Tải về định dạng Word (69KB)

Tiêu chuẩn ngành 64TCN 61:1993 về thuốc trừ rầy mipcin 25% dạng bột hoà nước

TIÊU CHUẨN NGÀNH

64TCN 61:1993

THUỐC TRỪ RẦY MIPCIN 25 % DẠNG BỘT HOÀ NƯỚC

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm Mipcin 25% dạng bột hoà nước, điều chế từ Mipcin kỹ thuật, chất thấm ướt, chất phụ gia thích hợp. Sản phẩm này được dùng làm thuốc trừ rầy trong nông nghiệp.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Thành phần của Mipcin 25% dạng bột hoà nước gồm có: Mipcin nguyên liệu 98%, chất thấm ướt, chất gây lơ lửng và chất độn.

Công thức phân tử: C11H15O2N

Khối lượng phân tử: 193,24

Công thức cấu tạo:

1.2 Các chỉ tiêu lý hóa của Mipcin 25% dạng bột hoà nước phải đạt yêu cầu qui định trong bảng

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Hàm lượng 2-isopropyl-phenyl-N-Mêtyl cacbamat, tính bằng % khối lượng

25 ± 1,25

2. Độ lơ lửng, tính bằng % hoạt chất lơ lửng sau 30 phút, không nhỏ hơn

50

3. Độ mịn qua rây đường kính lỗ 2mm, tính bằng %, khối lượng không nhỏ hơn

95

4. Độ thấm ướt tính bằng phút, không lớn hơn

2

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Quy định chung.

2.1.1 Các định nghĩa, lược đồ và phương pháp lấy mẫu của Mipcin 25% dạng bột hoà nước, phải theo TCVN 1694-75 ở bảng 2 với hệ số chính xác; a là 0,250. Khối lượng lô không được quá 5 tấn.

Mẫu được cho vào bình thuỷ tinh khô sạch có nút đậy kín và trên bình có dán nhãn ghi rõ:

Cơ quan lấy mẫu.

Tên sản phẩm.

Số hiệu lô hàng.

Khối lượng lô hàng.

Ngày lấy mẫu.

Tên người lấy mẫu.

Nếu mẫu thử không đạt tiêu chuẩn cho phép lấy mẫu lần hai với khối lượng mẫu gấp đôi của chính lô hàng đó. Kết quả lần này là lần cuối cùng.

2.1.2 Thuốc thử dùng trong phép phân tích phải là loại tinh khiết để phân tích (TKPT)

Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử.

2.1.3 Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không được quá 2% sai số tương đối.

2.1.4 Nước cất theo TCVN 2117-77.

2.2 Xác định hàm lượng 2-isopropyl-phenyl-N-Methylcacbama bằng phương pháp sắc ký: tiến hành theo TCVN 4541-88 điều 2.4.1

2.2.1 Nguyên tắc.

Mẫu phân tích được hoá thành hơi rồi được khí mang đưa vào cột tách trong đó các cấu tử có trong mẫu được tách riêng ra rồi lần lượt được khí mang đưa ra khỏi cột chuyển sang bộ phận phát hiện để xác định. Việc định tính và định lượng hoạt chất được tiến hành theo thời gian lưu và diện tích định hoạt chất trên các sắc ký đồ khi so sánh với mẫu chuẩn được tiến hành trong cùng điều kiện.

2.2.2 Thiết bị và hoạt chất.

Máy sắc ký.

Bộ phát hiện ion hoá ngọn lửa.

Cột tách dài 1,1m đường kính trong 3mm bằng thuỷ tinh.

Micro xi lanh 10.

Khí mang nito, độ tinh khiết 99,9% thể tích.

Khí đốt hidro, độ tinh khiết 99,9% thể tích.

Khí nén không lẫn nước.

Chất nhồi cột chromosorb, cỡ hạt 0,17-0,25mm rửa bằng axit và xử lý với dimêtyldiclosilan (chromososb DMCS) tẩm với silicon SE 30 theo tỷ lệ 5%).

Mipcin chuẩn, hàm lượng hoạt chất không nhỏ hơn 98%.

AXêton.

2.2.3 Tiến hành xác định.

a/ Cân khoảng 0,2g Mipcin chuẩn với độ chính xác 0,0002g và chuyển vào bình định mức dung tích 25ml. Hoà tan trong axeton và định mức cho đến vạch.

b/ Chuẩn bị dung dịch thử:

Cân khoảng 8g mẫu thử với độ chính xác đến 0,0002g cho vào bình định mức 100ml và định mức tới vạch. Dùng buret nhỏ axeton vào lắc mạnh trong 5 phút. Để yên cho bột lắng xuống đáy. Hút chính xác 10ml lớp trong ở tr ên mặt cho vào bình định mức 25ml lắc đều. Để yên 5 phút dung dịch đã sẵn sàng để bơm vào máy.

c/ Điều kiện phân tích.

Nhiệt độ lò : 1700C

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 2200C

Lưu lượng khí mang nito : 60ml/phút

Lưu lượng khí nén : 500ml/phút

Lưu lượng khí đốt : 50ml/phút

Lượng mẫu bơm : 5l

Dùng micro xi lanh bơm 5l mẫu chuẩn vào buồng mẫu. Nhờ thời gian lưu ta xác định được dính tương ứng của Mipcin. Máy ghi và máy tính sẽ ghi các dính và tính điện tích các dính (peak).

Bơm 5l mẫu thử vào cột. So sánh với mẫu chuẩn ta tính được hàm lượng mẫu thử.

2.2.4 Tính kết quả.

Hàm lượng 2-isopropyl phenyl-N-Metylcacbamat, tính bằng %, theo công thức:

X=

mC . SP . x

 

mP . SC

Trong đó:

mP: khối lượng mẫu thử, g.

mC: khối lượng mẫu chuẩn, g.

SP: diện tích tương ứng của mẫu thử.

SC: diện tích tương ứng của mẫu chuẩn.

x: hàm lượng 2-isopropyl-phenyl-N-Mêtyl cacmamat dùng làm chuẩn.

2.3 Xác định độ lơ lửng.

2.3.1 Thuốc thử và dụng cụ.

Nước cứng chuẩn có độ cứng 342 ppm (tính theo canxi cacbonát) thành phần như sau:

Canxi clorua khan nước: 0,304g.

Magiê clorua (MgCl2, 6H2O): 0,139g.

Nước cất vừa đủ : 1 lít.

Ống đong 250ml có khắc độ và có nút đậy.

2.3.2 Tiến hành thử.

Cân khoảng 1,25g Mipcin 25% dạng bột hoà nước. Thêm 30ml nước cứng. Để yên 30 giây. Dùng đũa thuỷ tinh có đường kính 4-6mm để khuấy với tốc độ 4 vòng/giây. Sau đó sang ngay vào ống đong 250ml dùng nước cứng chuẩn để tráng. Thêm nước cứng chuẩn cho đến vạch 250ml. Đậy nút lại. Lắc bằng cách trở ngược đầu ống đong 30 lần. Để ống đong ở nhiệt độ 300  10C. Trong 30 phút.

Dùng xi lanh hút bỏ 9/10 huyền phù. Dùng 1/10 huyền phù còn lại để xác định hàm lượng hoạt chất.

Cho 1/10 huyền phù vào phễu chiết. Thêm 50ml etyl axêtát, lắc đều. Chiết phần cặn ở dưới sang phễu chiết thứ hai. Lắc đều. Chiết thêm lần thứ ba. Gộp cả 3 lớp chiết lại. Làm bốc hơi bằng cách quay cô chân không cho đến cạn. Dùng axeton để hoà tan cặn Mipcin cho vào bình định mức 25ml. Thêm axeton cho đến vạch. Dùng micro xi lanh bơm 5 mẫu thử vào buồng mẫu. Nhờ thời gian lưu ta xác định được dính tương ứng của Mipin trong 1/10 huyền phù.

2.3.3 Tính kết quả

Hàm lượng 2-isopropyl-phenyl-N-Mêtyl cacbamat (X2), tính bằng % theo công thức:

X2 =

(b-a) . 10 . 100

 

b . 9

Trong đó:

a: lượng hoạt chất đã được xác định trong 1/10 huyền phù.

b: lượng hoạt chất trong mẫu đem thử nghiệm độ lơ lửng.

2.4 Xác định độ thấm ướt.

Cân 1 mẫu cho vào ống đong có chứa sẵn 100ml nước. Quan sát thời gian cần thiết từ lúc cho bột vào đến khi toàn bộ lượng bột thấm ướt và chìm xuống đáy.

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1 Mipcin 25% dạng bột hoà nước phải được đóng gói trong bao polyêtylen bên ngoài có thêm bao giấy dày.

Khối lượng bao: 1kg  0,020kg

3.2 Trên mỗi đơn vị bao gói phải ghi nhãn với nội dung sau:

Tên thông thường, tên hoá học và hàm lượng hoạt chất.

Tên xí nghiệp sản xuất.

Ngày tháng sản xuất, thời gian bảo quản của thuốc, số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn.

Các biện pháp đề phòng ngộ độc và cấp cứu sơ bộ.

Việc sản xuất, sử dụng và bảo quản, vận chuyển Mipcin 25% dạng bột hoà nước phải theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước đối với hoá chất độc hại.\

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành 64TCN61:1993
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệu64TCN61:1993
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước