Tải về định dạng Word (212KB) Tải về định dạng PDF (2.1MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11224:2015 (ISO 3306:1985) về Ống thép hàn nguyên bản, đầu bằng, định cỡ chính xác - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11224:2015

ISO 3306:1985

ỐNG THÉP HÀN NGUYÊN BẢN, ĐẦU BẰNG, ĐỊNH CỠ CHÍNH XÁC - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP

Plain end as-welded and sized precision steel tubes - Technical conditions for delivery

Lời nói đầu

TCVN 11224:2015 hoàn toàn tương đương ISO 3306:1985.

TCVN 11224:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5, ng kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ỐNG THÉP HÀN NGUYÊN BẢN, ĐẦU BẰNG, ĐỊNH CỠ CHÍNH XÁC - ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHI CUNG CẤP

Plain end as-welded and sized precision steel tubes - Technical conditions for delivery

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ thuật khi cung cấp ống đầu bng hàn được và có c kích thước định sẵn, được chế tạo từ các mác thép trong Bng 2, với dung sai kích thước chính xác cao và các kích thước cho trong Bảng 8 được chọn từ TCVN 9839 (ISO 4200).

ng phù hợp với tiêu chuẩn này được s dụng chủ yếu cho các mục đích đòi hỏi phải có độ chính xác kích thước và, nếu yêu cầu, chiều dày nhỏ và bề mặt được gia công hoàn thiện.

Nếu những ống này được dự định sử dụng trong đường ống dẫn nước, chúng ch được sử dụng trong điều kiện được cung cấp ở trạng thái ủ hoặc thường hóa.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bn được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất k cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Th kéo - Phn 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.

TCVN 1830 (ISO 8492), Vật liệu kim loại - ng - Thử nén bẹp.

TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sn phm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

TCVN 5890 (ISO 8493), Vật liệu kim loại - ng - Thử nong rộng miệng.

TCVN 9839 (ISO 4200), ng thép đầu bằng, hàn và không hàn - Kích thước và khối lượng trên một mét dài.

ISO 3545, Steel tubes and tubular shape accessories with circular cross-section - Symbol to be used in specifications (ng thép và phụ tùng đường ống có mặt cắt ngang tròn - Các ký hiệu được sử dụng trong điều kiện kỹ thuật).

ISO 9329-1:1989, Seamless steel tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions - Part 1: Unalloyed steels with specified room temperature properties (ng thép không hàn chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp - Phần 1: Thép không hợp kim với các đặc tính ở nhiệt độ phòng).

3  Ký hiệu

D

= Đường kính ngoài của ống.

T

= Chiều dày thành ống.

Rm

= Giới hạn bền kéo, tính bằng MPa.

ReH

= Giới hạn chy trên tính bằng MPa.

A

= Độ giãn dài sau đứt, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (L0), L0 =

S0

= Diện tích mặt cắt ngang của chiều dài đo.

KM

= Ch hàn và định kích thước.

GKM

= trong môi trường khí có kiểm soát.

GZF

= trong môi trường khí có kiểm soát và loại bỏ gỉ.

NKM

= Thường hóa trong môi trường khí có kiểm soát.

NZF

= Thường hóa trong môi trường khí có kiểm soát và loại b g.

4  Thông tin do khách hàng cung cấp

4.1  Thông tin bắt buộc

Khách hàng phải quy định hoặc xác nhận trong yêu cầu và đơn đt hàng

a) S lượng đặt hàng;

b) Số hiệu tiêu chuẩn này;

c) Mác thép;

d) Trạng thái yêu cầu của ống khi cung cấp;

e) Đường kính ngoài và chiều dày;

f) Chiều dài.

4.2  Các điều kiện tùy chọn

Cho phép có một số yêu cầu khác; các yêu cầu b sung khác có thể được quy định và khách hàng phải nêu rõ yêu cầu của mình trong yêu cầu và đặt hàng; nếu không, việc cung cấp sẽ được thực hiện theo sự lựa chọn của nhà sản xuất.

4.3  Ký hiệu

Các ng phải được ký hiệu, theo thứ tự sau:

• Tên sản phẩm;

• Số hiệu tiêu chuẩn này;

• Mác thép, trạng thái của ống lúc cung cấp;

• Đường kính ngoài và chiều dày.

dụ: ng thép chính xác được hàn và định c kích thước, phù hợp TCVN 11224, làm bằng thép R37, ủ trong môi trường được kiểm soát (GKM), đường kính ngoài 25 mm, chiều dày 2 mm, chiu dài bt kỳ, phi được ghi nhãn như sau

Ống thép TCVN 11224 - R37 - GKM - 25 x 2

5  Quá trình chế tạo

5.1  Quá trình luyện thép và biện pháp khử oxy

ng phải được sản xuất từ thép được luyện bằng lò h hoặc lò điện, một trong các quá trình luyện thép cơ bản có thổi oxy.

Phương pháp chế tạo tùy thuộc sự lựa chọn của nhà sản xuất.

Theo yêu cầu của khách hàng, nhà cung cấp phải ch rõ quá trình luyện thép và phương pháp khử oxy đã được sử dụng.

Thép sôi được phép sử dụng với các mác thép R28, R33 và R37.

5.2  Quá trình chế tạo ng

Ống phải được chế tạo từ dải thép cán nóng hoặc cán nguội được hàn liên tục theo chiều dài bằng cách truyền dòng điện qua các mép tiếp giáp nhau mà không có kim loại hàn bổ sung thêm vào và được định cỡ. Đối với một số ứng dụng, ống có th phải được xử lý nhiệt. Điều kiện của ống phải được chọn từ Bảng 1.

Bảng 1 - Điều kiện cung cấp

Mô tả

Giải thích

Ký hiệu

Cơ tính

Được hàn và định cỡ

Không xử lý nhiệt sau quá trình hàn và định cỡ. Vìdo này, ống ch được gia công trong phạm vi giới hạn nhất định

KM

Xem Bảng 3

Sau quá trình định cỡ cuối cùng, ống được ủ trong môi trường có kiểm soát

GKM

Xem Bảng 4

Sau xử lý nhiệt bằng , ống phải được ty g bằng cơ khí hoặc hóa học (tẩy ra)

GZF

Thường hóa

ng được làm nóng đến nhiệt độ trên ngưỡng biến đổi trên và làm nguội. Cả 2 công đoạn xử lý nhiệt được thực hiện trong điều kiện môi trường có kiểm soát

NKM

Xem Bảng 5

Sau khi xử lý thường hóa, ống được loại b gỉ bằng cơ khí hoặc hóa học (tẩy rửa)

NZF

6  Thành phần hóa học, cơ tính và tính hàn được

6.1  Thành phần hóa học

6.1.1  Phân tích mẻ nấu

Dựa trên phân tích theo mẻ nấu, thép phải có các thành phần được cho trong Bảng 2, thích hợp với các loại thép được quy định.

Bảng 2 - Thành phần hóa học khi phân tích mẻ nấu

Mác thép1)

C

lớn nhất

Si

lớn nhất

Mn

lớn nhất

P

lớn nhất

S

lớn nhất

 

%

%

%

%

%

R28

0,132)

-

0,60

0,050

0,050

R33

0,162)

-

0,70

0,050

0,050

R37

0,172)

0,35

0,8

0,050

0,050

R44

0,21

0,35

1,2

0,050

0,050

R50

0,23

0,55

1,6

0,050

0,050

1) Ký hiệu được sử dụng là tạm thời.

2) Thép sôi có thể được sử dụng với các mác thép R28, R33 và R37. Nếu sử dụng cho R33 và R37, thành phần các bon có thể tăng lên tối đa 0,19%.

6.1.2  Phân tích sản phẩm

Nếu cần có sự phân tích kiểm tra trên các ống được chế tạo từ thép lặng, phải áp dụng các sai lệch cho phép được cho trong ISO 9329-1.

6.2  Cơ tính

6.2.1  Cơ tính phụ thuộc vào trạng thái cung cp, được quy định trong các Bảng 3, 4 và 5.

Với các ống được cung cấp ở trạng thái ủ, giới hạn chảy có thể lấy đến 50% giới hạn bền kéo nh nhất được cho trong Bng 4 khi tính toán áp suất thử.

Bảng 3 - Cơ tính ở trạng thái hàn và được đnh cỡ - KM

Mác thép

Rm nhỏ nhất

MPa

A nhỏ nhất tại

%

R28

300

10

R33

330

8

R37

400

7

R44

430

6

R50

520

5

Bảng 4 - Cơ tính ở trạng thái - GKM và GZF

Mác thép

Rm nhỏ nhất

MPa

A nhỏ nhất tại

%

R28

270

30

R33

320

27

R37

340

26

R44

400

24

R50

480

23

Bảng 5 - Cơ tính ở trạng thái thường hóa - NKM và NZF

Mác thép

ReH nh nhất

MPa

Rm nh nhất

MPa

A nh nhất tại

%

R28

155

280

28

R33

195

320

25

R37

215

360

24

R44

255

430

22

R50

285

490

21

6.2.2  ng phải đáp ứng được các yêu cầu thích hợp của các kiểm tra và thử trong Điều 9 (xem Bảng 6 và 7).

Bảng 6 - Thử nén bẹp

(trong trường hợp khi đường kính và chiều dày cho phép có biến dạng trên mẫu thử)

Mác thép

Trạng thái cung cấp

Khoảng cách giữa các bàn máy

 

Thường hóa hoặc

Sau khi thực hiện thử nghiệm theo TCVN 1830 (ISO 8492)1), khoảng cách H, tính bng mm, giữa các bàn máy phải lớn hơn giá trị được cho trong công thức sau

Trong đó

T2) là chiều dày, tính bằng mm;

 

D2) là đường kính ngoài, tính bằng mm;

C là hằng số thép, tùy theo từng mác:

R28

0,09

R33

0,09

R37

0,09

R44

0,07

R50

0,06

1) Đường hàn phi vuông góc so với hướng của lực được tạo ra.

2) Ký hiệu trong ISO 3545.

Bảng 7 - Thử nong rộng

(Bavia bên trong có thể loại b trước khi thử)

Mác thép

Trạng thái cung cấp

Độ giãn 1)

1 T ≤ 4

%

4 T ≤ 8

%

R28

Thường hóa hoặc

12

8

R33

12

8

R37

10

6

R44

8

5

1) T là chiều dày tính bằng mm.

6.3  Tính hàn được

ng ở trạng thái hoặc thường hóa phải thích hợp cho hàn mà không có sự phòng ngừa đặc biệt nào. Đi với các ống hàn và định c được hàn hoặc hàn vảy cứng, cơ tính tại vùng chịu ảnh hưởng nhiệt có thể bị thay đổi do nhiệt độ hàn.

7  Kích thước, khối lượng và dung sai

7.1  Kích thước và khối lượng

7.1.1  Đường kính và chiều dày

Kích thước đường kính ngoài, trong và chiều dày được cho trong Bng 8.

7.1.2  Khối lưng

Khối lượng trên một đơn vị chiều dài được cho trong TCVN 9839 (ISO 4200).

7.1.3  Chiều dài

Đối với chiều dài, có khác biệt giữa:

a) Các chiều dài ngẫu nhiên giữa 2 và 7 m; chúng được cung cấp nếu, khi đặt hàng, không có tha thuận đặc biệt nào đề cập đến chiều dài ống.

b) Chiều dài chính xác.

7.2  Dung sai

7.2.1  Đường kính

Độ biến đổi cho phép của đường kính trong và ngoài áp dụng cho ống ở trạng thái hàn và được định cỡ được cho trong Bảng 8. Do biến dạng trong khi ủ, với ống được hoặc thường hóa, độ biến đổi của đường kính sẽ lớn hơn; các giá trị cho phép như sau:

Chiều dày, T (mm)

Đường kính ngoài, D (mm)

Dung sai

T / D ≥ 1 / 20

T / D < 1="">20T / D ≥ 1 / 40

T / D < 1="">0T / D ≥ 1 / 60

T / D < 1="">0

Các giá trị được cho trong Bảng 8.

Gp 1,5 lần các giá trị được cho trong Bảng 8.

Gấp 2 lần các giá trị được cho trong Bảng 8.

Gấp 2,5 lần các giá trị được cho trong Bảng 8.

7.2.2  Chiều dày

Dung sai chiều dày được cho trong Bảng 8.

7.2.3  Độ ovan

Độ biến đi cho phép trên đường kính ngoài bao gồm cả độ ovan.

7.2.4  Chiều dài

Dung sai chiều dài ống quy định như sau:

Chiều dài

Dung sai

500mm

mm

> 500 mm nhưng ≤ 2000 mm

mm

> 2000 mm nhưng ≤ 5000 mm

mm

> 5000mm nhưng ≤ 7000mm

mm

> 7000 mm

Theo thỏa thuận

Trong các trường hợp riêng lẻ, chiều dài được yêu cầu với mức độ chính xác cao hơn, các biến đổi cho phép phải được thỏa thuận khi đặt hàng.

7.2.5  Độ thẳng

ng phải thẳng. Với các đường kính lớn hơn hoặc bằng 16 mm, tng độ uốn cong không được vượt quá 0,2 % tng chiều dài ống. Độ uốn cong được đo trên bất kỳ chiều dài 1 m nào cũng không được vượt quá 1,5 mm.

Các dung sai đặc biệt có thể được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

7.2.6  Chuẩn bị đầu mút ng

Các đầu mút ống phi được cắt tương đối vuông so với đường trục của ống. Theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan, có thể áp dụng sự gia công tinh chuyên dùng cho đầu mút ống.

Khi cung cp chiều dài ngẫu nhiên, chúng chỉ được cắt bằng dao phay và không được gia công tinh đầu ống trừ khi các đầu ống phải được loại b ba via.

8  Dạng bên ngoài và tính hợp lý

8.1  Hình dạng

ng phải có bề mặt trong và ngoài nhẵn, mức độ nhẵn tùy thuộc vào phương pháp chế tạo. ng phải được gia công tinh chính xác nhưng cho phép có các khuyết tận nhỏ với điều kiện là nếu chiều dày vẫn ở trong phạm vi giới hạn dưới của dung sai.

Ba via bên ngoài của ống phải được loại b nhưng vẫn có th nhìn thy. Khi loại b ba via bên trong, chiều cao còn lại không vượt quá 0,30 mm nếu được loại b bằng phương pháp cắt và 0,50 mm nếu được loại bỏ bằng cán. Khi không loại b ba via bên trong, chiều cao của ba via này không được vượt quá 60% chiều dày và nhỏ nhất là 0,80 mm.

ng được ủ hoặc thường hóa trong môi trường khí có kiểm soát có thể có biến màu, nhưng không được có vảy g.

8.2  Sửa chữa

Có thể sửa chữa các khuyết tật bề mặt với điều kiện là chiều dày sau sửa chữa vẫn giữ được trong phạm vi giới hạn dưới của dung sai. Không cho phép sửa bằng búa đối với các khuyết tật bề mặt.

9  Kiểm tra và thử

9.1  Yêu cầu chung

Các thử nghiệm thường được áp dụng ch khi có sự quản lý chất lượng của nhà cung cấp. Nếu có yêu cầu kiểm tra đối với các ống được cung cấp trái ngược với đơn đặt hàng thông thường, thì yêu cầu này phải được ghi một cách chính xác trong đơn đặt hàng.

Theo các điều khoản của đơn đặt hàng, ống có thể phải được kiểm tra lần cuối trước khi cung cấp, dựa theo các chỉ dẫn được cho trong 9.1.1, 9.1.2 và 9.2.

Thử nghiệm có thể được thực hiện bởi một người do khách hàng ch định. Người thử nghiệm kiểm tra có thể là chuyên gia bên ngoài hoặc có thể được chọn từ nhân viên của nhà sản xuất. Chi tiết các thử nghiệm được chấp thuận phải được tha thuận trong thời gian đặt hàng.

9.1.1  Tổng hợp các thử nghiệm

ng phải chịu được những thử nghiệm sau đây:

a) Kiểm tra bằng mắt;

b) Thử kéo;

c) Thử nong rộng; hoặc

d) Thử nén bẹp.

Thử nén bẹp phi được thực hiện chỉ trong trường hợp các ống được làm lừ R28, R33, R37 và R44 ở trạng thái ủ hoặc thường hóa khi chiều dày trong khoảng 1 mm đến 6 mm; trong trường hợp tất c các kích thước và mác thép khác, thử nghiệm nén bẹp phải được thực hiện khi ống được ủ hoặc thường hóa.

Thử rò r thường không được thực hiện trên các ống này. Nếu các ống được sử dụng để dẫn chất lỏng, và ở trạng thái thường hóa hoặc ủ, chúng phải được kiểm tra. Thử nghiệm rò rỉ phải được quy định trong đơn đặt hàng.

9.1.2  Định nghĩa lô, chọn mẫu và chuẩn bị mẫu thử

ng được đưa vào thử nghiệm phải được thử theo lô. Một lô bao gồm 200 ống có cùng mác thép, điều kiện cung cấp và kích thước.

Tất c các phần của một lô ít hơn 200 ống phải được coi như là một lô hoàn chỉnh. Tt cả các phần của một lô ít hơn 20 ống phải được chia cho các lô khác.

Thử nghiệm kéo và nong rộng hoặc thử nghiệm nén bẹp phải được thực hiện trên một ống chọn ngẫu nhiên từ từng lô.

9.2  Phương pháp thử và kết quả

Tt cả các thử nghiệm phi được thực hiện ở nhiệt độ thường.

9.2.1  Thử kéo

Trong thử nghiệm được thực hiện phù hợp với TCVN 197-1 (ISO 6892), phải đo giới hạn bền kéo và độ giãn dài theo tỷ lệ phần trăm và các giá trị thu được phải tương đương với các giá trị trong các Bng 3, 4 và 5. Trong trạng thái thường hóa cũng phải đo giới hạn chy trên và giá trị thu được phải tương đương với các giá trị được cho trong Bảng 5.

9.2.2  Thử nén bẹp

Thử nghiệm nén bẹp phải được thực hiện phù hợp với TCVN 1830 (ISO 8492). Mẫu thử không được có vết nứt hay khe nứt khi khoảng cách giữa các bản máy không lớn hơn các giá trị cho trong Bảng 6.

9.2.3  Thử nong rộng

Thử nong rộng phải được thực hiện phù hợp TCVN 5890 (ISO 8493). Mu thử không được có vết nứt hay khe nứt trước khi độ giãn rộng đạt được các giá trị được cho trong Bảng 7.

9.2.4  Thử rò rỉ

ng phải chịu được thử nghiệm áp lực nước tại áp suất 5 Mpa (50 bar). Có thể sử dụng áp suất khác, theo tha thuận giữa khách hàng và nhà sản xut.

Nhà sản xuất có thể thay thế thử nghiệm này bằng loại thử nghiệm khác đảm bảo được cht lượng tương đương.

9.2.5  Kiểm tra bằng mắt

Phải kim tra bằng mắt với tt c các ống, tới mức có thể thực hiện được, với các về mặt trong và ngoài.

9.2.6  Kim tra kích thước

ng phải được kiểm tra sự phù hợp của đường kính và chiều dày,

9.3  Thử lại

Áp dụng các điều kiện kỹ thuật của TCVN 4399 (ISO 404).

10  Ghi nhãn

ng phải được ghi nhãn bằng nhãn mác được gắn cố định an toàn cho các bó hoặc thùng chứa ống, và phải có các thông tin sau:

a) Nhãn hiệu của nhà sản xuất;

b) Mác thép (xem Bảng 2);

c) Điều kiện cung cấp.

11  Bảo vệ bề mặt

ng phải được cung cấp có lớp bảo vệ bề mặt. Trừ khi có thỏa thuận khác, có th sử dụng tiêu chuẩn bảo vệ bề mặt của nhà sản xuất.

12  Tài liệu

Nếu các phép thử nghiệm thu được tha mãn yêu cầu trong đơn đặt hàng, phải cung cp chứng chỉ cho sản phm có liên quan đến các kiểm tra và, thử nghiệm được cho trong Điều 9. Loại tài liệu được cung cấp phải phù hợp với TCVN 4399 (ISO 404).

13  Khiếu nại sau cung cấp

Nếu có khiếu nại, nhà sản xuất phải có cơ hội kiểm tra chất lượng của khiếu nại trong thời gian hợp lý. Các sản phẩm gây tranh cãi phải có sẵn cho mục đích này.

Đặc biệt là, nếu các khuyết tật xuất hiện sau khi Khách hàng sử dụng, cn phi đệ trình sản phẩm cho kiểm tra.

Bảng 8 - Kích thước và khối lượng trên một mét dài

Giá trị tính bằng milimet

Đường kính ngoài

Chiu dày 2), ± 10% với giá tr nhỏ nhất ± 0,2 mm 3)

(0,8)

1

(1,2)

1,5

(1,8)

2

(2,2)

2,5

(2,8)

3

(3,5)

4

(4,5)

5

(5,5)

6

Loạt 1)

Dung sai

Khối lượng trên một đơn vị dài, kg/m

2

3

6

 

± 0,12

0,103

0,123

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

0,142

0,173

0,201

0,240

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

0,182

0,222

0,260

0,314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

 

0,221

0,271

0,320

0,398

0,453

0,493

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

0,260

0,321

0,379

0,462

0,542

0,592

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

 

0,300

0,370

0,438

0,536

0,630

0,691

0,749

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

0,339

0,419

0,497

0,610

0,719

0,789

0,857

0,956

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

±0,15

0,379

0,469

0,556

0,684

0,808

0,888

0,966

1,08

1,19

1,26

 

 

 

 

 

 

 

22

0,418

0,518

0,616

0,758

0,897

0,986

1,07

1,20

1,33

1,41

 

 

 

 

 

 

25

 

0,477

0,592

0,704

0,869

1,03

1,13

1,24

1,39

1,53

1,63

 

 

 

 

 

 

 

28

0,537

0,666

0,793

0,980

1,16

1,28

1,40

1,57

1,74

1,85

 

 

 

 

 

 

 

30

0,576

0,715

0,852

1,05

1,25

1,38

1,51

1,70

1,88

2,00

2,29

 

 

 

 

 

32

 

±0,20

0,616

0,765

0,911

1,13

1,34

1,48

1,62

1,82

2,02

2,15

2,46

 

 

 

 

 

 

35

 

0,838

1,00

1,24

1,47

1,63

1,78

2,00

2,22

2,37

2,72

 

 

 

 

 

38

 

 

0,912

1,09

1,35

1,61

1,78

1,94

2,19

2,43

2,59

2,98

3,35

 

 

 

 

40

 

 

0,962

1,15

1,42

1,70

1,87

2,05

2,31

2,57

7,74

3,15

3,55

 

 

 

 

 

45

±0,30

 

1,09

1,30

1,61

1,92

2,12

2,32

2,62

2,91

3,11

3,58

4,04

 

 

 

 

50

 

 

1,21

1,44

1,79

2,14

2,37

2,59

2,93

3,26

3,48

4,01

4,54

5,05

 

 

 

 

55

 

 

1,59

1,98

2,36

2,61

2,86

3,24

3,60

3,85

4,45

5,03

5,60

 

 

 

60

 

±0,40

 

 

1,74

2,16

2,58

2,86

3,14

3,55

3,95

4,22

4,88

5,52

6,16

6,78

 

 

70

 

 

 

2,04

2,53

3,03

3,35

3,68

4,16

4,64

4,96

5,74

6,51

7,27

8,01

8,75

 

80

 

 

 

2,33

2,90

3,47

3,85

4,22

4,78

5,33

5,70

6,60

7,50

8,38

9,25

10,1

 

 

90

±0,50

 

 

 

3,27

3,92

4,34

4,76

5,39

6,02

6,44

7,47

8,48

9,49

10,5

11,5

12,4

100

 

 

 

 

3,84

4,36

4,83

5,31

6,01

6,71

7,18

8,33

9,47

10,6

11,7

12,8

13,9

 

110

±0,60

 

 

 

 

 

5,33

5,85

6,63

7,40

7,92

9,19

10,5

11,7

12,9

14,2

15,4

120

 

 

 

 

 

 

5,82

6,93

7,24

8,09

8,66

10,1

11,4

12,8

14,2

15,5

16,9

 

140

±0,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,1

11,8

13,4

15

16,6

18,2

19,8

160

 

±0,80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,4

17,3

19,1

21,0

22,8

1) Xem TCVN 9639 (ISO 4200) cho định nghĩa loạt. Việc phân loại đường nh ngoài là như nhau.

2) Phải tránh sử dụng các chiều dày trong ngoc đơn khi có thể thực hiện được.

3) Dung sai chiu dày cho các ống có đường kính ngoài của ống 6 và 8 mm: ± 15%.

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11224:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN11224:2015
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước