Tải về định dạng Word (1.5MB)

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 247:1998 về quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực

TIÊU CHUẨN NGÀNH

22TCN 247-98

QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU DẦM CẦU BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

I-1. PHẠM VI ỨNG DỤNG

1.1.1. Quy trình này quy định nhng điu cơ bn của công c thi công nghim thu dm cu tông d ng lực (BTDƯL), không đ cp đến nhng vn đề c th cho từng loi công nghệ riêng bit như các vn đề chi tiết của kết cu BTDƯL căng trưc, kết cấu BTDƯL căng sau, các vn đề về công ngh thi công nghim thu đúc hng, lp hng hay đúc đy v.v...

1.1.2. Quy trình này áp dụng bt buộc cho thi công và nghiệm thu dm cu BTDƯL, chế to ti công tng, ti các n máy hoc đúc sn ri vn chuyn lao lp ti hin trưng.

1.1.3. Ngoài các quy đnh trong quy trình y, trong thi công nghim thu dm cu BTDƯL, còn cn phi tuân theo các tu chun hin hành ca B GTVT Nhà nưc có liên quan (xem phn ph lc).

1.1.4. Các kết cu BTDƯL khác không phi là dầm cu có th tham kho vn dụng các điu có ln quan đến quy trình y.

1.2. NGUYÊN TẮC CHUNG

1.2.1. Vic thi công các dm cầu BTDƯL phi được ci tiến bng phương pháp công nghip, cơ gii h ti mc ti đa cho phép để có năng sut cao, chất lưng tt, sm đưa công trình vào s dng h giá thành.

1.2.2. Trưc khi thi công, đơn vị thi công phi có đ các tài liu thiết kế đã đưc duyt theo đúng th tc. Trong thi công nếu phi thay đổi so vi thiết kế đưc duyt thì phi đưc s đồng ý bng văn bn của đơn vị thiết kế chủ đu tư.

1.2.3. Trong thi công phải nghiêm khc tuân theo các quy tc kthut an toàn hin hành.

1.2.4. Các loi vt liu phải đm bo các tiêu chun Nnưc hin hành và các quy định trong quy trình này. Công tác thí nghim vt liu phi do các phòng thí nghim hp chun đưc ch công trình chp nhn.

Chương 2.

VẬT LIỆU

2.1. XI MĂNG

2.1.1. Xi măng dùng trong bê tông đúc dầm BTDƯL phi là xi măng Portland PC40 trở lên phi đáp ng đy đ các quy định theo các tiêu chun hin hành. Vic s dụng các loại xi măng đc bit kc như xi măng chống Sunphát, xi măng ít toả nhit, xi măng Puzolan, xi măng x v.v... hoc xi măng có mác bằng c tông ch được phép khi có chdn trong thiết kế công trình hoặc đã qua thí nghim đưc ch công trình cho phép bằng n bn.

2.1.2. Mỗi đt nhn xi măng về kho của ng trình hoc n y chế to cu kin phi có phiếu xác nhn cht lưng ca n máy xi măng, trong phiếu phi ghi loi xi măng, mác xi măng, lô sn xut, ngày tháng m sn xut kết quả t nghim phm cht của lô xi măng đó.

2.1.3. Xi măng sau khi nhn về kho của công trưng hoặc nhà máy chế to cu kin nên ly mu đưa thí nghim kim tra lại cht lưng xi măng. Trong các trưng hp sau đây nht thiết phải t nghiệm kiểm tra:

- Kng có phiếu kết qu thí nghiệm của n máy sản xut xi măng hoc có s nghi ngờ về cht lưng thực tế của xi măng không đúng vi chng nhn ca n y.

- xi măng t lúc sn xut đến lúc dùng đã quá 3 tháng.

- Vic vn chuyn, bo qun xi măng có sự cố: gp mưa, kho b dột hoc m ưt... có nh hưng cht lượng của xi măng.

- Các phiếu kết qu t nghim xi măng phi lưu gi để đưa vào h sơ hoàn công.

- Vic kim tra cht lưng ca xi măng phi tiến hành ti các phòng thí nghiệm hp chun, đưc s đồng ý ca ch đu tư phi tiến hành theo đúng các tu chun hin hành của Nhà nưc quy định.

2.1.4. Cht lưng xi măng phi đt các ch tiêu sau:

- Thời gian đông cứng ca xi măng

Bt đu ninh kết không sm hơn 1 gi

Thi gian kết thúc ninh kết không sm hơn 6 gi.

- Cưng độ ca xi măng: phi ln hơn cưng đ quy đnh ca mác xi ng.

- Tính n đnh th tích của mác xi măng: n định.

Đi vi xi măng dùng đ thi công bê tông bằng ván khuôn trưt, t nghim thi gian đông cứng phi k đến nhit độ thực tế của không khí trong q trình thi công.

Các hạng mục ch tiêu khác thực hiện theo ch dn của thiết kế hoc yêu cu của chủ công trình.

2.1.5. Vic vn chuyn và bo qun xi măng ti kho phi tuân thủ các quy định hin hành.

Vn chuyn bng phương tin đưng b: sàn xe phi sạch s, khô ráo, mui hoc bt che mưa.

Vn chuyn bng phương tin đưng thuỷ: phi kê cao, xa mn, có mui hoc bt che và thưng xuyên bơm tát cn nưc trong tàu thuyn.

Kho cha xi măng phi cao ráo, thoáng khí, không đ nưc a dt, ht vào, phi sàn ch mt nn 30-50cm. Các lô khác nhau phi xếp rng. Trong kho phi xếp thành hàng 2 bao mt, đu bao châu vào nhau, hàng cách nhau 50cm, không xếp cao q 2m k tsàn kho.

Về nguyên tc phi đm bo xi măng nhp vào kho trưc phi đưc dùng trưc, nhp sau dùng sau phi đm bo trong 1 dm ch dùng xi ng cùng lô sn xut.

2.1.6. Xi măng cho kết cu BTDƯL trong i trưng ăn n như vùng bin, vùng ven bin (cách bin10km) hoc các n máy hoá cht phải tn th các quy định sau:

a) Trong môi trưng khí - dùng loi xi măng Portland thưng cho kết cấu không có lp bo vệ đc bit nếu nồng độ c cht ăn n có trong không khí không vượt quá các tr squy định bng 1.

Nếu không tho mãn các yêu cu trên phi có lp bo v chng ăn n cho kết cu một cách hiu qu.

b) Trong môi trưng nưc. Đi vi b phn kết cu BTDƯL thưng xuyên hoc theo chu k ngâm trong nưc có mui NaCl (c bin hoc nưc l) phi áp dụng các quy định của TCVN v chống ăn mòn trong xây dng.

Bng 1

Loi cht khí ăn n

Nng độ (mg/l)

SiF4

SO3

HF

H2S

NO2, NO3

0,01

0,02

0,01

0,01

0,05

2.2. CÁT

2.2.1. Cát dùng trong dm cu BTDƯL phi là hạt cát thô (t vàng), ht cng sạch, phi đm bo các yêu cu k thut theo các tiêu chun quy trình quy phm i Điu 1.1.3. Ngi các yêu cầu chung ra n phải đm bo các quy định sau:

2.2.2. Thành phn cp phối ht:

- Hàm ng hạt dưi 0,15mm không đưc quá 3%

- Hàm ng hạt t 0,15 đến 0,3mm không đưc vượt q 15%

- Hàm ng hạt t 5 đến 10mm không đưc q 5%.

2.2.3. Phi là loi cát k có moduyn đ lớn khong 2,0 đến 2,8 hoc th lớn hơn.

2.2.4. Hàm lưng tp cht có hi

- Hàm lưng n đt không đưct quá 2% trọng lượng (thí nghim bng phương pháp ra)

- Hàm ng mica không đưc q 1% trng lưng

- Hàm lưng các tp cht Sulfua Sunphat (tính theo SO3) kng được q 1% trng lưng.

- m lưng cht hữu cơ (xác định bng phương pháp so màu) không đưc quá mẫu tiêu chun.

2.3. CỐT LIỆU THÔ

2.3.1.Ct liu thô dùng cho dm cầu BTDƯL phi đá dăm nghin t đá thiên nhiên ra. Không dùng si cui thiên nhiên khi không lý do đc bit hoc đưc phép.

Ct liu thô phi đm bo các yêu cu kỹ thut theo các điu quy định của tiêu chun

Vit Nam quy trình, quy phm hin hành nói ti Điu 1.1.3. Ngi ra n phi đm bo các tiêu chun sau:

2.3.2. Đường kính ht ln nht không đưc vượt q 1/4 kích thưc nh nht của mt ct cu kin và cũng kng đưc vưt quá 3/4 khoảng cách nh nht giữa c cốt tp.

Có thdùng đá dăm c5-20mm hoặc 10-25mm. Tt nht nên dùng loi đá c10-25mm.

2.3.3. Cp phối ht

*) Nếu dùng đá dăm c 5-20mm thì cp phối cho phép như sau (xem Bảng 2)

Bng 2

Đưng kính l sàng (mm)

2,5

5,0

10

20

25

T l lọt qua % trng lưng

0-5

10-12

20-50

90-100

100

*) Nếu dùng đá dăm c 10-25mm thì cp phi cho phép như sau (xem Bng 3)

Bng 3

Đưng kính l sàng (mm)

10

20

25

30

T l lọt qua % trng lưng

0-5

60-75

95-100

100

2.3.4. Hàm lưng đá dt không đưc vượt quá 10% trng lưng

2.3.5. Hàm lưng các tp cht hi

- Hàm ng các tp cht Sulfua và Sulphat không đưc vưt q 1% trọng lưng.

- m lưng bụi đá, bt đá... (thí nghim bng phương pháp ra) không đưc t quá 1,5% trng lưng.

- Không ln đt cc, hoc tp cht khác.

- Hàm ng hạt mm yếu, ht t đá phong h không vưt q 5% trọng lượng.

2.3.6. Cưng đ chu nén v ca đá trạng thái o h ít nht phi đt gp 2 ln cường đ thiết kế của tông (mu đã kích c 5x5x5cm hoc mu trụ tròn Ø5x5cm).

2.4. NƯỚC ĐỂ TRỘN BÊ TÔNG VÀ BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG

2.5.1. Nưc để trn tông tưi bo ng bê tông phi nưc sạch, không ln c tp cht, du m, muối, acid, không phi nưc thi công nghip dân dụng, không phi là c thi c ao tù ln rêu c.

2.4.2. Không đưc dùng nưc bin, nưc l để trn i bo dưng tông.

2.4.3. Đối vi nưc sông có nhiu phù sa cn phi tnghim để kim tra khả năng dùng để trn tông. Cn có bin pháp lng lc để gim bt lưng p sa ln trong nưc.

2.4.4. Nưc để trn tông không đưc có thành phn h học vưt quá các tr s sau:

- Tng lưng các cht mui                   ≤ 100mg/l

- Hàm ng ion SO4                           ≤ 3.500mg/l

- Hàm ng ion Clo                             ≤ 100mg/l

- Đ pH ca nưc không đưc nh hơn 4.

2.5. CÁC CHẤT PHỤ GIA DÙNG TRONG BÊ TÔNG

2.5.1. Các cht ph gia dùng trong bê tông đ chế to dm cầu BTDƯL ch được dùng khi có điu kin hoc yêu cầu đc bit của thi công. Đơn vị nhn thu thi công mun đề nghị dùng phi có s thí nghim chng minh đưc hiu quả kinh tế k thut không gây tổn hi đến kết cu, phi đưc cơ quan thm quyn chp nhn bng văn bn.

2.5.2. Không đưc dùng ph gia đông cng nhanh là CaCl2 hoc các loi tương t có tác hi ăn n cốt tp.

2.5.3. Các loi ph gia dùng trong bê tông phi là các sn phm do các cơ s sn xut đưc cơ quan Nhà nước công nhn đăng cht lưng cho phép s dng.

Liu lưng dùng phương pháp pha trn ph gia phi theo các ng dn s dụng, đm bo đ chính xác tính đồng đu trong hn hp tông.

2.6. CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

2.6.1. Cốt thép DƯL phải theo đúng quy định của đ án thiết kế, các ch tiêu v gii hn ng độ, uốn nguội, gii hn chy, đ giãn dài, hin trng mt ngi... cần phi đưc thí nghim kim tra theo yêu cu của c quy định hin hành. Bt k s thay đổi nào không đúng vi quy định của đ án thiết kế đu phi đưc cơ quan thiết kế ch công trình chấp nhn bng văn bn mới đưc thực hin.

2.6.2. Các loi thép cưng đ cao làm cốt thép DƯL khi nhp về kho ca công trưng - n máy sn xut cu kin đu phi có chng ch ghi nơi sn xut, chng loi các tính năng k thut cn thiết.

Tng hp tp nhp về không đ các chng ch i trên, phi phân loi, ly mu gửi đến các cơ quan thí nghim hp chun, đưc đơn vị ch quan công trình chp nhn đ làm thí các thí nghim hoá lý cần thiết theo tng lô thép cưng đcao đxác định cht lưng thép.

Kết qu t nghim phi thông o cho đơn vị thiết kế, ch đu tư để đối chiếu vi thiết kế, nếu đưc chp nhn bng văn bn mi đưc đưa vào s dng trong công trình.

2.6.3. Các loại thép cưng đ cao dùng làm cốt thép DƯL dù có chứng ch cht lượng của n máy sn xut cũng vn phi ly mu gửi đến cơ quan thí nghim hp chun để m các thí nghim theo quy định của TCVN 4453-87 nói Điu 1.1.3.

2.6.4. Các đc trưng cơ học của các loi thép đang sdụng ở nưc ta theo các tiêu chun của nước ngoài được trình bày Ph lục 1.

2.6.5. Si thép cưng đcao, trơn hoc có gờ dùng để làm ct thép DƯL hoặc dùng thành bó thép DƯL phi bảo đm các yêu cu sau:

- Loi thép: thép Cacbon có cường đ cao.

- Sai s cho phép v đưng kính: + 0,05mm

- 0,04mm

- Đ ô van của si thép không đưc vưt quá sai số cho phép của đường kính.

- Cưng độ chu o khi đt ft ≥ 170kg/mm2

- Gii hn đàn hi chảy ng vi đ dãn dài 0,2%: f02 ≥ 0,8ft.

- Đ do uốn vi r = 10mm, s lần uốn đến khi gãy phi 4 ln.

- Đ dãn dài khi kéo đứt (mu i 100mm) 4%

- Mặt ngi si thép phi sạch, không sây sát, dập, nt gy, không có vy g.

2.6.6. Vn chuyn bo qun thép cưng đ cao làm cốt thép DƯL.

Tp si cưng đ cao làm cốt thép DƯL phi bao gói cn thn để tnh b gỉ sây sát, không đưc đ nh du m, mui, acid, phân hoá học các cht ăn mòn kc. Kho chứa thép phi khô ráo, phi kê cách đt 20cm, cun thép không đưc xếp đng phi xếp nm ngang, cao không quá 1,5m. Khi xếp d không đưc quăng ném t đ cao xuống. Các loi tp, kích thước, tng lô hàng nhn v khác nhau phi xếp rng bit nhau, đánh du riêng để dễ nhn biết.

2.6.7. Vic s dng c h thống thép DƯL kc như thép thanh si cáp xon, thép dt... phi tuân theo ch dn của thiết kế các tiêu chun, quy trình hin hành.

2.7. CỐT THÉP THƯỜNG VÀ CÁC CHI TIẾT BẰNG THÉP CHÔN SẴN.

2.7.1. Cốt thép thưng và các chi tiết bng thép chôn sn trong bê tông phi theo đúng đ án thiết kế các quy định của c tiêu chun quy trình quy phm hin hành nêu trong Điu 1.1.3.

2.8. ỐNG TẠO LỖ ĐẶT CỐT THÉP DƯL

2.8.1. ống to lỗ đt ct tp L nên ưu tiên dùng ng thép v nhăn nh sóng để li trong bê tông, đường kính ống ph thuộc theo h thống cốt thép L mà phương án thiết kế lựa chọn.

Sai s đ méo đưng kính bên trong của ống không đưc q ± 2mm.

ng không đưc thng l hoc rn nt, làm lọt c va xi măng.

2.8.2. Ống to l đt cốt thép DƯL bng cao su có lưi thép hoc cao su kp vi, đưc rút ra khi bê tông sau khi tông đông cng phi đm bo các yêu cu sau:

- Đưng kính ngi ca ống cao su phải tươngng vi đường kính l đt ct thép DƯL, sai s cho phép ± 2mm. Độ o của ống không được vượt q sai s cho phép của đưng kính l.

- Lc kéo đứt của ng cao su phi bng 3 ln lực kéo rút ống cao su theo tính toán ca thiết kế.

- ng cao su khi chu kéo có th biến dng ln nhưng phi biến dng đàn hồi, không chu lực phi tr về đưng kính ban đu hoc biến dng dư cũng không đưc vưt quá sai s cho phép nói trên.

- Chu đưc nhiệt độ 0-60oC, chu đưc i mòn do ma sát vi tông khi kéo rút ống, có th s dụng nhiu ln.

- Dùng ng cao su to lô có thể 1 đon (rút t một đu) hoc hai đon đ kéo t hai đu dm. Nếu dùng hai đon thì ch nối phi chc chn, kín nưc, không đ va xi măng lt vào m tc lỗ.

2.8.3. ng to l đt ct tp L bng ống thép đưc rút khi tông ch dùng đ tạo các đon l thẳng. Khi dùng kết cu chế to theo từng phân đon (tng đốt ct khúc dm I hoc dm hộp) thì ch tiếp ni giữi các phân đon phi có ch chuyn tiếp đm bo l to ra thông sut không sai lch v t.

ng thép này phi đm bo các yêu cu sau:

- Sai s về đưng kính hoc méo ± 2mm

- ng không có ch thng, nt m lọt va xi măng

- Chu đưc ma sát i n, chịu đưc lực kéo khi rút ng ra khỏi ng

- Không b biến dng làm p méo khi đ đm bê tông.

2.8.4. Các loi ng bng cht do dùng bo vệ cáp DƯL ngi theo các quy định riêng do thiết kế quy đnh.

2.8.5. Din tích mt ct trống trong lòng ống hoc l ít nht phi bng 2 ln diện tích ct thép DƯL chứa trong đó. Đi vi ống hoc lỗ chứa sợi thép đơn, thanh thép đơn, hoc p xon 7 sợi t đưng kính trong của ng hoc l phi ln hơn 6mm so vi đưng kính danh định của si thép, thanh thép hoc p 7 si đt trong nó.

2.9. CHẤT BÔI TRƠN TRONG LÒNG ỐNG ĐẶT CỐT THÉP DƯL

2.9.1. Đưc phép dùng cht bôi trơn trong lòngng đt CT DƯL trong kết cu căng sau khi đ bê tông nhm gim, mất mát ƯS do ma sát gia CT DƯL thành ống, cũng như bôi trơn các ống to l đt CTDƯL i Điu 2.8.2, 2.8.3. để gim lực ma t khi kéo rút ống cao su hoc ống thép.

Cht bôi tn đưc dùng phi:

- Đm bo hiệu qu kinh tế k thut.

- Có th ty sch bng nưc hoc dung i thích hp sau khi rút ống to l hoc trưc khi bơm ép va vào lòng ống cha CT DƯL.

- Không có c dụng ăn n ct tp, không m giảm lực bám dính va bơm vi thành ống.

2.9.2. Chủng loi, thành phn, liu lưng phương pháp s dụng cht bôi trơn phi theo đúng quy định của công ngh chế to các hưng dn k thut của nơi sn xut.

Khi cn thiết phi qua các thí nghim để xác đnh. Kết qu thí nghim phi đưc bên tư vn giám sát ch công trình chp thun trưc khi s dng cho công tnh.

2.10. NEO CT D ƯL VÀ CÁC PHỤ KIỆN CỦA NEO

2.10.1. Neo CT DƯL và các ph kin của neo là b phn truyn DƯL đưc kéo căng trong ct thép DƯL n khi tông đ to ra ng sut nén trưc trong bê tông có ý nghĩa quyết định của kết cu BTDƯL.

Neo các ph kin của neo phi đm bo theo đúng các quy đnh trong đ án thiết kế. Neo c ph kin của neo trưc khi đưa vào s dụng trong thi công hoc đi vào sản xut hàng lot phi qua thí nghim, nếu đt đưc các yêu cu k thut, đưc các bên tư vn gm sát chủ công tnh chp thun mới đưc phép s dụng vào công trình.

Nếu kng có quy định khác của thiết kế thì vic thí nghim neo phi đm bo các chtiêu sau:

- Lc phá hoi của neo (m v vòng neo, v lõi neo hoc i neo tụt khỏi vòng neo) phi bng lớn hơn lc p hoi thép.

- Gii hn chy của vòng neo phi ln hơn ng sut khống chế thiết kế của bó thép.

- H s li dụng của bó thép si > 95% hay s si thép tụt khỏi neo 5% (hoc theo chdn riêng ca đ án thiết kế).

2.10.2. Vic gia công kim tra các b phn của neo phi đt các yêu cu sau:

- ng neo ch nên tin nguội (không đưc rèn), gia công xong phi kim tra khuyết tt bên trong bng siêu âm hoặc thiết bị kim tra khác.

- Chốt neo cũng chỉ cn gia công bng tin nguội, gia công ct gt xong phi tôi hoặc thấm than đ ng độ cứng mt ngoài của lõi neo, sau đó phi ram lại.

- Đcng ca lõi neo phi bng 1,3-2,5 ln độ cứng ca si thép cưng đcao và không thp hơn 52 HCR. Khi th đ cứng lõi neo phi th trên 10% tổng s i neo, mi neo th 3 đim ti đu nh của neo ch mép ngi 3-4mm, kết quả đ cng trong cùng 1 mu không chênh lch nhau quá 5 đ HCR.

- Đ vát của lõi neo vòng neo, đưng ren mặt ngi chốt neo phi kim tra đúng kích thưc đán thiết kế qui đnh. Khi i neo có đt lbơm va, phi kim tra lcó thông không.

2.10.3. Neo và các phkin phi đưc đóng i và bo qun, vn chuyn đúng quy định, không đưc để han g, sây t hư hỏng nh hưởng đến cht lưng neo trong quá tnh t chế to đến khi s dng vào công trình. Vòng neo, chốt neo phi đưc kim tra bng siêu âm tng chiếc mt trưc khi xut xưng để đm bo an toàn tuyt đối cho ngưi thiết b.

Nếu sn phm của n y cơ k sn xut neo ph kin neo khi đơn vị bao thầu thi công nhn về phi có chứng chỉ xác nhn phm cht ca nhà máy m theo. Nhưng chng ch này vn phi thí nghiệm kim tra lại các quy đnh của thiết kế các Điu 2.10.2, 2.10.3 nói trên.

2.11. KEO EPOXY

2.11.1 Keo epoxy thưng đưc dùng đdán ni c phân đon đúc sn cho dm cầu BTDƯL hoặc dùng dng dung dịch lỏng hoc va, tông epoxy đ sa chữa khc phục các khuyết tt của dầm.

Keo epoxy bao gm nha epoxy các cht ph gia h rn, h do.

T l pha trộn gia keo, các cht ph gia, dung i hoc các cht đn khác phi theo quy định ca đ án thiết kế hoc các quy định có liên quan khác.

2.11.2. Trưc khi s dng vào công tnh, đơn vị thi công phi dựa vào các quy định ca thiết kế, các quy định của nơi sn xut cung ng keo làm mu để tnghim, kim tra cưng đ chu kéo, chu n, chu ct, lc dính bám các ch tiêu cơ khác, t nghim về thi gian đông cng phù hp vi môi trưng khí hu (nhit độ, đ m không khí v.v...) ti hin trưng thi công s dụng đến keo. Kết quả thí nghim đt các yêu cu cn thiết, đm bo đưc cho hot động thao tác thi công s dng keo được cơ quan tư vn gm sát và ch công trình chp thun bng văn bn mi đưc đưa vào s dụng trong công trình.

2.11.3. Keo các ph gia kèm theo phi chng ch xác nhn ca đơn vị sn xut cung ng. Vic đóng gói, vn chuyn phi đm bo không làm ảnh hưng đến cht lượng sn phm. Thi hn s dụng phi nm trong hn đnh cho phép k t khi sn xut đến lúc sdng. Nếu q hạn không đưc s dng vào công trình hoc phi có các x lý đc bit đưc đơn vị thiết kế ch đu tư chp thun bng văn bn.

Chương 3.

GIA CÔNG CỐT THÉP THƯỜNG VÀ CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

3.1. YÊU CẦU CHUNG

3.1.1. Vt liu đưc cung cp đến công trưng phi theo đúng chủng loi đã quy định trong đ án thiết kế. Tiến đ cung cp phi phù hp vi tiến độ thi công chung được ghi trong kế hoch thi công cũng như trong hp đng giao thu cung cp vt liu.

3.1.2. Cm s dng trong một công tnh các loại cốt thép tròn trơn có cùng đưng kính li mác khác nhau (có gii hn đàn hồi khác nhau).

3.1.3. Trưc khi gia công hkhung ct thép, tng ct thép phi đưc chi gỉ và làm sạch mi cht bn, du m, n.Các ct thép không đưc có các vết nt, vết dp gãy, cong veo.

3.2. GIA CÔNG CỐT THÉP THƯỜNG

3.2.1. Thanh cốt thép đưc gia công un dưng trên mt bng phù hp vi hình dáng và kích thưc quy định trong đ án. Ch đưc phép gia công un ngui, tr trường hợp đc bit đưc quy định trong đ án đưc ch đu tư phê duyt mi được un nóng.

3.2.2. Đưng kính uốn đưc đo phía trong của thanh cốt thép theo đúng quy định trên đ án thiết kế. Nếu trên đ án không quy định t đưng kính un ti thiu phi ly theo quy định của quy trình thiết kế cu hin hành.

3.2.3. Ct thép được cắt bng phương pháp cơ học. Khi un ct thép phi un quanh một i vi tốc đ chm sao cho đm bo n nh un cong đu theo đúng bn v.

- Đi vi ct thép tròn trơn đưng kính của lõi dùng đuốn ct thép phi ly ít nht bng 5 ln đưng kính ct thép đó, tr trưng hp các khung các đt đai (mà đưng kính ln hơn hay bng 16mm tly đưng kính lõi để uốn ít nht bng 3 ln đưng kính ct thép đó).

- Đi vi các cốt thép gờ (có đ bám dính cao vi bê tông) đưng kính của lõi (tính bng mm) để un ct thép phi không nh hơn các tr s cho trong Bng 4.

Bng 4

Đường kính danh định cốt thép (mm)

4

5

6

8

10

12

14

16

20

25

32

40

Cốt đai và khung

20

30

30

40

50

60

90

100

Không áp dụng

Móc câu để neo

40

50

70

70

100

100

150

150

200

250

320

400

Chỗ uốn

Không áp dụng

150

200

200

250

300

400

500

500

3.3. LẮP ĐẶT CỐT THÉP THƯỜNG

3.3.1. Các ct thép phi đưc gi đúng vị t bng c miếng k đm các nêm gi sao cho khi đ tông cng không b dch hoc b biến dng quá mức cho pp.

- Kiu miếng đm, độ bn và slưng phi đm bo chịu được tác động ngu nhn trong c thi công bê ng như tác động do ngưi ng nhân đi li, rót hỗn hp tông, đm bê tông.

3.3.2. Các ct thép đưc ln kết vi nhau bng mối buộc hoc mi hàn sao cho giđưc đúng vị trí. Dây thép buộc là loi thép mềm. Các đầu mu vn của dây thép buộc phi đưc dn sạch trước khi đ bê tông.

3.3.3. V t đm, nh dng kiu miếng kê đm phi đưc ghi trong bn vẽ thi công đã đưc p duyt.

- Miếng kê đm phi đưc n đnh không làm giảm đ bn cơ học ca kết cu cũng n tuổi th ca nó (xét nguy cơ do gỉ gây ra) và không m xu đi cht lưng b mt ca kết cu.

- Cm đt các miếng đm bng thép tiếp xúc vi b mt ván khuôn.

- Các miếng kê đm bng bê tông hoc vữa phi có các tính cht tương t như của bê tông kết cu (nht tính cht b mt).

- Các miếng đm bng chất do ch đưc phép ng khi có tiêu chuẩn cht lưng kthut đưc cơ quan ban hành tiêu chun cp N nưc hay cp Ngành p duyt.

3.3.4. Nếu lưới ct thép đưc cung cp theo dng cuộn tròn t phải d thành dng tm phng rồi mi đưc ng.

- Các cốt thép thanh nào mà theo bn vẽ đưc bó li vi nhau thì các mi buộc ghép chúng phi cách nhau không q 1,8m.

3.4. NỐI CỐT THÉP THƯỜNG

3.4.1. Cốt thép có th nối bng mối nối buộc chng, bng mi ni hàn tay bng ống nối. S lưng mi nối cốt thép phi c gim đến mc ít nht.

3.4.2. Mối nối hàn ch được áp dụng cho các cốt thép nào mà trong lý lch cung cấp đã xác định chu đưc hàn bản vẽ đã ghi rõ. Cm hàn bng đèn xì.

3.4.3. Các mối ni chồng ct thép ch đưc dùng nếu có ghi trên bn v hoc được phép bằng văn bn của cơ quan thiết kế.

3.4.4. Các thanh cốt thép có đưng kính kc nhau ch đưc ni vi nhau nếu cấp có thm quyn cho phép.

3.4.5. Tr khi các quy đnh khác đã đưc nêu trong bn v, vị t phương pháp ni các thanh cốt thép phi được lấy theo tiêu chun thiết kế cu hin hành.

3.5. ĐẶT CỐT THÉP CHỜ

3.5.1. Cốt thép ch để hàn nối phi theo đúng chủng loi kích thưc đt đúng vị trí n quy định trong đ án. Trong lúc ch đợi thực hin mối nối ct thép ch, cn có bin pháp bo vệ chống g tm thi cho các ct thép y.

3.6. BẢO VỆ TẠM THỜI CHO CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

3.6.1. Vic bảo vệ tm thi các ct thép DƯL và ph kin cho chúng do nhà thu cung cp ct thép đm nhn sao cho không b gỉ cho đến khi thực hiện c bin pháp bo vệ vĩnh cửu.

Các mu neo phkin phi đưc giao hàng trong bao gói sao cho đm bo chng đưc g an toàn.

3.7. ĐẶT CÁC ỐNG CHỨA CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

3.7.1. Vic vn chuyn lp đt các ng cũng như các cốt thép phi đm bo an toàn tránh mi hư hỏng hoc nhim bn.

3.7.2. Các ống đưc gi đúng vị t bng các chi tiết đnh vị sao cho trưc trong khi đ bê tông không xy ra bt cứ xê dch hay biến dng nào quá mức cho phép. Cm hàn chm vào ống để đnh vị.

mối nối hoc ch phân cách các phn đưc đổ bê tông ln lưt, các ng ca phn đã đưc đ tông cn phi nhô vào ván khuôn của phần s đ bê tông tiếp sau hoc nhô quá vị tmi nối mt đon dài sao cho đủ đm bo cách nưc cho ống của phn sp sửa s đưc đ bê tông. Mối ni của ng bao phi đưc làm kín nưc để ngăn vữa xi măng xâm nhp vào trong ống lúc đổ tông.

3.8. LẮP ĐẶT NEO VÀ BỘ NỐI NEO

3.8.1. Các mu neo các b nối neo phi đưc lp đt theo hình dng kích thưc vt chính xác như quy đnh trong đ án.

Chúng phi liên kết định vị chc vào ván khuôn sao cho tc trong khi đ tông không xy ra hin tưng dch biến dng q mc cho phép.

B mt chu lực của neo phi vuông góc vi đưng trc ct thép DƯL ơng ng. m của mu neo phi trùng vi đưng trục đó.

Khi ct thép L đưc ni bng bnối thì phi có đkhong trống trong ống bao trong phạm vi dch của b nối để không cản tr s dch của n nối khi kéo căng cốt thép DƯL.

Sau khi đt các b phn của neo cốt thép DƯL, phải kim tra li nếu thy sai t phi sa ngay. Nếu thy b phn nào hỏng phải thay thế ngay.

3.8.2. Khong cách trống ít nht gia các tấm đế neo vi nhau gia tm đế neo vi p gn nht của kết cấu phi tho mãn các yêu cầu sau:

a,a' ≥ ao

b,b'  bo

Khi ch có một hàng dọc mấu neo thì

a' x b  1,6 b2o

Khi vài hàng dọc mu neo t

a x b'  1,6 b2o                                       a x a' 3 b2o

a' x b  1,6 b2o                                       a x a' 3 b2o

Chú tch:

ao: Khong trống nh nht giữa 2 mu neo.

bo: Khong ch nh nhất giữa tâm ca mt neo mép b mt.

Bảng 5

Lực mu neo khi kéo căng (T)

50

50 ÷ 150

150 ÷ 300

300 ÷ 400

> 400

Khong cách C ít nht phi bng (mmj)

30

50

70*

80*

100*

* Tr số này có thgiảm trong trưng hp dùng tm đế neo có ch thưc lớn nhưng kng gim xuống dưi 50mm

3.9. GIA CỐT CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

3.9.1. Cốt thép DƯL phi đưc chế to theo hình dáng ch thưc chính c như quy định trong đ án không làm gim cht lưng của vt liu.

Cm dùng các cốt thép o đã b uốn q mức, b nh hưởng ca nhit đ thay đổi đt ngột hoc của nhit đ cao.

Khi ct các đon đu của ct thép sau khi kéo căng neo xong, nên ng phương pháp ct cơ hc. Tuyt đối nghiêm cm ct bng que hàn.

Riêng đon ren của cốt thép thanh DƯL s ng m mi nối thì không đưc cắt bng tia lửa phi ct bng cơ khí.

3.9.2. B mt ct thép DƯL phi đưc m sch trưc khi dùng, tránh để các cht g, du m, bn các cht có hi khác th gây ăn n hoc m gim đ dính bám ct thép vi tông cũng như làm gim ma sát du cốt tp vi các chêm chèn nút neo.

Chương 4.

BỆ CĂNG, VÁN KHUÔN, ĐÀ GIÁO

4.1. KHÁI QUÁT

A) Các yêu cầu chung

4.1.1. Ván khuôn (bao gm cả hệ đà go đ nó) bcăng ct thép DƯL o trưc phi đưc thiết kế thi công sao cho đm bo đưc cưng đ đ cng yêu cu, đm bo đ chính xác v hình dng, kích thưc v t của kết cu BTCT.

Ván khuôn và bệ căng phi có khả năng sdụng li đưc nhiu ln mà kng bhư  hng theo đúng yêu cu của bn đ án thiết kế chung.

Ván khuôn phi có cu to hp lý, d dàng lp dng, tháo d hoc điu chỉnh khi cần thiết.

Vic thiết kế thi công ván khuôn, bệ ng cũng như vic khai thác chúng phi đm bo an toàn tuyt đối cho ngưi các thiết bị liên quan.

B) Tải trng

4.1.2. Ván khn b căng phi đưc thiết kế theo c loi ti trọng sau đây:

1/ Ti trọng thng đng:

- Bao gm trọng lượng của ván khuôn, đà giao, ca tông ct thép, của ni và thiết bị có liên quan i vi thiết b cn xét lc xung kích).

2/ Ti trọng nm ngang: Bao gm các ti trọng do rung động gây ra, do c lực lúc lp dng ván khuôn, do áp lc gió.

3/ Áp lc ngang của hn hp tông tươi chưa hoá cng.

4/ Các ti trng đc bit mà có th d đn xy ra trong thi công.

4.1.3. Ti trọng thng đng đưc tính vi t trng bê tông ct thép  2,5T/m3, hot ti đưc coi ri đu vi tr s không nh hơn 250Kg/m2, đưc ly tu tình hình cụ th.

4.1.4. Ti trọng nm ngang c dụng lên ván khuôn thành bên do bê tông tươi ly như sau:

- Khi tốc đ ng đ không q 2m/gi

p = 0,8 + 80R/(T + 20) 10T/m2 hoc 2,4.H T/m2

- Khi tốc đ ng theo chiu cao ln hơn 2m/giờ

p = 0,8 + (120 + 25R)/(T + 20) 15T/m2 hoc 2,4.H T/m2

Trong đó: p - áp lực ngang (T/m2)

R - Tc độ đ tông theo chiu cao (m/gi)

T - Nhit đ của tông trong khuôn (0C)

H - Chiu cao của tông tươi bên trên đim đang xét (m)

Khi dùng bin pháp rung động n ngi ván khuôn dùng bê tông có độ sệt ln, dùng phụ gia làm chm h cng hoc các ph gia khác, giá tr của p phải tăng lên tch đáng.

4.1.5. Vt liu

Vt liệu dùng m ván khuôn, đà go, bcăng phi đưc chọn sao cho đm bo về ng độ, đcứng, độ vng, không gây nh hưởng xy đến bê tông tươi do t nưc và cũng không m hỏng bề mt ngoài ca kết cu BTCT.

Khi chọn vt liu ván khuôn đà giáo b căng phi xét đy đ c vn đ như loi kết cu, s ln s s dụng li, vị t sử dng. Nên dùng thép làm ván khuôn kết cu BTDƯL.

4.2. THIẾT KẾ

A/ Thiết kế n khuôn

4.2.1. Ván khuôn phi được thiết kế vi hình dng vị t chính xác. Ván khuôn phi d lp dng to dỡ. Các mối nối phi song song hoc phi vuông góc vi trục dm và trám n đ chống r va. Ván khn phi có vt cạnh ch có góc cnh.

B/ Thiết kế đà giáo

4.2.2. Vt liu kiu đà giáo đưc lựa chn sao cho phù hp các điu kin của kết cu BTCT điu kin thi công. c cột đng phi đ cưng đ chống được on, cần có các ging ngang ging chéo đủ để gi n đnh các cột chống. Phi đt c dm tm hoc các cu kin tạm khác để phân b tải trng n tt c các cột chống thng đng.

Phi chn cu to sao cho mi ti trọng đu đưc truyn xung đến móng.

Đà go phải đưc c định phn trên của nó vào c kết cấu hin có hoc nh các ging ngang ging kéo. Cn đm bo cho ván khuôn nghiêng không b áp lực tông m cho biến dng.

4.2.3. Đà giáo phi đưc thiết kế sao cho d ng tháo d an toàn, tránh xung kích nh hưng xu đến kết cu B TCT, muốn vy nên dùng các kích vít, các nêm, kích du, tăng đơ c bin pp kc.

4.2.4. Các mối nối của các đà giáo các liên kết của ct chống thng đng vi các dm cu phi đm bảo không b trưt, lật vng chc. Nên dùng mi nối đi đu hoc mối nối âm dương cho c ct chng. Tt c các mối ni các đim giao nhau của c b phn bng thép đu phi có liên kết bng bu lông bàn kp hoc kiu liên kết khác bng thép. Khi dng xong đà go phi có th ti toàn b hay nhng b phn quan trng.

Các dm của đà giáo chiều cao q 300mm phải có các ln kết ngang đ chng quay hoc lt đ.

4.2.5. Móng của đà giáo phi đưc thiết kế tnh b n q mc tránh hin tượng nghng lch. Khi móng đt trên đt mm hoc đt mi đp n dùng móng cọc hoc có các bin háp hu hiu để tăng ng móng.

4.2.6. Phi có bin pháp hữu hiu để bù li đ n biến dng của đà go trong hoc sau khi đ bê tông. Đ võng ca đà go phi đưc tính toán trước khi thi công đưc điu chỉnh, tính toán li trong quá trình thi công, đc bit là đối vi các kết cu thi công phân đon.

C/ Thiết kế bệ căng

4.2.7. B căng c định hoc bệ căng di động hoc b căng tháo lp đưc cn phi đưc thiết kế sao cho đm bo s dụng thun tin, an toàn được nhiu ln, đm bo đ bn, độ cứngđn định mà không nh hưởng xu đến chất lưng kết cu BTDƯL o trưc cũng như tính đng đu trong sn xut hàng lot các kết cu đó.

4.2.8. B căng c đnh hoặc b căng di động m bng thép hoc bê tông đúc ti ch nên đưc ưu tiên. Hn chế vic thiết kế s dng b căng loi tháo lp đưc bng thép.

4.2.9. Cu to bệ căng phi đm bo thun tin cho vic đt ct thép thưng ct thép DƯL đúng vị tđm bo thun tin và đ không gian cho vic lp dng và tháo dỡ ván khn, cung cp tông, thi công bê tông cu nhc kết cu đã chế to