng với bề rộng cần thiết đảm bảo năng lực thông hành người đi bộ và xe thô sơ. Nhưng không rộng hơn bề rộng nền đường;

Với cầu nhỏ (chiều dài < 25 m) chiều rộng đường bằng khổ cầu.

4.6. Làn phụ leo dốc

4.6.1. Làn phụ leo dốc được bố trí trên đường Vtt ³ 80 km/h đồng thời thỏa mãn 3 yêu cầu sau:

1- Đường có từ 4 làn xe trở xuống;

2- Khi dốc dọc lớn hơn 3% và dài hơn 800 m. Chênh lệch tốc độ xe tải phổ biến với tốc độ xe con trên 30 km/h;

3- Lập luận kinh tế kỹ thuật có xét tới thời gian tiết kiệm được của xe con khi làm làn phụ leo dốc.

4.6.2. Cấu tạo của làn phụ leo dốc:

- chiều rộng của làn phụ leo dốc là 3,50 m, trường hợp khó khăn cho phép rút xuống 3,00 m;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ đi sát về bên tay phải với phần xe chạy chính, cách nhau bằng dải dẫn hướng, rộng 0,20 m. Phía ngoài làn phụ leo dốc, phần lề đất còn lại phải có chiều rộng tối thiểu 0,50 m;

+ đi độc lập trên nền đường riêng, lúc đó phải dự trù điều kiện vượt xe cho một xe chết nằm trên đường.

- đoạn chuyển tiếp sang làn xe phụ và từ làn xe phụ trở lại làn xe chính có độ mở rộng 1 : 10.

5. Bình đồ, mặt cắt dọc và sự phối hợp các yếu tố của tuyến đường

5.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đường ô tô các cấp hạng được quy định trong Bảng 9.

Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đường ô tô

Bảng 9

STT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ tính toán (km/h)

20

40

60

80

1

Độ dốc siêu cao lớn nhất, %

6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

2

Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất (ứng với siêu cao 6%), m

15

60

125

250

3

Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thông thường (ứng với siêu cao 4%), m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

125

250

400

4

Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao, m

100

200

500

1000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định, m

20

40

75

100

6

Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều, m

40

80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

7

Chiều dài tầm nhìn vượt xe, m

100

200

350

550

8

Độ dốc lớn nhất, %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

7

6

9

Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất, m

200

700

2500

4000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất, m

100

450

1000

2000

5.3. Các yếu tố tuyến đường trên bình đồ

5.3.1. Trên bình đồ, tuyến đường gồm các đoạn thẳng và các đoạn đường cong tròn. Đường có Vtt ³ 60 km/h giữa đường thẳng và đường cong tròn được tiếp nối bằng đường cong chuyển tiếp clôtôit.

5.3.2. Chiều dài các đoạn đường thẳng không dài quá 3 km.

5.3.3. Giữa các đường cong tròn, phải có đoạn chêm đủ dài:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- không nhỏ hơn 2V (m) giữa hai đường cong ngược chiều. (V là tốc độ tính toán km/h).

5.3.4. Trên địa hình núi, đường có Vtt < 60 km/h không bắt buộc áp dụng Điều 5.3.3, nhưng đoạn chêm cần đủ để bố trí chuyển tiếp các yếu tố siêu cao.

5.4. Đường cong trên bình đồ (đường cong nằm)

5.4.1. Trị số bán kính đường cong nằm nên bám sát địa hình và tạo điều kiện tốt cho xe chạy (theo Bảng 9).

Chỉ trường hợp khó khăn mới được vận dụng bán kính đường cong nằm nhỏ nhất. Khuyến khích dùng các đường cong nằm có bán kính nhỏ nhất thông thường trở lên.

5.4.2. Khi cải tạo đường cũ, gặp trường hợp khó khăn cho phép lưu lại trên các đoạn tuyến cũ những bán kính nhỏ nhất của cấp đường thấp hơn một cấp so với cấp thiết kế.

5.5. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong

5.5.1. Trên các đường cong trên bình đồ có bán kính nhỏ hơn 250 m, phần xe chạy có 2 làn xe phải được mở rộng như quy định trong bảng 10.

5.5.2. Khi phần xe chạy có trên 2 làn xe thì với mỗi làn xe có độ mở rộng bằng 1/2 trị số ghi trong Bảng 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Đơn vị tính bằng mét)

Bảng 10

Trường hợp

Khoảng cách từ trục sau của xe tới đầu mũi xe

Bán kính đường cong trên bình đồ trong phạm vi (m)

250 ~200

< 200 ~ 150

< 150 ~ 100

<100 ~ 70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

<50 ~30

<30 ~25

<25 ~20

<20 ~15

1

5

0,4

0,6

0,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2

1,4

1,8

2,2

2,5

2

8

0,6

0,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2

1,5

2,0

-

-

-

3

5,2 + 8,8

0,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,5

2,0

2,5

-

-

-

-

Trường hợp 1 áp dụng cho các đường Vtt ³ 20 km/h. Trường hợp 2 áp dụng cho các đường Vtt ³ 60 km/h. Trường hợp 3 áp dụng khi có nhiều xe kéo moóc.

5.5.3. Phần mở rộng bố trí ở phía bụng đường cong. Khi gặp khó khăn (thí dụ có vách đá ở phía bụng) cho phép bố trí ở phía lưng hoặc bố trí đồng thời phía bụng và phía lưng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- có chiều dài đủ để mở rộng 1 m trên chiều dài ít nhất là 10 m;

- trên suốt đoạn nối mở rộng, độ mở rộng được thực hiện theo luật bậc nhất;

- đoạn nối mở rộng có một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong.

5.5.5. Phần mở rộng được bố trí trên diện tích của lề gia cố

Dải dẫn hướng (và các cấu tạo khác như các làn xe phụ dành cho xe đạp, bộ hành nếu có) phải di chuyển sang tay phải độ mở rộng.

Nền đường khi cần thiết phải mở rộng để đảm bảo phần lề đất còn lại ít nhất là 0,50 m.

5.6. Siêu cao và đoạn nối siêu cao

5.6.1. Siêu cao là dốc một mái của phần xe chạy hướng vào phía bụng đường cong.

Độ dốc siêu cao lớn nhất là 6%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Siêu cao ứng với các bán kính cong nằm có thể lấy theo các số liệu quy định trong Bảng 11.

Độ dốc siêu cao ứng với các bán kính đường cong nằm

(Kích thước tính bằng mét)

Bảng 11

Tốc độ tính toán km/h

Độ dốc siêu cao, %

Không làm siêu cao

6

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

2

80

³250 ¸ 275

>275 ¸ 300

>300 ¸ 350

>350 ¸ 500

>500 ¸ 1000

> 1000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

³125 ¸ 150

>150 ¸ 175

>175 ¸ 200

>200 ¸ 250

>250 ¸ 500

> 500

40

³ 60 ¸ 75

> 75 ¸ 100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

> 200

20

³ 14 ¸ 50

> 50 ¸ 100

-

> 100

Chú thích: Đường có Vtt = 20 km/h mặt đường cấp thấp, dùng dốc siêu cao tối thiểu là 3%.

5.6.2. Phần lề đường trong đường cong cũng có cùng 1 dốc siêu cao như phần xe chạy.

5.6.3. Khi có 2 phần xe chạy, có thể làm 2 siêu cao riêng biệt cho 2 phần xe chạy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

B - Chiều rộng phần xe chạy, tính bằng m;

∆ - Độ mở rộng của phần xe chạy, tính bằng m;

isc - Độ dốc siêu cao;

in - Độ dốc nâng siêu cao, tính bằng phần trăm:

đối với đường Vtt  = 20 - 40 km/h:

đối với đường Vtt ³ 60 km/h:

1%;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lnsc không nhỏ hơn đường cong chuyển tiếp (nếu có) tính bằng mét.

5.6.5. Đoạn nối siêu cao

Trên đoạn nối siêu cao, mặt cắt ngang hai mái được chuyển thành mặt cắt ngang có dốc siêu cao bằng hai bước:

Bước chuẩn bị: các bộ phận ở bên ngoài phần xe chạy (lề đường) nâng lên có dốc bằng dốc phần xe chạy bằng cách quay quanh mép phần xe chạy.

Bước thực hiện, được tiến hành bằng 2 phương pháp:

a) Quay quanh tim đường để nâng phần đường phía lưng đường cong cho có cùng độ dốc phần xe chạy, sau đó tiếp tục quay cả phần xe chạy và lề gia cố quanh tim đường cho tới khi đạt độ dốc siêu cao;

b) Quay phần đường phía lưng đường cong quanh tim đường cho tới khi cả mặt cắt ngang có độ dốc ngang của phần xe chạy (như phương pháp a) sau đó quay quanh mép phần xe chạy phía bụng cả mặt cắt ngang cho tới khi đạt độ dốc siêu cao.

5.6.6. Khi có đường cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp. Khi không có, đoạn nối siêu cao bố trí một nửa ngoài đường thẳng và một nửa nằm trong đường cong tròn.

5.7. Đường cong chuyển tiếp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.7.2. Đường cong chuyển tiếp có chức năng tiếp nối từ đường thẳng vào đường cong tròn và ngược lại.

Đường cong chuyển tiếp bố trí trùng hợp với đoạn nối siêu cao và đoạn nối mở rộng phần xe chạy.

Chiều dài đường cong chuyển tiếp Lcht không nhỏ hơn chiều dài các đoạn nối siêu cao và nối mở rộng (Lcht không nhỏ hơn 15 m), được tính bằng mét, theo công thức:

, (m)

trong đó:

Vtt - Tốc độ tính toán của cấp đường, tính bằng kilômét/giờ;

R - Bán kính đường cong trên bình đồ, tính bằng mét.

5.7.3. Đường cong chuyển tiếp là đường cong clôtôit có phương trình cơ bản là:

R L = A2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R - Bánh kính cong tại một điểm chạy trên đường cong, tính bằng mét;

L - Chiều dài cung tính từ gốc đường cong tới điểm ta đang xét; tính bằng mét;

A - Thông số của đường cong. Thông số này được chọn cho thích hợp nhưng phải lớn hơn:

A ³

A > R/3

trong đó:

R - Bánh kính đường cong trên bình đồ, tính bằng mét.

Lcht - Chiều dài của đường cong chuyển tiếp, tính bằng mét.

5.7.4. Có thể dùng đường cong parabol bậc 3 hoặc đường cong nhiều cung tròn (các bán kính liên tiếp không được lớn hơn nhau quá 2 lần) để thay thế đường cong clôtôit trong đường cong chuyển tiếp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.8.1. Tùy theo cấp hạng của đường, dốc dọc tối đa của tuyến đường được quy định trong Bảng 9.

Khi gặp khó khăn, sau khi luận chứng kinh tế có thể tăng độ dốc dọc 1% so với các trị trong Bảng 9.

Các tuyến đường đi trên độ cao 2000 m so với mặt biển, có dốc tối đa không quá 8%.

5.8.2. Độ dốc dọc trong nền đào không được nhỏ hơn 0,5%. Trên các đoạn cá biệt cho phép dốc dọc trong nền đào nhỏ hơn 0,5% nhưng chiều dài không được dài quá 50 m.

5.8.3. Đường đi qua khu dân cư, nên dùng dốc dọc nhỏ hơn 3%.

5.8.4. Dốc dọc trong hầm (trừ hầm ngắn hơn 50 m) không lớn hơn 3% và không nhỏ hơn 0,3 %.

5.8.5. Chiều dài của dốc dọc không vượt quá các quy định trong Bảng 12.

Chiều dài lớn nhất trên dốc dọc

(Đơn vị tính bằng mét)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dốc dọc

%

Tốc độ tính toán (km/h)

20

40

60

80

4

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

8

9

-

1200

1000

800

600

400

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1000

800

600

400

-

1000

800

600

400

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

900

700

500

-

-

-

5.8.6. Chiều dài các đoạn dốc dọc không được nhỏ hơn các trị số ghi trong Bảng 13. Đối với các đường cải tạo nâng cấp, được dùng trị số trong ngoặc.

Chiều dài tối thiểu các đoạn dốc dọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 13

Tốc độ tính toán (km/h)

80

60

40

20

Chiều dài tối thiểu của đoạn dốc dọc, m

200 (150)

150 (100)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60 (50)

5.8.7. Trong đường cong nằm có bán kính nhỏ hơn 50 m, độ dốc dọc lớn nhất phải chiết giảm một trị số ghi trong Bảng 14.

Lượng chiết giảm dốc dọc lớn nhất trong đường cong nằm có bán kính nhỏ

Bảng 14

Bán kính đường cong nằm, m

50 - 35

35 - 30

30 - 25

25 - 20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lượng chiết giảm độ dốc dọc lớn nhất, %

1

1,5

2,0

2,5

3,0

 

PHỤ LỤC 6

LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Lưới khống chế trắc địa nhà nước,

- Lưới khống chế trắc địa khu vực,

- Lưới khống chế đo vẽ.

1. Lưới khống chế trắc địa nhà nước là cơ sở để khống chế đo vẽ các loại bản đồ địa hình trên toàn quốc và để đáp ứng yêu cầu của ngành trắc địa công trình và nghiên cứu khoa học. Lưới khống chế trắc địa nhà nước bao gồm: Lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao.

Lưới khống chế mặt bằng nhà nước được thành lập theo các phương pháp: "Lưới tam giác dày đặc" "Khóa tam giác" "Đường chuyển", "Lưới tam giác đo cạnh" hoặc phối hợp giữa các phương pháp trên.

Lưới khống chế độ cao nhà nước được thành lập chủ yếu bằng phương pháp đo cao hình học lấy mực chuẩn 0 - là mực nước biển trung bình tại trạm nghiệm triều Hòn dấu - Đồ sơn - Hải phòng.

Lưới khống chế mặt phẳng và độ cao nhà nước được chia làm bốn hạng: I, II, III, IV, với các chỉ tiêu kỹ thuật được ghi trong Phụ lục 6.1 và 6.2.

Lưới khống chế mặt bằng nhà nước

Phụ lục 6-1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưới tam giác các hạng

Lưới đường chuyển các hạng

I

II

III

IV

I

II

III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 - 25

7 - 20

5 - 8

2 - 5

20 - 25

-

3

0,25 - 2

2. Sai số trung phương đo góc (Tính theo sai số khép tam giác hay dạng đồ hình khép kín)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 1,0"

± 1,5"

± 2,0"

± 0,4"

± 1,0"

± 1,5"

± 2,0"

3. Sai số trung phương tương đối đo cạnh đáy

1/ 400.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/ 200.000

1/ 120.000

 

 

 

 

4. Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất

1/ 300.000

1/ 200.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/ 70.000

 

 

 

 

5. Sai số trung phương tương đối đo cạnh đường chuyền

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/ 300.000

1/ 250.000

1/ 200.000

1/ 120.000

6. Giá trị góc nhỏ nhất trong tam giác

40o

30o

30o

30o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

7. Sai số khép góc tam giác cho phép

± 3"

± 4"

± 6"

± 8"

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

8. Sai số trung phương đo các điểm thiên văn Laplas

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Vĩ độ

-Kinh độ

- Phương vị

± 0,3"

± 0,45

± 0,5

± 0,3"

± 0,45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

± 0,3"

± 0,45"

± 0,5"

± 0,3"

± 0,45"

± 0,5"

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưới khống chế độ cao nhà nước

Phụ lục 6-2

Các yếu tố đặc trưng

Lưới độ cao các hạng

I

II

III

IV

1. Sai số trung phương ngẫu nhiên trên 1km tuyến đo h (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 2,0

± 5,0

± 10,00

2. Sai số hệ thống trên 1km tuyến đo d(mm)

0,05

4

 

 

3. Sai số khép cho phép trên tuyến đo khép kín hoặc phù hợp: fhcp (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

± 5

± 10

± 20

2. Lưới khống chế trắc địa khu vực mặt bằng cũng như độ cao là những mạng lưới tăng dày lưới khống chế nhà nước ở các hạng hoặc phát triển độc lập với hệ tọa độ, độ cao giả định trên toàn khu vực nhằm phục vụ cho các yêu cầu đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và các công tác khảo sát thiết kế thi công các công trình như: Thành phố, khu công nghiệp, giao thông, thủy lợi v.v…

Lưới khống chế mặt bằng khu vực ở phạm vi rộng lớn có thể tương đương với lưới khống chế mặt bằng nhà nước hạng IV, với phạm vi bình thường thì xây dựng lưới giải tích cấp 1, cấp 2 hoặc đường chuyền cấp 1, cấp 2. Lưới khống chế độ cao khu vực xây dựng chủ yếu bằng phương pháp đo cao hình học, thông thường là lưới thủy chuẩn hạng IV và lưới thủy chuẩn kỹ thuật. Các chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế khu vực ghi trong Phụ lục 6.3

Lưới trắc địa khu vực

Phụ lục 6-3

Các yếu tố đặc trưng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưới đường chuyền

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 1

Cấp 2

 

(1)

(2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)

(5)

(6)

1. Sai số trung phương đo góc

± 5"

± 10"

± 5"

± 10"

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/50.000

1/25.000

 

 

 

3. Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất

1/20.000

1/10.000

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4. Sai số trung phương tương đối đo cạnh đường chuyền

 

 

1/10.000

1/5.000

 

5. Sai số khép góc tam giác cho phép

± 20"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

6. Sai số khép góc cho phép đường chuyền (n số góc trong đường chuyền)

 

 

10"

20"

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5 - 5

0,25 - 3

0,12 - 0,8

0,08 - 0,35

 

8. Chiều dài cạnh tối ưu (km)

 

 

0,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

9. Chiều dài lớn nhất (km)

- Đường chuyền phù hợp

- Giữa một điểm cấp cao với một điểm nút

- Giữa 2 điểm nút

- Đường chuyền kín

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

2

15

 

3

2

1,5

10

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Lưới tam giác dày đặc

- Chuỗi tam giác

- Chêm điểm

 

20o

30o

30o

 

20o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20o

 

 

 

11. Số tam giác tối đa trong chuỗi tam giác giữa 2 cạnh khởi đầu

10

10

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Số cạnh tối đa trong đường chuyền

 

 

15

15

 

13. Sai số khép đo cao cho phép trên tuyến đo khép kín hoặc tuyến đo phù hợp fhcp (mm) ( L - Số km chiều dài tuyến đo)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

± 30¸ ± 50

3. Lưới khống chế đo vẽ bao gồm lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao, được thành lập nhằm chêm dày cho mạng lưới cấp cao để đảm bảo mật độ điểm phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình và các yêu cầu trong xây dựng công trình.

Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ được thành lập bằng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa hình khu vực đo và nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết như: lưới tam giác nhỏ đường chuyền kinh vĩ, lưới giao hội v.v… Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ được ghi trong Phụ lục 6.4, 6.5. Lưới khống chế độ cao đo vẽ có thể được thành lập độc lập hoặc kết hợp đồng thời với lưới khống chế mặt bằng.

Tùy theo điều kiện địa hình khu vực đo và yêu cầu độ chính xác của từng công việc có thể áp dụng các phương pháp đo khác nhau sao cho thích hợp như đo cao lượng giác, đo cao hình học và thông thường là đo cao cấp kỹ thuật trong trường hợp cần thiết có thể đo cao hạng IV nhà nước.

Đường chuyển kinh vĩ

Phụ lục 6-4

Các yếu tố đặc trưng

Tỷ lệ đo vẽ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/1.000

1/2.000

1/5.000

1. Chiều dài giới hạn đường chuyền (km)

- Ở khu vực xây dựng

- Ở khu vực không xây dựng

 

0,8

1,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2

1,8

 

2

3

 

4

6

2. Sai số trung phương tương đối đo cạnh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/2.000

1/2.000

1/2.000

3. Sai số trung phương đo góc

± 30"

± 30"

± 30"

± 30"

4. Sai số khép góc cho phép

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 45"

± 45"

± 45"

Lưới tam giác nhỏ

Phụ lục 6.5

Các yếu tố đặc trưng

Tỷ lệ đo vẽ

1/500

1/1.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/5.000

1. Số tam giác tối đa giữa hai cạnh đáy

2. Cạnh tam giác ngắn nhất (m)

3. Góc tam giác nhỏ nhất

4. Góc tam giác lớn nhất

5. Sai số trung phương đo góc

6. Sai số khép góc tam giác cho phép

7. Sai số trung phương tương đối đo cạnh đáy

8. Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

150

30o

120o

± 30"

± 1,5"

1/5.000

1/2.000

15

150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

120o

± 30"

± 1,5"

1/5.000

1/2.000

17

150

30o

120o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 1,5"

1/5.000

1/2.000

20

150

30o

120o

± 30"

± 1,5"

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1/2.000

 

PHỤ LỤC 7

(MẪU BIỂU ĐIỀU TRA KHỐI LƯỢNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG)

Đường:

Giai đoạn:

BẢNG TỔNG HỢP

Khối lượng giải phóng mặt bằng

Đoạn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TT

Hạng mục

Đơn vị TT

Khối lượng Huyện Đại Lộc Huyện Gằng

 

Tổng khối lượng

Ghi chú

1

Nhà cửa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhà tranh tre

Công trình phụ
(bếp, chuồng, trại…)

 

Cái/m2

Cái/m2

Cái/m2

 

3/242

46/1693

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1/36

 

1/12

 

4/278

46/1693

55/562

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ruộng đất

Đất ở

Đất trồng màu

Đất đồi hoang

Đất ruộng

Đất trồng cây ăn quả

 

m2

m2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m2

m2

 

2.458

6.000

280.000

76.500

 

1.570

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

70.600

 

7.000

 

4.055

6.000

350.600

76.500

7.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Công trình điện

Cột điện cao thế

Cột điện hạ thế

Cột điện thoại

 

Cột

Cột

Cột

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31

2

77

 

 

31

2

77

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công trình thủy lợi

Trạm bơm

Mương máng

Cống các loại

Đập

 

Trạm

Cái

Cái/m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

300

20/200

0

 

0

0

10/100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1

300

30/300

1

 

 

Đất nổi

Tròn 75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Mồ mả

Mộ xây

Mộ đất

 

Mộ

Mộ

 

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

10

27

 

6

Cây lấy gỗ

Cây

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

857

 

7

Cây ăn quả

Cây

 

750

750

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đền, chùa, trường học

Đền chùa

Nhà thờ

Trường học



Cơ sở/m2

Cơ sở/m2

Cơ sở/m2



...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0



0

0

1



0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PHỤ LỤC 8

MẪU BIỂU BÁO CÁO: (cho một trạm)

Đếm phân loại xe theo phương pháp thủ công

Bảng số 01

Tên trạm:

Đường số:

Lý trình:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đến:

Ngày (ngày / tháng / năm)

Ngày trong tuần:

Thời gian bắt đầu đếm:

1. Xe con / xe jíp

2. Xe tải hạng nhẹ (2 trục, 4 bánh và 6 bánh)

3. Xe tải hạng trung

4. Xe tải hạng nặng (3 trục)

5. Xe tải hạng nặng (4 trục trở lên)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Xe khách lớn

8. Máy kéo / xe công nông

9. Xe máy / xe lam

10. Xe đạp / xích lô / xe súc vật kéo

 

Người giám sát
(ký tên)
Ghi rõ họ, tên và chức danh

Tổ trưởng đếm xe
(ký tên)
Ghi rõ họ, tên

 

Bảng số 02:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐẾM XE…………………………………………………

Cơ quan nhận báo cáo:

 

Tên đường

Lý trình

Tên trạm

Xe con

Xe tải nhẹ

Xe tải hạng trung (2 trục - 6 bánh)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xe tải hạng nặng  (trên 3 trục)

Xe khách nhỏ

Xe khách lớn

Máy kéo / công nông

Xe máy / xe lam

Xe đạp / xích lô ….

Tổng cộng xe ôtô

Ghi chú

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Ngày………...tháng………….năm 2000
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ …………….

………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường số:

Lý trình:

Tên trạm (Địa danh):

Hướng xe chạy: Từ

Đến:

Ngày (Ngày / tháng / năm)

Thời gian đếm: Từ

Đến:        (02 tiếng)

1. Xe con / xe jíp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Xe tải nhẹ (2 trục - 6 bánh)

4. Xe tải trung (2 trục - 6 bánh)

5. Xe tải nặng (3 trục)

6. Xe tải nặng ( > 3 trục)

7. Xe khách nhỏ

8. Xe khách lớn

9. Xe công nông

10. Xe máy / xe lam

11. Xe đạp / xe thô sơ / xe súc vật kéo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ ĐẾM XE

· Xe con / xe jíp

· Xe tải nhẹ (2 trục - 4 bánh)

· Xe tải nhẹ (2 trục - 6 bánh)

· Xe tải trung (2 trục - 6 bánh)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

· Xe tải nặng (3 trục)

· Xe tải nặng (> 3 trục)

· Xe khách nhỏ

· Xe khách lớn

· Xe công nông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

· Xe máy / xe lam

· Xe đạp / xích lô / xe súc vật kéo

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 22TCN263:2000
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu22TCN263:2000
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcXây dựng, Giao thông
Ngày ban hành01/06/2000
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(27/06/2022)