Tải về định dạng Word (133.5KB) Tải về định dạng PDF (1.4MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007) về Cáp điện - Thử nghiệm trên vỏ ngoài dạng đùn có chức năng bảo vệ đặc biệt

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10889:2015

IEC 60229:2007

CÁP ĐIỆN - THỬ NGHIỆM TRÊN VỎ NGOÀI DẠNG ĐÙN CÓ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐẶC BIỆT

Electric cables - Tests on extruded oversheaths with a special protective function

Lời nói đầu

TCVN 10889:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60229:2007;

TCVN 10889:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng đề ngh. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÁP ĐIỆN - THỬ NGHIỆM TRÊN VỎ NGOÀI DẠNG ĐÙN CÓ CHỨC NĂNG BẢO VỆ ĐẶC BIỆT

Electric cables - Tests on extruded oversheaths with a special protective function

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra chuỗi các thử nghiệm có thể yêu cầu đối với cáp điện có vỏ ngoài dạng đùn có chức năng bảo vệ đặc biệt.

CHÚ THÍCH 1: Việc cần các chức năng đặc biệt có thể không phụ thuộc vào bản chất của kiu cách điện hoặc điệp áp danh định của cáp.

Tiêu chuẩn này đề cập đến cáp để sử dụng trong hệ thống được cách điện và hệ thống không được cách điện.

Các thử nghiệm được phân loại đ sử dụng là:

a) thử nghiệm thường xuyên,

b) th nghiệm điển hình,

c) thử nghiệm sau lắp đặt.

Các thử nghim này bao gồm:

- thử nghiệm thường xuyên v điện trên vỏ ngoài của cáp được sử dụng trong hệ thống được cách điện và hệ thống không được cách điện,

- thử nghiệm điển hình mài mòn và ăn mòn lan truyn,

- thử nghiệm đin trên v ngoài của cáp sau lắp đặt.

Thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm sau lắp đặt, như quy định trong tiêu chuẩn của cáp liên quan, được áp dụng cho mọi trường hợp.

Thử nghiệm điển hình phụ thuộc vào bản chất của hệ thống và kết cu của cáp mà không phải thực hiện trong điều kiện sử dụng bình thường.

Áp dụng thử nghiệm mài mòn được nêu ở Phụ lục A.

CHÚ THÍCH 2: Hướng dẫn thử nghiệm sau lắp đặt được nêu trong Phụ lục B.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là càn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn Không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gm cả các sa đi.

TCVN 10890 (IEC 60230), Thử nghiệm xung trên cáp và phụ kiện cáp

IEC 62230, Electric cables - spark test method (Cáp điện - Phương pháp thử phóng điện tia lửa)

3  Thử nghiệm thường xuyên

Tính toàn vẹn v điện của vỏ ngoài phải được thử nghiệm bằng thử nghiệm điện áp một chiều (3.1) hoặc thử nghiệm phóng tia lửa (3.2).

CHÚ THÍCH: Không áp dụng phương pháp thử nghiệm phóng điện tia lửa khi lớp dẫn điện đã được đặt lên vỏ ngoài. Trong trường hợp này, chỉ có th áp dụng thử nghiệm theo 3.1.

Thử nghiệm áp dụng cho mọi trường hợp.

3.1  Thử nghiệm điện áp một chiều

Đặt điện áp một chiu 8 kV trên một milimét chiu dày danh nghĩa quy định của vỏ ngoài dạng đùn trong 1 min giữa lớp kim loại bên dưới tại cực âm và lớp dẫn điện bên ngoài, điện áp cực đại phải chu là 25 kV.

Không được có phóng điện đánh thủng vỏ ngoài trong quá trình thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Lớp dẫn điện bên ngoài có th gm một lớp dẫn đặt lên vỏ ngoài dạng đùn hoặc đạt được bằng cách đt trong nước trong quá trình thử nghiệm.

3.2  Thử nghiệm phóng điện tia lửa

Thử nghiệm phóng điện tia lửa theo phương pháp nêu ở IEC 62230 phải được thực hiện bằng cách nối đt lớp kim loại bên dưới đối với thử nghiệm xoay chiều hoặc nối vào cực âm trong trường hợp nguồn cung cp một chiều. Điện áp phải là 6 kV xoay chiều trên một milimét hoặc 9 kV một chiu trên một milimét chiều dày danh nghĩa quy định của vỏ ngoài dạng đùn, điện áp cực đại phải chịu là 15 kV xoay chiu và 25 kV một chiu tương ứng.

Thời gian đặt cáp trong vùng thử nghiệm phải đủ đ phát hiện Khuyết tật.

Không được có sự cố trong quá trình thử nghiệm.

4  Thử nghiệm điển hình

4.1  Th nghiệm mài mòn

4.1.1  Mục đích

Mục đích của thử nghiệm này là đ chứng tỏ rằng vỏ ngoài dạng đùn chịu được mài mòn trong quá trình rải cáp.

Thử nghiệm mài mòn phải được thực hiện nếu vật liệu vỏ ngoài không phải loại hợp cht ST1. ST2, ST3 hoặc ST7 và nếu chiu dày không tuân th tiêu chuẩn cáp cụ thể.

4.1.2  Quy trình thử nghiệm

Mẫu cáp đủ chiều dài, phải chịu uốn nêu trong thử nghiệm uốn như quy định trong tiêu chuẩn cáp cụ thể.

Sau khi uốn, thực hiện quy trình quy định ở 4.1.2.1 ở nhiệt độ (20 ± 5) °C cho các trường hợp a) và b) như mô tả ở Phụ lục A. Sau đó, thực hiện thử nghiệm điện 4.1.2.2 cho trường hợp a).

4.1.2.1 Mài mòn

Mẫu cáp phải được rải thẳng và nằm ngang trên đế cứng vững, với mặt phẳng thao tác uốn trước đó được đặt nằm ngang. Tại phn giữa mu và vuông góc với mẫu, một đoạn thép góc cácbon mềm được đặt nằm ngang với cạnh đỉnh nằm trên cáp còn hai cạnh nằm đối xứng trong mặt phng vuông c với trục của cáp. Bán kính ngoài của đường cong của cạnh đỉnh không nhỏ hơn 1 mm và không lớn hơn 2 mm (xem Hình 1).

CHÚ DN:

1

2

3

lực (xem Bảng 1)

thép góc các bon mm

mặt phẳng un

A

B

A-B

vị trí ban đầu/kết thúc

vị trí ban đầu/kết thúc

chiều dài tuyến thử nghiệm (nhỏ nht)

Hình 1 - Thử nghiệm mài mòn

Thép góc được mang tải thẳng đứng, ở phía trên đim tiếp xúc với lực theo Bảng 1.

Thép góc được kéo ngang dọc theo trục của cáp với một khoảng không nh hơn 600 mm tốc độ trong phạm vi từ 150 mm/s đến 300 mm/s. Đảo chiều dịch chuyển tại cuối mỗi ln dịch chuyển để có 50 lần dịch chuyển, 25 lần theo mỗi hướng trên 600 mm của tuyến thử nghiệm.

Bảng 1 - Lực thẳng đứng trên thép góc

Đường kính ngoài đo được của cáp

mm

Lực

N

Ln hơn và bằng

Đến

30

40

65

40

50

105

50

60

155

60

70

210

70

80

270

80

90

340

90

100

420

100

110

500

110 và lớn hơn

550

4.1.2.2  Thử nghiệm điện

Phần giữa mẫu cáp, ở điều kiện như nêu trên, phải được ngâm trong dung dịch NaCl 0,5% theo khối lượng trong nước có chứa dung môi hoạt hóa b mặt phi ion xp x 0,1% theo khối lượng ở nhiệt độ môi trưng xung quanh.

Sau ít nht 24 h ngâm không đi, đặt điện áp một chiều 20 kV trong thời gian 1 min giữa dung dịch muối và lớp kim loại nằm bên dưới mang cực tính âm.

Vi phần giữa của cáp vẫn được ngâm trong dung dịch NaCl nối trên ở nhiệt độ môi trường xung quanh, đặt 10 xung điện áp dương sau đó là 10 xung điện áp âm theo TCVN 10890 (IEC 60230) và Bảng 2.

Bảng 2 - Điện áp xung thử nghiệm

Điện áp chịu xung sét danh định của điện áp cách điện chính (đnh)

kV

Điện áp xung thử nghiệm (đnh)

kV

V 325

30

325 <>V 750

37,5

750 V 1 175

47,5

1 175 V < 1="">

62,5

V 1 550

72,5

4.1.3  Kiểm tra xem xét

Lấy mẫu cáp (từ dung dịch nếu thử nghiệm theo 4.1.2.2) và loại b một đoạn dài 1 m bao gm phần đã b mài mòn của v ngoài dạng đùn bằng cách ct hai nhát theo chiều dọc nhưng không đi qua phần đã thí nghiệm. Mu thử nghiệm không được có vật liệu ngoại lai.

4.1.4  Yêu cầu tính năng

V ngoài được xem là thỏa mãn với điều kiện là:

a) đạt thử nghiệm điện, nếu yêu cầu, và

b) kiểm tra mẫu bằng mt thường hoặc có điều chnh thị lực nhưng không phóng đại cho thy không có vết nứt hoặc phân tách trên bề mặt trong hoặc ngoài.

4.2  Ăn mòn lan truyn (chỉ cho màn chn bằng nhôm)

4.2.1  Yêu cầu chung

Thử nghiệm ăn mòn lan truyền liên quan trong trường hợp dây nhôm, vỏ bọc nhôm và băng nhôm không dính chặt với v ngoài. Không áp dụng trong trường hợp vỏ nhôm hoặc băng nhôm dính chặt với vỏ ngoài.

Mục đích của thử nghiệm này để chứng tỏ rằng, trong trường hợp hư hại cục bộ vỏ ngoài thì sự ăn mòn bề mặt ngoài của màn chắn bằng nhôm sẽ hu như chỉ hạn chế ở diện tích ăn mòn của lớp vỏ.

4.2.2  Quy trình thử nghiệm

a) Uốn

Mẫu cáp phi chịu quy trình un trong thử nghiệm uốn như quy định trong tiêu chuẩn về cáp cụ th.

b) Hư hại cục bộ

Khoan thủng v ngoài xuống đến vỏ nhôm hoặc các sợi dây, ở 4 chỗ, bằng một mũi khoan đường kính 10 mm. Bốn l này được bố trí theo hình xoắn ốc quanh phn giữa của mẫu cáp, cách nhau theo chiều dọc một khong 100 mm và góc 90° theo chu vi. Tất cả vật liệu phải được ly ra khi từng lỗ để lộ ra phần nhôm trần có đường kính 10 mm.

c) Quy trình ăn mòn

Mẫu được uốn thành hình chữ U với phn cong có bán kính cong không lớn hơn quy định trong thao tác uốn nối trên. Phần cong được ngâm trong dung dịch Na2SO4 nồng độ 1% ở nhiệt độ môi trường xung quanh với các đầu cáp trong không khí. Tất cả 4 lphải được ngâm sâu ít nhất 500 mm trong dung dịch. Đặt điện áp một chiều giữa màn chắn kim loại và dung dch với màn chắn kim loại ở cc tính âm, dòng điện 10 mA chạy qua trong thời gian tổng cộng là (100 ± 2) h. Giá tr dòng điện này phải được duy trì v cơ bản là không đi. Việc này có thể đạt được bằng cách đưa vào điện trở nối tiếp, giá trị điện trở khoảng 10 trong mạch điện. Nếu hai hoặc nhiều mẫu được thử nghiệm điện đồng thi thì từng mẫu phải được kim soát độc lập (ví dụ, bằng cách nối qua điện trở nối tiếp của từng mẫu).

4.2.3  Kiểm tra xem xét

Mẫu cáp được ly ra khỏi dung dịch rồi bóc 500 mm chiều dài vỏ ngoài, mở rộng ra ngoài ít nhất 100 mm của từng lỗ. Tt cả vật liệu khác trong khu vực này phải được ly ra khỏi màn chắn kim loại đ lộ ra phần nhôm trn.

4.2.4  Yêu cu tính năng

V ngoài được xem là thỏa mãn với điu kiện là khi kiểm tra mẫu bằng mắt thường hoặc có điu chỉnh thị lực nhưng không phóng đại cho thy không có dấu hiệu bị ăn mòn kéo dài quá 10 mm tính từ mép của lỗ bất kỳ tại đim bt k.

5  Thử nghiệm điện sau lắp đặt

Trong trường hợp thực hiện thử nghiệm 'sau lp đặt' vỏ ngoài, đặt một điện áp một chiều bằng 4 kV trên mỗi milimet chiều dày quy đnh của vỏ ngoài dạng đùn với giá trị lớn nhất là 10 kV giữa các lớp kim loại bên dưới và điện cực bên ngoài, trong thời gian 1 min. Tt cả các lớp kim loại bên dưới vỏ ngoài phải được nối với nhau.

Thử nghiệm này yêu cầu vỏ ngoài có một 'điện cực' phía ngoài có thể là lớp vật liệu m hoặc lớp dẫn điện.

Không được có phóng điện đánh thủng vỏ ngoài trong quá trình thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(quy định)

Áp dụng thử nghiệm mài mòn

A.1  Trường hp a) trong trường hợp vỏ ngoài được xem là b phận cách điện

i) trong trường hợp s dụng lớp liên kết màn chn kim loại đặc biệt đ giảm tn hao vỏ kim loại hoặc màn chắn thì đặt một điện áp vào vỏ ngoài trong điều kiện có tải và điều kiện sự cố.

ii) trong trường hợp lớp kim loại bên dưới có thể cách ly vi đt để cho phép đặt một điện áp vào vỏ ngoài để kiểm tra tính toàn vn của nó.

A.2  Trường hp b) trong tờng hp vỏ ngoài được xem là bộ phận bảo v cải tiến chống ăn mòn

i) trong trường hợp việc bảo vệ lớp kim loại không đóng vai trò quan trọng lớn;

ii) trong trường hợp phối hợp của kim loại cụ thể và môi trường lp đặt cáp có th gây ra rủi ro ăn mòn nghiêm trọng;

iii) trong trường hợp ăn mòn cộng với sự xâm nhập của nước có thể gây ra suy giảm hệ thống cách điện của cáp.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Hướng dẫn thử nghiệm sau lắp đặt

Cả tớc và sau lp đặt, thử nghiệm vỏ cáp có lớp phủ dn điện được thực hiện thưng xuyên hơn. Các thử nghiệm này thường được thực hiện trên rulô cáp trước khi lắp đặt cũng như sau lắp đt, là một phn của thử nghiệm kim tra.

Để nhận biết thử nghiệm này và đ đảm bảo rằng những người thực hiện các thử nghiệm này theo cách an toàn và có trách nhiệm, Phụ lục B: Hướng dẫn thử nghiệm sau lắp đt và các điểm dưới đây được đưa vào xem xét:

1. Lớp dẫn điện cần được lấy ra khỏi các đầu cáp đ ngăn ngừa phóng điện bề mặt/tia la khi thực hiện thử nghiệm.

2. Cần lưu ý rằng việc sử dụng một s dung môi và cht làm sạch để loại bỏ lớp dẫn điện có thảnh hưởng có hại lên các đặc tính vật lý của vật liệu vỏ ngoài.

3. Lớp dẫn điện phi được nối đt đầy đủ khi thực hiện thử nghiệm.

4. Các bước cn thực hiện để tránh điện tích tích tụ trong các thành phần bng kim loại khác bên trong cáp và các vật th kim loại xung quanh trong khi thử nghiệm (tt cả các lớp kim loại bên dưới vỏ ngoài phải được nối với nhau).

5. Các thủ tục an toàn cần đảm bảo hạn chế tiếp cận khu vực thử nghiệm khi thực hiện thử nghiệm.

6. Khi hoàn thành thử nghiệm, cáp cn được nối đất trong thời gian thích hợp sau khi thử nghiệm để đm bảo điện tích dư được loại bỏ.

7. Giá tr dòng điện thử nghiệm được ly chỉ để tham khảo kỹ thuật.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thử nghiệm thường xuyên

4  Thử nghiệm điển hình

5  Thử nghiệm điện sau lắp đặt

Phụ lục A (quy định) - Áp dụng thử nghiệm mài mòn

Phụ lục B (tham kho) - Hướng dẫn thử nghiệm sau lp đặt

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10889:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN10889:2015
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcĐiện - điện tử
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước