Tải về định dạng Word (277KB) Tải về định dạng PDF (1.4MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002 sửa đổi 1:2006) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Tấm nhỏ

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11026-3:2015

ISO 294-3:2002 SỬA ĐỔI 1:2006

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO - PHẦN 3: TẤM NHỎ

Plastics - lnjection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 3: Small plates

Lời nói đầu

TCVN 11026-3:2015 hoàn toàn tương đương ISO 294-3:2002 và Sửa đổi 1:2006.

TCVN 11026-3:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chun TCVN 11026 (ISO 294), Chất dẻo - Đúc phun mẫu th vật liệu nhiệt dẻo, gm các tiêu chun sau:

- TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh;

- TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996), Phn 2; Thanh kéo nhỏ;

- TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002), Phần 3: Tấm nhỏ;

- TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-4:2001), Phn 4: Xác định độ co ngót đúc.

Bộ ISO 294, Plastics - lnjection moulding of test specimens of thermoplastic materials, còn tiêu chun sau:

- ISO 294-5:2011[1]) Part 5: Preparation of standard specimens for investigating anisotropy

 

CHẤT DẺO - ĐÚC PHUN MU THỬ VT LIỆU NHIỆT DẺO - PHN 3: TM NH

Plastics - lnjection moulding of test specimens of thermoplastic materials - Part 3: Small plates

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định khuôn hai ổ, khuôn ISO loại D1 và D2, để đúc phun tấm nhỏ có kích thước 60 mm x 60 mm và độ dày 1 mm (loại D1) hoặc 2 mm (loại D2), có thể được sử dụng cho các phép thử khác nhau. Ngoài ra khuôn có th thích hợp với vật chèn để nghiên cứu tác động của đường hàn đối với các tính chất cơ học (xem Phụ lục A).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chun này. Đối với các tài liệu viện dn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn mới nht, bao gồm c các sửa đi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Cht dẻo - Đúc phun mẫu th vật liệu nhiệt dẻo -Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh.

TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-4:1996), Chất dẻo - Đúc phun mu th vật liệu nhiệt do - Phần 4: Xác định độ co ngót đúc.

ISO 6603-1:2000, Plastics - Determination of puncture impact behaviour of rigid plastics - Part 1: Non-instrumented impact testing (Chất do - Xác định ứng xử va đập đâm thủng của chất dẻo rắn - Phần 1: Thử nghiệm va đập không sử dụng thiết bị)

ISO 6603-2:2000, Plastics - Determination of puncture impact behaviour of rigid plastics - Part 2: Instrumented impact testing (Cht dẻo - Xác định ứng xử va đập đâm thng của chất dẻo rắn - Phần 2: Thử nghiệm va đập sử dụng thiết bị)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chun này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996).

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Khuôn ISO loại D1 và D2

Khuôn ISO loại D1 và D2 là khuôn hai ổ (xem Hình 1) được dùng để chuẩn bị tấm có kích thước 60 mm x 60 mm. Tm được tạo ra bằng cách sử dụng các khuôn này phải có kích thước như được thể hiện trong Hình 2 và được nêu trong Bảng 1.

Chi tiết kết cấu chính của khuôn ISO loại D1 và D2 phải như được thể hiện trong Hình 1 và 2 và phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục a).

b) Không áp dụng.

c) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục c).

d) và e) Không áp dụng.

f) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục f).

g) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục g), nhưng viện dn đến ISO 6603.

Kích thước chính của ổ, tính bằng milimét, phải như sau (xem Hình 2):

- Chiều dài:

60 đến 62;

 

- Chiều rộng:

60 đến 62;

 

- Chiều sâu:

loại khuôn D2

2,0 đến 2,1

 

loại khuôn D1

1,0 đến 1,1.

h) Chốt đy, nếu sử dụng, phải được đặt bên ngoài khu vực thử nghiệm của mẫu thử, tức là ngoài phần tâm 50 mm2 ca tấm mẫu th.

i) đến j) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điu 4.1.1.4. mục i) đến j).

k) Hình 2 cho thấy v trí của cảm biến áp sut P trong , chỉ bt buộc đối với phép đo độ co ngót đúc [xem TCVN 11026-4:2015 (ISO 294-4)]. Tuy nhiên, nó có thể hữu ích trong việc điều khiển thời gian phun với khuôn ISO [xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục k)]. Cảm biến áp suất phải ngang vi bề mặt ổ để tránh bị nhiễu bởi dòng nóng chảy.

I) đến n) Xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục l) đến n).

CHÚ THÍCH 1: Cổng bị gii hạn chiều cao có ảnh hưng lớn lên hướng của vật liệu trong ổ, thậm chí tại cả khoảng cách lớn tính từ cổng. Vì vậy, thay đổi về chiều cao tại cổng đã được cố định tại một giá trị mà giá trị này giúp cho phép đo tiếp theo về độ co ngót đúc được thuận tiện [xem TCVN 11026-4 (ISO 294-4)].

CHÚ THÍCH 2: Chiu cao và chiu dài ca cổng ảnh hưng mnh đến quá trình hóa rắn của cht nóng chảy khi chất nóng chảy chảy vào ổ và do đó ảnh hưởng đến sự co ngót của vật đúc [xem TCVN 11026-4 (ISO 294-4)]. Kích thước ca cổng được xác định có dung sai nhỏ.

CHÚ THÍCH 3: Giá trị được xác định đi với chiều dài cng lG cho phép hai mẫu thử được cắt từ rãnh dn có khoảng cách cố định lc giữa phần cắt (xem Hình 1), thậm chí khi độ co ngót đúc thay đổi từ vật liệu này sang vật liệu khác.

CHÚ THÍCH 4: Khoảng cách lc giữa các đưng dọc theo đó mẫu th được cắt từ rãnh dẫn (xem Hình 1) được đưa ra theo công thức lc = 2(lG + lR + l*) (xem Hình 2). Ly khoảng cách này là 80 mm có ưu điểm là có thể sử dụng máy cắt tương tự để cắt thanh có kích thước 80 mm x 10 mm x 4 mm từ các khu vực trung tâm của mẫu thử đa mục đích (xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.1.1.4, mục I)].

CHÚ DẪN:

Sp

Rãnh rót

G

Cổng

lC

là khoảng cách giữa các đường dọc theo đó mẫu thử được cắt từ rãnh dn (xem 4.1, Chú thích 3 và 4)

Th tích vật đúc VM ≈ 23 000 mm3 (tại độ dày 2 mm)

Diện tích hình chiếu AP ≈ 11 000 mm2

Hình 1 - Tấm ổ đối với khuôn ISO loại D1 và D2

Bảng 1 - Kích thưc của các tấm đưc tạo ra bằng khuôn ISO D1 và D2

l

Chiều dài của tấm

60 ± 2a

b

Chiều rộng của tấm

60 ± 2a

h

Độ dày ca tấm

khuôn loại D1

1,0 ± 0,1

khuôn loại D2

2,0 ± 0,1a

lG

Chiều dài ca cổng

4,0 ± 0,1b

hG

Chiều cao của cổng

(0,75 ± 0,05) x hc

lR

Chiều dài của rãnh dẫn

25 đến 30d

bR

Chiu rộng của rãnh dẫn tại cổng

≥ (b + 6)

hR

Độ sâu của rãnh dẫn

h

l*

Khoảng cách chưa xác định

-

lP

Khoảng cách ca cảm biến áp suất từ cng

5 ± 2

lP + rP ≤ 10e

lP - rP ≥ 0

CHÚ THÍCH: Kích thước của các tm nêu trong bảng này khác với kích thưc nêu trong 4.1 g), do sự co ngót có th được tính đến đối với kích thước khuôn lớn hơn so với kích thước phn cuối cùng.

a Kích thước dành cho mẫu thử ưa thích được sử dụng trong ISO 6603.

b Xem 4.1, Chú thích 2 3.

c Xem 4.1, Chú thích 1 và 2.

d Xem 4.1, Chú thích 4.

e rP là bán kính của cảm biến.

CHÚ DN:

Sp

Rãnh rót

R

Rãnh dẫn

G

Cổng

P

Cảm biến áp suất

Đối với các ký hiệu khác, xem Bng 1.

Hình 2 - Chi tiết khuôn ISO loại D1 và D2

4.2  Máy đúc phun

Theo quy định trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 4.2, ngoại tr:

Trong 4.2.4, lực khóa tối thiu FM khuyến ngh đối với khuôn ISO loại D1 và D2 được đưa ra theo công thức:

FM ≥ 11 000 x pmax x 10-3, nghĩa là 880 kN đối với áp suất nóng chảy tối đa 80 MPa.

5  Cách tiến hành

5.1  Ổn định vật liệu

Theo quy định trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 5.1.

5.2  Đúc phun

Theo quy định trong TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 5.2, nhưng có nội dung mới đối với 5.2.2 như sau:

Đối với các khuôn ISO loại D1 và D2, khuyến nghị chọn tốc độ phun v1 có khả năng so sánh với tốc độ phun s dụng cho khuôn ISO loại A.

6  Báo cáo về chuẩn b mẫu thử

Báo cáo phải bao gồm thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này: TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002);

b) đến h); xem TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996), Điều 6, mục b) đến h).

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Đường hàn

Ảnh hưng ca đường hàn đối với tính chất cơ học có th được nghiên cứu bằng cách lắp các vật chèn thích hợp trong khuôn (xem Hình A.1 và A.2).

Hình A.1 cho thấy vật chèn đơn (cửa đóng) gần cổng, đường hàn (đường liền) được hình thành giữa hai dòng nóng chảy song song được tạo ra. Mẫu thử dạng thanh kéo loại 4 theo quy định trong ISO 8256 có thể được gia công bằng máy từ vật đúc (được th hiện bằng đường đứt đoạn) cho phép nghiên cứu nh hưng ca đưng hàn, sử dụng thử kéo hoặc va đập kéo theo TCVN 4501-1 (ISO 527-1) và ISO 8256, là hàm của khoảng cách từ vật chèn.

Hình A.2 cho thấy việc s dụng nhiều vật chèn (cửa sập) tạo ra đường hàn (đường liền) từ dòng nóng chy đối ngược, mỗi một đường hàn đại diện cho một đường chảy có chiu dài khác nhau.

Dòng nóng chảy song song được thể hiện trong Hình A.1 và dòng đối ngược trong Hình A.2 đại diện cho hai loại cơ bản của việc hình thành đường hàn. Trong mỗi trưng hợp, ch được sử dụng những khuôn hai bố trí đối xứng có những thiết bị cân đối ca khuôn hai mới được sử dụng.

CHÚ THÍCH: Đối với một số vật liệu, số liu có th đạt được từ hình dạng khuôn được th hiện trong Hình A.1 và A.2 chỉ có th có hiệu lực nếu khong cách dòng chảy được tính hệ s trong kết quả do sự giảm sụt áp sut của cht dẻo nu chảy khi khoảng cách từ cổng gia tăng. Các yếu tố khác như tính đin đầy đồng nht và tỷ lệ tinh th hóa của vật liệu bán tinh th cũng có th có ảnh hưởng. Kết qu là độ bn của đường hàn có thể thay đổi theo khoảng cách t cổng.

Hình A.1 - Vt đúc đưc tạo ra bằng cách sử dụng vật chèn đơn (cửa đóng), cho thy vị trí mẫu thử kéo có th đưc tạo thành (đường đứt đoạn)

Hình A.2 - Vật đúc được tạo ra bằng cách sử dụng nhiều vật chèn (cửa đóng), cho thy v trí mẫu thử kéo có thể đưc tạo thành (đường đứt đoạn)

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 10521 (ISO 62) Chất dẻo - Xác định độ hấp thụ nước

[2] ISO 489:1999, Plastics - Determination of refractive index (Chất do - Xác định hệ số khúc xạ)

[3] TCVN 4501-1 (ISO 527-1) Chất dẻo -Xác định tính chất kéo - Phn 1: Nguyên tắc chung

[4] TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994), Chất dẻo - Chun bị mẫu thử bằng máy

[5] ISO 4892-2, Plastics - Methods of exposure to laboratory light sources - Part 2: Xenon-arc lamps (Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thí nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon)

[6] ISO 6721-2, Plastics - Determination of dynamic mechanical properties - Part 2: Torsion-pendulum method (Chất dẻo - Xác định đặc tính cơ động lực - Phần 2: Phương pháp xoắn lắc)

[7] ISO 8256, Plastics - Determination of tensile-impact strength (Cht dẻo - c định độ bền va đập kéo)

[8] ISO 10350-1, Plastics - Acquysition and presentation of comparable single-point data - Part 1: Moulding materials (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu đơn điểm có th so sánh được - Phần 1: Vật liệu đúc)

[9] ISO 11403-1, Plastics - Acquysition and presentation of comparable multipoint data - Part 1: Mechanical properties (Chất dẻo - Thu thập và trình bày dữ liệu đa đim có thể so sánh được - Phần 1: Tính cht cơ học)

[10] ISO 13468-1:1996, Plastics - Determination of the total luminous transmittance of transparent materials - Part 1: Single-beam instrument (Chất dẻo - Xác định hệ số phát quang tổng của vật liệu trong suốt - Phần 1: Dụng cụ nguồn sáng đơn)

[11] ISO 13468-2:1999, Plastics - Determination of the total luminous transmittance of transparent materials - Part 2: Double-beam instrument (Chất dẻo - Xác định hệ số phát quang tổng của vật liệu trong suốt - Phần 2: Dụng cụ nguồn sáng kép)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Thiết bị, dụng cụ

5  Cách tiến hành

6  Báo cáo về chuẩn b mẫu thử

Phụ lục A (tham khảo) Đường hàn

Thư mục tài liệu tham khảo



[1] ISO 294-5 hiện đang được soát xét.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11026-3:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN11026-3:2015
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước