Tải về định dạng Word (1.6MB) Tải về định dạng PDF (11.8MB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1984 về Truyền động bánh răng trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1067 – 84

TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG TRỤ - DUNG SAI

Cilindreal gearspairs - Accuracy

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1067 – 71.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ truyền bánh răng trụ thân khai ăn khớp trong và ngoài, có răng thẳng, răng nghiêng và răng chữ V, đường kính chia của bánh răng đến 6300 mm, chiều rộng vành răng hoặc một nửa chiều rộng vành bánh răng chữ V đến 1250 mm, môđun của răng từ 1 đến 55 mm và prôfin gốc của răng theo TCVN 2258-77.

1. CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG ĐỐI TIẾP

1.1. Quy định 12 cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền được ký hiệu bằng các chữ số theo thứ tự cấp chính xác giảm dần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.

Chú thích. Đối với cấp chính xác 1 và 2, tiêu chuẩn chưa quy định dung sai và sai lệch giới hạn.

1.2. Đối với mỗi cấp chính xác của bánh răng và bộ truyền quy định các mức: chính xác động học, làm việc êm và tiếp xúc của bánh răng trong bộ truyền.

1.3. Cho phép phối hợp các mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của răng bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác khác nhau.

1.4. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau, mức làm việc êm của bánh răng và bộ truyền có cấp chính xác không được cao hơn quá hai cấp hoặc thấp hơn quá một cấp so với mức chính xác động học, mức tiếp xúc của bánh răng có thể dùng cấp chính xác cao hơn một cấp hoặc thấp hơn một cấp so với mức làm việc êm.

1.5. Quy định dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền A, B, C, D, E, R và loại dung sai Tjn cho khe hở cạnh răng x, y, z, a, b, c, d, h. Các ký hiệu được chọn theo thứ tự giảm dần của trị số khe hở cạnh răng và dung sai khe hở cạnh răng (xem hình vẽ).

Dạng đối tiếp và trị số khe hở cạnh răng cần thiết.

Chú thích. Dạng đối tiếp B bảo đảm trị số khe hở cạnh răng nhỏ nhất để không xảy ra hiện tượng kẹt dính trong bộ truyền bằng thép hoặc gang do sự nung nóng khi hiệu nhiệt độ của các bánh răng và vỏ hộp là 25°C.

Các dạng đối tiếp của các bánh răng trong bộ truyền phụ thuộc vào cấp chính xác theo mức làm việc êm và được chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Dạng đối tiếp

A

B

C

D

E

H

Cấp chính xác theo mức làm việc êm

3 – 12

3 – 11

3 – 9

3 – 8

3 – 7

3 - 7

1.6. Các dạng đối tiếp H và E tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng h, còn các dạng đối tiếp D, C, B và A tương ứng với các loại dung sai d, c, b và a.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng, khi đó có thể sử dụng các loại dung sai x, y, z.

1.7. Quy định 6 cấp sai lệch khoảng cách trục được ký hiệu bằng các chữ số la mã theo thứ tự cấp chính xác giảm dần từ I đến VI.

Khe hở cạnh răng cần thiết đối với mỗi dạng đối tiếp được bảo đảm khi tuân theo các cặp sai lệch khoảng cách trục trên (đối với dạng nối tiếp H và E – cấp I, II còn đối với các dạng đối tiếp D, C, B và A – cấp III, IV, V, VI.

Cho phép thay đổi sự tương ứng giữa các dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục.

1.8. Độ chính xác chế tạo các bánh răng và bộ truyền được quy định bởi cấp chính xác, còn yêu cầu đối với khe hở cạnh răng – dạng đối tiếp theo mức khe hở cạnh răng.

Ví dụ. Về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả ba mức có dạng đối tiếp của các bánh răng C, giữa dạng đối tiếp và loại dung sai khe hở cạnh răng cũng như dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng với nhau.

7 – C TCVN 1067 – 84

1.9. Khi phối hợp giữa các mức có cấp chính xác khác nhau và dạng đối tiếp không tương ứng với loại dung sai khe hở cạnh răng nhưng vẫn bảo đảm sự tương ứng giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục, độ chính xác của các bánh răng và bộ truyền được ký hiệu lần lượt bởi ba chữ số và hai chữ cái.

Chữ số thứ nhất ký hiệu cấp chính xác theo mức chính xác động học, chữ số thứ hai – cấp chính xác theo mức làm việc êm, chữ số thứ ba – cấp chính xác theo mức tiếp xúc của các răng, chữ cái thứ nhất trong hai chữ cái – dạng đối tiếp, còn chữ cái thứ hai – loại dung sai khe hở cạnh răng. Giữa các chữ số cũng như giữa phần chữ số và chữ cái có gạch ngang.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác  của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 8 về mức chính xác động học, cấp chính xác 7 về mức làm việc êm, cấp chính xác 6 về mức tiếp xúc của các răng, dạng đối tiếp B, dạng dung sai khe hở cạnh răng a, giữa dạng đối tiếp và cấp sai lệch khoảng cách trục có sự tương ứng:

8 – 7 – 6 Ba TCVN 1067 – 84

Chú thích. Trong trường hợp không cần quy định cấp chính xác cho một trong ba mức, cần thay chữ số tương ứng trong ký hiệu bằng chữ N.

1.10. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục thô hơn cấp quy định đối với dạng đối tiếp đã cho, trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ cần ghi cấp sai lệch khoảng cách trục đã chọn và khe hở cạnh răng cần thiết đã giảm đi được tính theo công thức:

j’nmin = jnmin – 0,68 (f’a – fa)

ở đây

jnmin và fa – trị số theo bảng của khe hở cạnh răng cần thiết và sai lệch giới hạn của khoảng cách trục đối với dạng đối tiếp đã cho theo bảng 13;

j’nmin – khe hở cạnh răng cần thiết tính toán;

f’a – sai lệch khoảng cách trục đối với cấp thô hơn.

Ví dụ về ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền bánh răng trụ có cấp chính xác 7 đối với cả 3 mức, dạng đối tiếp của các bánh răng C, loại dung sai khe hở cạnh răng a và cấp sai lệch khoảng cách trục V (khi khoảng cách trục của bộ truyền aw = 450 mm, j’nmin = 128 μm);

7 – Ca/V – 128 TCVN 1067 – 84

Chú thích. Khi chọn cấp sai lệch khoảng cách trục chính xác hơn khe hở cạnh răng nhỏ nhất trong bộ truyền sẽ lớn hơn khe hở cạnh răng được cho trong bảng 13. Trị số khe hở cạnh răng của bộ truyền cũng được tính theo công thức trên nhưng không cần chỉ dẫn trong ký hiệu quy ước độ chính xác của bộ truyền.

1.11. Thuật ngữ, ký hiệu và định nghĩa về các sai số và dung sai của bánh răng và bộ truyền được qui định theo TCVN 2114 – 77.

Cho phép dùng các ký hiệu Vwr, Vw, Vptr, Vpt thay cho các ký hiệu Fvwr, Fvw, fvptr, fvpt.

2. MỨC CHÍNH XÁC

2.1. Các chỉ tiêu của mức chính xác động học được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu mức chính xác động học

Đối tượng được kiểm

Chỉ tiêu mức chính xác hoặc bộ chỉ tiêu

Cấp chính xác

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bánh răng

F’’ir

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

Fpr và Fpkr

X

X

X

X

-

-

-

-

-

-

Fpr

-

-

-

-

X

X

-

-

-

-

Fcr và Frr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

Fvwr và Frr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

Fvwr và F’’ir

-

-

X

X

X

X

-

-

-

-

Fcr và F’’ir

-

-

X

X

X

X

-

-

-

-

F’’ir

-

-

-

-

-

-

X

X

X

X

Frr

-

-

-

-

X

X

-

-

-

-

Bộ truyền bánh răng

F’ior

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

X Chỉ dùng khi đường kính vòng chia của bánh răng lớn hơn 1600 mm.

2.1.1. Nếu mức chính xác động học của các bánh răng so với đường trục làm việc (mục 2.9) phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và không có yêu cầu về lắp chọn thì không nhất thiết phải kiểm tra mức chính xác động học của bộ truyền.

2.1.2. Khi mức chính xác động học của bộ truyền phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải kiểm tra mức chính xác động học của các bánh răng.

2.2. Các chỉ tiêu làm việc êm của răng được qui định trong bảng 3 cho các cấp chính xác 3 – 8 phụ thuộc vào trị số giới hạn của hệ số trùng khớp dọc danh nghĩa εβ còn các cấp chính xác theo mức tiếp xúc (bảng 4) cho các cấp chính xác 9 – 12 không phụ thuộc vào εβ.

2.2.1. Nếu độ chính xác của các bánh răng theo mức làm việc êm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải kiểm tra mức làm việc êm của bộ truyền.

2.2.2. Nếu độ chính xác của bộ truyền theo mức làm việc êm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải kiểm tra mức làm việc êm của các bánh răng.

2.2.3. Chỉ tiêu fzzr được dùng khi kiểm với các bánh răng đo.

2.2.4. Về chỉ tiêu mức làm việc êm của bánh răng có thể dùng hiệu bước răng fvptr thay cho sai lệch bước răng fptr (xem chú thích 2 của bảng 8).

2.3. Các chỉ tiêu và mức tiếp xúc của răng được quy định trong bảng 5 phụ thuộc vào trị số giới hạn của hệ số trùng khớp dọc danh nghĩa εβ (bảng 4).

2.3.1. Nếu độ chính xác của các bánh răng theo mức tiếp xúc và các trị số thực tế của fxr và fyr phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải kiểm vết tiếp xúc trong bộ truyền.

2.3.2. Khi vết tiếp xúc tổng hoặc vết tiếp xúc tức thời phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì không cần thiết phải kiểm tra các chỉ tiêu khác để đánh giá mức tiếp xúc của các răng.

Bảng 3

Chỉ tiêu làm việc êm

Đối tượng được kiểm

Chỉ tiêu mức chính xác hoặc bộ chỉ tiêu

Cấp chính xác

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bánh răng của bộ truyền có εβ nhỏ hơn chỉ dẫn trong bảng 4

f’ir

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

fzzr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

fpbr và ffr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

fpbr và fpr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

f’’ir

-

-

X

X

X

X

-

-

-

-

Bánh răng của bộ truyền có εβ bất kỳ

f’’ir

-

-

-

-

-

-

X

X

X

X

fpbr

-

-

-

-

-

-

X

X

X

X

fptr

-

-

-

-

-

-

X

X

X

X

Bánh răng của bộ truyền có εβ lớn hơn hoặc bằng chỉ dẫn trong bảng 4

fzkr

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

fptr

-

-

X*

X*

X

X

-

-

-

-

Bộ truyền có εβ nhỏ hơn chỉ dẫn trong bảng 4

f’ior

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

fzzor

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

Bộ truyền có εβ lớn hơn hoặc bằng chỉ dẫn trong bảng 4

fzkor

X

X

X

X

X

X

-

-

-

-

* Được phép dùng đến 1985

Bảng 4

Trị số giới hạn εβ

Cấp chính xác theo mức tiếp xúc

3

4

5

6

7

8

Trị số giới hạn của hệ số trùng khớp dọc danh nghĩa εβ

1,25

1,5

2,0

2,5

3,0

2.3.3. Cho phép đánh giá độ chính xác của các bánh răng theo vết tiếp xúc tổng hoặc vết tiếp xúc tức thời của các răng của bánh răng được kiểm với các răng của bánh răng đo.

2.4. Dung sai và các sai lệch giới hạn theo mức chính xác động học, mức làm việc êm và mức tiếp xúc của các răng tương ứng với các cấp chính xác khác nhau của bánh răng và bộ truyền được quy định trong các bảng 6 – 12.

2.5. Tùy theo điều kiện làm việc theo prôfin răng phải và trái cho phép sử dụng các mức chính xác động học, trừ Fr, Fvw, F’’i mức làm việc êm, trừ fi’’ và mức tiếp xúc của các răng trong bộ truyền, trừ fx và f với các cấp chính xác khác nhau. Đối với mặt răng không làm việc hoặc các mặt được dùng trong thời gian hạn chế ở tải trọng giảm thấp, cho phép giảm cấp chính xác nhưng không lớn hơn hai cấp.

2.6. Trong các trường hợp khi điều chỉnh các thông số ăn khớp nhằm làm tốt các đặc tính sử dụng của bộ truyền khi có tải, các sai lệch giới hạn và dung sai theo tiêu chuẩn này có thể được quy định cho các trị số thông số đã điều chỉnh.

Phương pháp xác định vết tiếp xúc, kích thước tương đối của vết tiếp xúc giữa các mặt răng đối tiếp và vị trí của các vết tiếp xúc trên các mặt răng do người thiết kế bộ truyền xác định.

Trong các trường hợp này cho phép quy định các mức về vết tiếp xúc tổng độc lập đối với các chỉ dẫn trong bảng 12.

2.7. Bộ các chỉ tiêu mức chính xác phù hợp với mục 2.1 – 2.3 và các chỉ tiêu bảo đảm khe hở cạnh răng cần thiết (mục 3.2) do người chế tạo quy định.

Mỗi bộ chỉ tiêu được quy định dùng để kiểm tra các bánh răng bộ truyền đều có tác dụng như nhau. Khi đánh giá ảnh hưởng độ chính xác của bộ truyền đến chất lượng sử dụng của nó nên ưu tiên sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp F’ior, fzzor, fzkor­ và vết tiếp xúc tổng.

2.8. Không cần thiết phải kiểm tra trực tiếp các bánh răng và bộ truyền về tất cả các chỉ tiêu của bộ chỉ tiêu đã quy định nếu như nhà máy chế tạo có hệ thống kiểm tra trong sản xuất bảo đảm được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.9. Các yêu cầu về chỉ tiêu chính xác của các bánh răng theo tiêu chuẩn này được quy định đối với các bánh răng lắp trên trục làm việc.

Cho phép quy định các yêu cầu về chỉ tiêu chính xác của các bánh răng trên bản vẽ bánh răng theo các đường trục khác (ví dụ trục của lỗ lắp trục) không trùng với đường trục làm việc.

Sai số về hình dáng và vị trí so với đường trục làm việc của các bề mặt được dùng làm chuẩn đo cần được tính đến khi quy định cấp chính xác của bộ truyền hoặc được bù trừ bằng cách giảm dung sai chế tạo.

2.10. Trong trường hợp không đòi hỏi phải có tính lắp lẫn cho phép dùng các yếu tố sau đây của một trong các bánh răng làm yếu tố danh nghĩa.

1) Trị số trung bình của bước dọc thực tế hoặc trị số trung bình góc nghiêng thực tế của đường răng;

2) Trị số trung bình của bước ăn khớp thực tế;

3) Độ dịch chuyển phụ thực tế của prôfin gốc (hoặc độ giảm thực tế của khoảng pháp tuyến chung trung bình, hoặc độ giảm thực tế của chiều dày răng).

Khi có độ dịch chuyển phụ của prôfin gốc (hoặc độ giảm của khoảng pháp tuyến chung trung bình, hoặc độ giảm chiều dày răng) của bánh răng thứ hai được xác định bởi độ dịch chuyển phụ thực tế nhỏ nhất của prôfin gốc (hoặc độ giảm thực tế nhỏ nhất của khoảng pháp tuyến chung trung bình, hoặc độ giảm nhỏ nhất của chiều dày răng) trên bánh răng thứ nhất và bởi dạng đối tiếp đã lựa chọn (khe hở cạnh răng trong bộ truyền).

Bảng 5

Chỉ tiêu về mức tiếp xúc của răng

Đối tượng kiểm tra

Chỉ tiêu mức chính xác hoặc bộ chỉ tiêu

Cấp chính xác

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bánh răng của bộ truyền có εβ nhỏ hơn chỉ dẫn trong bảng 4+

Fβr

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Fkr

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Bánh răng của bộ truyền có εβ lớn hơn hoặc bằng chỉ dẫn trong bảng 4++

Fpxnr và Fkr

X

X

X

X

X

X

X

-

-

-

Fpxnr và fpbr

X

X

X

X

X

X

X

-

-

-

Bộ truyền bánh răng

fxr và fyr +++

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

Vết tiếp xúc tổng

X

X

X

X

X

X

X

X

X

-

Vết tiếp xúc tức thời

X

X

X

X

X

X

X

X

X

-

+ Dùng cho các cấp chính xác 9 – 12 khi εβ bất kỳ

++ Dùng cho cấp chính xác 9 khi εβ bất kỳ

+++ Chỉ dùng bộ chỉ tiêu cho bộ truyền không dịch chỉnh.

Bảng 6

Mức chính xác động học
(các chỉ tiêu F’ir, Frr, Fywr, Fcr, F”ir)

Cấp chính xác

Ký hiệu

Mô đun

m, mm

Đường kính chia d, mm

Đến 125

Trên 125 đến 400

Trên 400 đến 800

Trên 800 đến 1600

Trên 1600 đến 2500

Trên 2500 đến 4000

Trên 4000 đến 6300

m

1

2

3

4

3

F’i

Từ 1 đến 10

Fp + Ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

6

9

11

13

14

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

7

10

13

14

16

18

-

Trên 6,3 đến 10

8

11

14

16

18

20

22

Fvw

Từ 1 đến 10

4

7

12

18

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 10

4

7

12

18

28

40

55

4

F’i

Từ 1 đến 10

Fp + ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

10

15

18

20

22

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

11

16

20

22

25

28

-

Trên 6,3 đến 10

13

18

22

25

28

32

36

Fvw

Từ 1 đến 10

6

12

18

28

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 10

6

12

18

28

45

60

90

5

F’i

Từ 1 đến 16

Fp + ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

16

22

28

32

36

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

18

25

32

36

40

45

-

Trên 6,3 đến 10

20

28

36

40

45

50

56

Trên 10 đến 16

-

32

40

45

50

56

63

Fvw

Từ 1 đến 16

10

18

28

45

-

-

-

F’i

Từ 1 đến 3,5

22

32

40

45

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

25

36

45

50

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

28

40

50

56

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

45

56

63

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 16

10

18

28

45

70

90

140

6

F’i

Từ 1 đến 16

Fp + ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

25

36

45

50

56

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

28

40

50

56

63

71

-

Trên 6,3 đến 10

32

45

56

63

71

80

90

Trên 10 đến 16

-

50

63

71

80

90

100

Fvw

Từ 1 đến 16

16

28

45

70

-

-

-

F’i

Từ 1 đến 3,5

36

50

63

71

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

40

56

71

80

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

45

63

80

90

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

71

90

100

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 16

16

28

45

70

110

140

220

7

F’i

Từ 1 đến 25

Fp + ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

36

50

63

71

80

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

40

56

71

80

90

110

-

Trên 6,3 đến 10

45

63

80

90

100

112

125

Trên 10 đến 16

-

71

90

100

112

125

140

Trên 16 đến 25

-

80

100

112

125

140

160

Fvw

Từ 1 đến 25

22

40

60

100

-

-

-

F’i

Từ 1 đến 3,5

50

71

90

100

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

56

80

100

112

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

65

90

112

125

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

100

125

140

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 25

22

40

60

100

160

200

300

8

F’i

Từ 1 đến 25

Fp + ff (xem chú thích 2)

Fr

Từ 1 đến 3,5

45

63

80

90

100

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

50

71

90

100

112

125

-

Trên 6,3 đến 10

56

80

100

112

125

140

160

Trên 10 đến 16

-

90

112

125

140

160

180

Trên 16 đến 25

-

100

125

140

160

180

200

Trên 25 đến 40

-

-

140

160

190

224

250

F’’i

Từ 1 đến 3,5

63

90

112

125

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

71

100

125

140

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

80

112

140

160

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

125

160

180

-

-

-

Fvw

Từ 1 đến 40

28

50

80

120

-

-

-

Fc

Từ 1 đến 40

28

50

80

120

200

250

400

9

Fr

Từ 1 đến 3,5

71

80

100

112

125

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

80

100

112

125

140

160

-

Trên 6,3 đến 10

90

112

125

140

160

180

200

Trên 10 đến 16

-

125

160

160

180

200

224

Trên 16 đến 25

-

160

200

200

224

224

250

Trên 25 đến 40

-

-

250

250

280

280

315

Trên 40 đến 55

-

-

315

315

355

355

400

F’’i

Từ 1 đến 3,5

90

112

140

160

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

112

140

160

180

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

125

160

180

200

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

180

224

224

-

-

-

10

Fr

Từ 1 đến 3,5

100

112

125

140

160

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

125

140

140

160

180

200

-

Trên 6,3 đến 10

140

160

160

180

200

224

250

Trên 10 đến 16

-

180

200

200

224

250

280

Trên 16 đến 25

-

224

250

250

280

280

315

Trên 25 đến 40

-

-

315

315

355

355

400

Trên 40 đến 55

-

-

400

400

450

450

500

F’’i

Từ 1 đến 3,5

140

160

180

200

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

180

200

200

224

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

200

224

224

250

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

250

280

280

-

-

-

11

Fr

Từ 1 đến 3,5

125

140

160

180

200

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

160

180

180

200

224

250

-

Trên 6,3 đến 10

180

200

200

224

250

280

315

Trên 10 đến 16

-

224

250

250

280

315

355

Trên 16 đến 25

-

280

315

315

355

355

400

Trên 25 đến 40

-

-

400

400

450

450

500

Trên 40 đến 55

-

-

500

500

560

560

630

F’’i

Từ 1 đến 3,5

180

200

224

250

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

224

250

250

280

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

250

280

280

315

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

315

355

355

-

-

-

12

Fr

Từ 1 đến 3,5

160

180

200

224

250

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

200

224

224

250

280

315

-

Trên 6,3 đến 10

224

250

250

280

315

355

400

Trên 10 đến 16

-

280

315

315

355

400

450

Trên 16 đến 25

-

355

400

400

450

450

500

Trên 25 đến 40

-

-

500

500

560

560

630

Trên 40 đến 55

-

-

630

630

710

710

800

F’’i

Từ 1 đến 3,5

224

250

280

315

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

280

315

315

355

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

315

355

355

400

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

400

450

450

-

-

-

Chú thích:

1) Các ký hiệu được dùng:

Fi’ – dung sai sai số động học của bánh răng;

Fr – dung sai độ đảo hướng tâm của vành răng;

Fc – dung sai sai số lăn;

Fi’’ – dung sai độ dao động khoảng cách trục đo sau một vòng quay của bánh răng;

Fvw – dung sai độ dao động khoảng pháp tuyến chung.

2) Để xác định Fi’, dùng Fp theo bảng 7 và ff theo bảng 8. Cho phép tiêu chuẩn hóa sai số động học của k bước F’jk, trị số của F’ik được xác định theo công thức:

F’ik = Fpk + ff

Fpk – lấy theo bảng 7;

3) Dung sai sai số động học của bộ truyền bằng tổng dung sai sai số động học của các bánh răng. Đối với bộ truyền gồm hai bánh răng có số răng là bội số của nhau khi tỷ số giữa hai số răng không lớn hơn 3 (1; 2; 3) thì dung sai sai số động học lớn nhất của bộ truyền khi chọn lắp có thể giảm đi 25% hoặc lớn hơn khi xuất phát từ tính toán;

4) Đối với các bánh răng chữ V, hiệu đại số lớn nhất của các trị số sai số tích lũy bước răng tại các mặt răng cùng tên của hai nửa vành răng trong mặt cắt dọc chung bất kỳ không vượt quá dung sai sai số tích lũy bước răng Fp;

5) Khi phối hợp giữa mức chính xác động học và mức làm việc êm có cấp chính xác khác nhau, dung sai độ dao động khoảng cách trục đo sau 1 vòng quay của bánh răng được xác định theo công thức:

|F’’i|ph = |F’’i – f’’i|F + |f’’i|f

số hạng lớn nhất (có chỉ số F) lấy theo cấp của mức chính xác động học, số hạng thứ hai (có chỉ số f) lấy theo cấp của mức làm việc êm;

6) Cho phép một trong các chỉ tiêu của bộ chỉ tiêu xác định mức chính xác động học vượt quá trị số giới hạn nếu như ảnh hưởng tổng của chúng không vượt quá F’i.


Bảng 7

Mức chính xác động học (chỉ tiêu Fpkr và Fpr)

Cấp chính xác

Ký hiệu

Mô đun

m, mm

Đối với Fpk – chiều dài cung tròn chia L, mm

Đến 11,2

Trên 11,2 đến 20

Trên 20 đến 32

Trên 32 đến 50

Trên 50 đến 80

Trên 80 đến 160

Trên 160 đến 315

Trên 315 đến 630

Trên 630 đến 1000

Trên 1000 đến 1600

Trên 1600 đến 2500

Trên 2500 đến 3150

Trên 3150 đến 4000

Trên 4000 đến 5000

Trên 5000 đến 7200

Đối với Fp – đường kính chia

-

Đến 12,7

Trên 12,7 đến 20,4

Trên 20,4 đến 31,8

Trên 31,8 đến 50,9

Trên 50,9 đến 101,8

Trên 101,8 đến 200,5

Trên 200,5 đến 401,1

Trên 401,1 đến 636,6

Trên 636,6 đến 1019

Trên 1019 đến 1592

Trên 1592 đến 2005

Trên 2005 đến 2547

Trên 2547 đến 3183

Trên 3183 đến 4584

μm

3

Fpk hoặc Fp

Từ 1 đến 10

2,8

4

5

5,5

6

8

11

16

20

25

28

36

40

45

50

4

Từ 1 đến 10

4,5

6

8

9

10

12

18

25

32

40

45

56

63

71

80

5

Từ 1 đến 16

7

10

12

14

16

20

28

40

50

63

71

90

100

112

125

6

Từ 1 đến 16

11

16

20

22

25

32

45

63

80

100

112

140

160

180

200

7

Từ 1 đến 25

16

22

28

32

36

45

63

90

112

140

160

200

224

250

280

8

Từ 1 đến 25

22

32

40

45

50

63

90

125

160

200

224

280

315

355

400

Chú thích:

1) Các ký hiệu được dùng

Fpk – dung sai sai số tích lũy k bước răng;

Fp – dung sai sai số tích lũy bước răng;

2) Khi không có các yêu cầu đặc biệt, dung sai Fpk được dùng cho chiều dài cung vòng. chia tương ứng với 1/6 số răng bánh răng (hoặc cung ứng với số răng nguyên lớn hơn gần nhất)


Bảng 8

Mức làm việc êm
(Chỉ tiêu f’ir, fptr, fphr, ffr, f’’ir)

Cấp chính xác

Ký hiệu

Mô đun

m, mm

Đường kính chia d, mm

Đến 125

Trên 125 đến 400

Trên 400 đến 800

Trên 800 đến 1600

Trên 1600 đến 2500

Trên 2500 đến 4000

Trên 4000 đến 6300

m

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

3

fi

Từ 1 đến 3,5

6

7

8

9

12

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

7

8

9

10

12

14

-

Trên 6,3 đến 10

8

3

10

11

14

16

22

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 2,5

± 2,8

± 3,2

± 3,6

± 4,0

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 3,5

± 3,6

± 3,6

± 4,0

± 4,5

± 5,0

-

Trên 6,3 đến 10

± 3,6

± 4,0

± 4,5

± 4,5

± 5,0

± 5,5

± 6,0

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 2,4

± 2,6

± 3,0

± 3,4

± 3,8

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 3,0

± 3,4

± 3,4

± 3,8

± 4,2

± 4,8

-

Trên 6,3 đến 10

± 3,4

± 3,8

± 4,2

- 4,2

± 4,8

± 5,3

± 5,6

ff

Từ 1 đến 3,5

3,6

4,0

4,0

5,5

7,5

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

4,0

4,5

5,0

6,0

8,0

10

-

Trên 6,3 đến 10

4,5

5,5

6,5

6,5

8,5

10,5

15

4

fi

Từ 1 đến 3,5

9

10

12

14

16

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

10

12

14

16

18

22

-

Trên 6,3 đến 10

12

14

16

18

20

25

32

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 4

± 4,5

± 5

± 5,5

± 6

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 5

± 5,5

± 5,5

± 6

± 7

± 8

-

Trên 6,3 đến 10

± 5,5

± 6

± 7

± 7

± 8

± 9

± 10

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 3,8

± 4,2

± 4,8

± 5,3

± 5,6

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 4,8

± 5,3

± 5,3

± 5,6

± 6,7

± 7,5

-

Trên 6,3 đến 10

± 5,3

± 5,6

± 6,7

± 6,7

± 7,5

± 8,5

± 9,5

ff

Từ 1 đến 3,5

4,8

5,3

5,5

8,0

11

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

5,3

6,0

7,0

9,0

11,5

15

-

Trên 6,3 đến 10

6,0

6,5

7,5

9,5

12

16

22

5

fi

Từ 1 đến 3,5

12

14

18

20

25

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

16

18

20

22

28

36

-

Trên 6,3 đến 10

18

20

22

25

32

40

50

Trên 10 đến 16

-

22

25

28

36

45

56

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 6

± 7

± 8

± 9

± 10

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 8

± 9

± 9

± 10

± 11

± 13

-

Trên 6,3 đến 10

± 9

± 10

± 11

± 11

± 13

± 14

± 16

Trên 10 đến 16

-

± 11

± 13

± 13

± 14

± 16

± 18

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 5,6

± 6,7

± 7,5

± 8,5

± 9,5

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 7,5

± 8,5

± 8,5

± 9,5

± 10

± 12

-

Trên 6,3 đến 10

± 8,5

± 9,5

± 10

± 10

± 12

± 13

± 14

Trên 10 đến 16

-

± 10

± 12

± 12

± 13

± 15

± 16

ff

Từ 1 đến 3,5

6

7

9

11

16

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

7

8

10

13

17

22

-

Trên 6,3 đến 10

8

9

11

14

18

24

34

Trên 10 đến 16

-

11

13

15

20

25

36

fi’’

Từ 1 đến 3,5

10

11

13

14

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

13

14

14

16

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

14

16

16

18

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

18

20

20

-

-

-

6

fi

Từ 1 đến 3,5

18

20

25

32

40

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

22

25

28

36

45

56

-

Trên 6,3 đến 10

28

30

32

40

50

60

80

Trên 10 đến 16

-

36

40

45

56

63

90

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 10

± 11

± 13

± 14

± 16

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 13

± 14

± 14

± 16

± 18

± 20

-

Trên 6,3 đến 10

± 14

± 16

± 18

± 18

± 20

± 22

± 25

Trên 10 đến 16

-

± 18

± 20

± 20

± 22

± 25

± 28

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 9,5

± 10

± 12

± 13

± 15

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 12

± 13

± 13

± 15

± 17

± 19

-

Trên 6,3 đến 10

± 13

± 15

± 17

± 17

± 19

± 21

± 26

Trên 10 đến 16

-

± 17

± 19

± 19

± 21

± 24

± 26

ff

Từ 1 đến 3,5

8

9

12

17

24

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

10

11

16

18

25

34

-

Trên 6,3 đến 10

12

13

16

20

28

36

53

Trên 10 đến 16

-

16

18

22

30

38

56

fi’’

Từ 1 đến 3,5

14

16

18

20

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

18

20

20

22

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

20

22

22

25

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

25

28

28

-

-

-

7

fi

Từ 1 đến 3,5

25

30

36

45

56

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

32

36

40

50

63

80

-

Trên 6,3 đến 10

36

40

50

56

71

90

112

Trên 10 đến 16

-

50

56

63

80

100

125

Trên 16 đến 25

-

63

71

80

90

112

140

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 14

± 16

± 18

± 20

± 22

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 18

± 20

± 20

± 22

± 25

± 28

-

Trên 6,3 đến 10

± 20

± 22

± 25

± 25

± 28

± 32

± 36

Trên 10 đến 16

-

± 25

± 28

±28

± 32

± 36

± 40

Trên 16 đến 25

-

± 32

± 36

± 36

± 40

± 40

± 45

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 13

± 15

± 17

± 19

±21

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 17

± 19

± 19

± 21

± 24

± 26

-

Trên 6,3 đến 10

± 19

± 21

± 24

± 24

± 26

± 30

± 34

Trên 10 đến 16

-

± 24

± 26

± 26

± 30

± 34

± 38

Trên 16 đến 25

-

± 30

± 34

± 34

±38

± 38

± 42

ff

Từ 1 đến 3,5

11

13

17

24

36

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

14

16

20

28

38

53

-

Trên 6,3 đến 10

17

19

24

30

40

56

80

Trên 10 đến 16

-

22

26

34

45

60

85

Trên 16 đến 25

-

30

36

42

53

67

95

fi’’

Từ 1 đến 3,5

20

22

25

28

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

25

28

28

32

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

28

32

42

36

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

36

40

40

-

-

-

8

fi

Từ 1 đến 3,5

36

40

50

63

80

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

45

50

56

71

90

125

-

Trên 6,3 đến 10

50

60

71

80

100

140

100

Trên 10 đến 16

-

71

80

90

112

140

200

Trên 16 đến 25

-

90

100

112

140

160

224

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 20

± 22

± 25

± 28

± 32

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 25

± 28

± 28

± 32

± 36

± 40

-

Trên 6,3 đến 10

± 28

± 32

± 36

± 36

± 40

± 45

± 50

Trên 10 đến 16

-

± 36

± 40

± 40

± 45

± 50

± 50

Trên 16 đến 25

-

± 45

± 50

± 50

± 56

± 56

± 63

Trên 25 đến 40

-

-

± 63

± 63

± 71

± 71

± 80

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 19

± 21

± 24

±26

±30

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 24

±26

± 26

± 30

±34

±38

-

Trên 6,3 đến 10

± 26

± 30

± 34

± 34

± 38

± 42

± 48

Trên 10 đến 16

-

± 34

± 38

±38

± 42

± 48

± 55

Trên 16 đến 25

-

± 42

± 48

± 48

± 53

± 53

± 60

Trên 25 đến 40

-

-

± 60

± 60

± 67

± 67

± 75

ff

Từ 1 đến 3,5

14

18

25

36

50

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

20

22

28

40

56

80

-

Trên 6,3 đến 10

20

28

36

45

63

90

125

Trên 10 đến 16

-

32

40

50

71

90

130

Trên 16 đến 25

-

45

56

63

80

100

150

fi’’

Từ 1 đến 3,5

28

32

36

40

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

36

40

40

45

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

40

45

45

50

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

50

56

56

-

-

-

9

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 28

± 32

± 36

± 40

± 45

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 36

± 40

± 40

± 45

± 50

± 56

-

Trên 6,3 đến 10

± 40

± 45

± 50

± 50

± 56

± 63

± 71

Trên 10 đến 16

-

± 50

± 56

± 56

± 63

± 71

± 80

Trên 16 đến 25

-

± 63

± 71

± 71

± 80

± 80

± 90

Trên 25 đến 40

-

-

± 90

± 90

± 100

± 100

± 112

Trên 40 đến 55

-

-

± 112

± 125

± 125

± 140

± 140

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 26

± 30

± 34

± 38

± 42

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 34

± 38

± 38

± 42

± 48

± 53

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 34

± 38

± 38

± 42

± 48

± 53

-

Trên 6,3 đến 10

± 38

± 42

± 48

± 45

± 53

± 60

± 67

Trên 10 đến 16

-

± 48

± 53

± 50

± 60

± 67

± 75

Trên 16 đến 25

-

± 60

± 67

± 67

± 75

± 74

± 85

Trên 25 đến 40

-

-

± 85

± 85

± 95

± 95

± 106

Trên 40 đến 55

-

-

± 106

± 118

± 118

± 132

± 132

fi’’

Từ 1 đến 3,5

38

40

45

50

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

45

50

50

56

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

50

56

56

63

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

63

71

71

-

-

-

10

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 40

± 45

± 50

± 56

± 63

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 50

± 56

± 56

± 63

± 71

± 80

-

Trên 6,3 đến 10

± 56

± 63

± 71

± 71

± 80

± 90

± 100

Trên 10 đến 16

-

± 71

± 80

± 80

± 90

± 100

± 112

Trên 16 đến 25

-

± 90

± 100

± 100

± 112

± 112

± 125

Trên 25 đến 40

-

-

± 125

± 125

± 140

± 140

± 160

Trên 40 đến 55

-

-

± 160

± 160

± 180

± 180

± 200

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 38

± 42

± 48

± 53

± 60

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 48

± 53

± 53

± 60

± 67

± 75

-

Trên 6,3 đến 10

± 53

± 60

± 67

± 67

± 75

± 85

± 95

Trên 10 đến 16

-

± 67

± 75

± 75

± 85

± 95

± 106

Trên 16 đến 25

-

± 85

± 95

± 95

± 106

± 106

± 118

Trên 25 đến 40

-

-

± 118

± 118

± 132

± 132

± 150

Trên 40 đến 55

-

-

± 150

± 150

± 170

± 170

± 190

fi’’

Từ 1 đến 3,5

45

50

56

63

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

56

63

63

71

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

63

71

71

80

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

80

90

90

-

-

-

11

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 56

± 63

± 71

± 80

± 90

-

 

Trên 3,5 đến 6,3

± 71

± 71

± 80

± 90

± 100

± 112

 

Trên 6,3 đến 10

± 80

± 90

± 100

± 100

± 112

± 125

 

Trên 10 đến 16

-

± 100

± 112

± 112

± 125

± 140

 

Trên 16 đến 25

-

± 125

± 140

± 140

± 160

± 160

 

Trên 25 đến 40

-

-

± 180

± 180

± 200

± 200

 

Trên 40 đến 55

-

-

± 224

± 250

± 250

± 280

 

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 53

± 60

± 67

± 75

± 85

-

 

Trên 3,5 đến 6,3

± 67

± 75

± 75

± 85

± 90

± 105

 

Trên 6,3 đến 10

± 75

± 85

± 95

± 95

± 105

± 110

 

Trên 10 đến 16

-

± 95

± 106

± 106

± 110

± 130

 

Trên 16 đến 25

-

± 118

± 132

± 132

± 150

± 150

 

Trên 25 đến 40

-

-

± 170

± 170

± 180

± 180

 

Trên 40 đến 55

-

-

± 212

± 236

± 236

± 250

 

fi’’

Từ 1 đến 3,5

56

63

71

80

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

71

80

80

90

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

80

90

90

100

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

100

112

112

-

-

-

12

fpt

Từ 1 đến 3,5

± 80

± 90

± 100

± 112

± 125

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 100

± 112

± 112

± 125

± 140

± 160

-

Trên 6,3 đến 10

± 112

± 125

± 140

± 140

± 160

± 180

± 200

Trên 10 đến 16

-

± 140

± 160

± 160

± 180

± 200

± 224

Trên 16 đến 25

-

± 180

± 200

± 200

± 224

± 224

± 280

Trên 25 đến 40

-

-

± 250

± 250

± 280

± 280

± 315

Trên 40 đến 55

-

-

± 315

± 355

± 355

± 400

± 400

fpb

Từ 1 đến 3,5

± 75

± 85

± 95

± 100

± 118

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

± 95

± 106

± 106

± 118

± 132

± 150

-

Trên 6,3 đến 10

± 106

± 118

± 132

± 132

± 150

± 170

± 170

Trên 10 đến 16

-

± 132

± 150

± 150

± 170

± 180

± 190

Trên 16 đến 25

-

± 170

± 190

± 190

± 210

± 212

± 240

Trên 25 đến 40

-

-

± 236

± 236

± 260

± 260

± 300

Trên 40 đến 55

-

-

± 300

± 355

± 320

± 375

± 375

fi’’

Từ 1 đến 3,5

71

80

90

100

-

-

-

Trên 3,5 đến 6,3

90

100

100

112

-

-

-

Trên 6,3 đến 10

100

112

112

125

-

-

-

Trên 10 đến 16

-

125

140

140

-

-

-

Chú thích:

1) Các ký hiệu được dùng:

fi’ – dung sai sai số động học cục bộ của bánh răng;

±fpb – sai lệch giới hạn bước ăn khớp;

±fpt – sai lệch giới hạn bước răng;

ff – dung sai sai số frôfin răng;

fi’’ – dung sai độ dao động khoảng cách trục đo sau một răng;

2) Khi quy định dung sai hiệu các bước bất kỳ fvpt của bánh răng cần thay các sai lệch giới hạn của bước răng bằng các trị số của nó không vượt quá 1,6 [fpt];

3) Dung sai sai số động học cục bộ của bộ truyền fio’ được lấy bằng 1,25 fi’ của bánh răng;

4) Dung sai độ dao động khoảng cách trục đo sau một răng fi’ cho phép thay đổi một trị số Δfi’ được xác định theo công thức cho trong phụ lục 4.

Bảng 9

Mức làm việc êm (chỉ tiêu fzzor)

Cấp chính xác mức êm

fzz0r

Môđun

m, mm

Tần số k của sai số chu kỳ (k = z) sau một vòng quay bánh răng

Đến 16

Trên 16 đến 32

Trên 32 đến 63

Trên 63 đến 125

Trên 125 đến 250

Trên 250 đến 500

Trên 500

m

1

2

3

4

5

6

7

8

9

3

Từ 1 đến 3,5

3

3

3

3,6

4

4

4,5

Trên 3,5 đến 6,3

3,6

3,6

4

4,5

5

5

6

Trên 6,3 đến 10

4,2

4,5

4,5

5

6

6

7,1

4

Từ 1 đến 3,5

4,5

5

5

5,3

5,6

6,3

7,1

Trên 3,5 đến 6,3

5,6

5,6

6

6,7

7,1

8

9

Trên 6,3 đến 10

6,7

7,1

7,1

8

8,5

9

11

5

Từ 1 đến 3,5

6,7

7,1

7,5

8

8,5

9,5

11

Trên 3,5 đến 6,3

8

8,5

9

10

11

12

14

Trên 6,3 đến 10

10

11

11

12

13

15

17

Trên 10 đến 16

12

13

14

15

16

18

21

6

Từ 1 đến 3,5

10

10

11

12

13

14

16

Trên 3,5 đến 6,3

12

13

14

15

16