Tải về định dạng Word (113KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1281:1981 về lợn đực giống ỉ - phân cấp chất lượng

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1281:1981

LỢN ĐỰC GIỐNG Ỉ

PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG

I Boar qualitative order

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1281 - 72, áp dụng để phân cấp chất lượng lợn đực giống ỉ nuôi tại các cơ sở chăn nuôi lợn giống Nhà nước, tập thể và gia đình, việc phân cấp chất lượng lợn giống được tiến hành theo phương pháp giám định lợn giống cấp Nhà nước (TCVN 1280-81).

1. Cấp sinh sản

1.1. Điểm và cấp sinh sản của lợn đực giống làm việc trong cở sở chăn nuôi lợn giống nhà nước được xét trên hai chỉ tiêu:

- Số con đẻ ra bình quân còn sống của 10 ổ đẻ của 10 nái từ cấp II trở lên mà nó phối.

- Khối lượng bình quân 1 lợn con lúc sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ trên.

1.2. Điểm số của từng chỉ tiêu được tính theo bảng 1 của tiêu chuẩn này.

1.3. Điểm sinh sản của đực làm việc là tổng số điểm của 2 chỉ tiêu trên.

1.4. Đối với lợn đực nuôi trong các cơ sở chăn nuôi tập thể và gia đình, điểm và cấp sinh sản được xét theo chỉ tiêu: Bình quân số con sơ sinh còn sống của 10 ổ đẻ của các lợn nái. Điểm số của chỉ tiêu trên được tính theo bảng 1 của tiêu chuẩn này.

1.5. Cấp sinh sản của đực giống làm việc được xếp theo thang điểm quy định ở điểm 4.3 của tiêu chuẩn này.

2. Cấp sinh trưởng

2.1. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi được xét theo chỉ tiêu: khối lượng. Điểm và cấp sinh trưởng của lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên được xét trên 2 chỉ tiêu: khối lượng và dài thân.

2.2. Điểm khối lượng và dài thân của lợn đực ở các tháng tuổi được xét theo bảng 2a và 2b của tiêu chuẩn này.

2.3. Điểm sinh trưởng của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi là điểm khối lượng, lợn đực hậu bị 6 tháng tuổi trở lên. Điểm sinh trưởng là tổng số điểm khối lượng và điểm dài thân.

2.4. Cấp sinh trưởng được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.

3. Cấp ngoại hình

3.1. Lợn đực ỉ được xét điểm và cấp ngoại hình bằng cách cho điểm về đặc điểm giống và các bộ phận của cơ thể theo bảng 3 của tiêu chuẩn này.

3.2. Điểm và hệ số của từng bộ phận được quy định ở bảng 4 của tiêu chuẩn này. Tổng số điểm ở cột 4 của bảng 4 dùng để xếp cấp ngoại hình.

3.3. Cấp ngoại hình được xếp theo thang điểm quy định ở điều 4.3 của tiêu chuẩn này.

4. Cấp tổng hợp

4.1. Cấp tổng hợp của lợn đực hậu bị được xét dựa trên 2 chỉ tiêu sinh trưởng và ngoại hình.

Điểm tổng hợp của 2 chỉ tiêu trên được tính như sau:

4.2. Cấp tổng hợp của lợn đực giống làm việc được xét dựa trên 3 chỉ tiêu: sinh sản, sinh trưởng và ngoại hình.

Điểm tổng hợp của 3 chỉ tiêu trên được tính như sau:

4.3. Cấp sinh sản, cấp sinh trưởng, cấp ngoại hình và cấp tổng hợp được xếp theo thang điểm quy định như sau:

Đặc cấp: Từ 85 đến 100 điểm.

Cấp I: Từ 70 đến 84 điểm

Cấp II: Từ 60 đến 69 điểm

Cấp III: Từ 50 đến 59 điểm

Ngoại cấp : dưới 50 điểm

Bảng tính điểm sinh sản của lợn đực giống làm việc

Bảng 1 

Cơ sở chăn nuôi nhà nước

Tập thể và gia đình

Số con

Điểm

Khối lượng bình quân 1 con lúc sơ sinh (kg)

Điểm

Số con

Điểm

5

22

0,250

10

5

30

6

26

0,300

14

6

40

7

30

0,350

18

7

50

8

34

0,400

22

8

60

9

38

0,450

26

9

70

10

42

0,500

30

10

80

11

46

0,550

34

11

90

Từ 12 trở lên

50

0,600

0,650

0,700

0,750 trở lên

38

42

46

50

từ 12 trở lên

100

Bảng tính điểm của lợn đực hậu bị dưới 6 tháng tuổi

Bảng 2a

Tháng tuổi

Khối lượng (kg)

100

95

90

85

80

75

70

65

60

55

50

Điểm

2

10

9

8

7,5

7

6,5

6

5,5

5

4,5

4

3

14

13

12

11

10

9

8

7,5

7

6,5

6

4

18

17

16

15

14

23

12

11

10

9,5

9

5

22

21

20

19

18

17

16

15

14

13

12

Bảng tính điểm khối lượng và dài thân của lợn đực ỉ từ 6 tháng tuổi trở lên

Bảng 2b

Tháng tuổi

Khối lượng (kg)

50

47,5

45

42,5

40

37,5

35

32,5

30

27,5

25

 

Điểm

6

25

24

23

22

21

20

19

17,5

16

14,5

13

7

30

29

28

27

26

24,5

23

21,5

20

18

16

8

38

36

34

32

30

28

26

24

22

20

18

9

42

40

38

36

34

32

30

28

26

23

21

10

47

45

43

41

39

37

35

32

29

26

23

11

50

48

46

44

42

40

37

34

31

28

25

12-13

55

53

51

49

46

43

40

37

34

31

28

14-16

63

61

59

57

55

53

51

47

43

39

35

17-19

77

74

71

68

65

62

59

55

51

47

43

20-22

89

86

83

80

76

72

68

64

60

56

52

23-25

99

96

93

90

86

82

78

73

69

65

61

26-28

102

99

96

93

90

87

84

80

76

72

68

29-31

107

104

101

98

95

92

89

85

81

77

73

32-34

109

106

103

100

97

94

91

88

85

82

79

34 trở lên

114

111

108

105

102

99

96

93

90

87

84

 

Tháng tuổi

Dài thân (cm)

50

47,5

45

42,5

40

37,5

35

32,5

30

27,5

25

Điểm

6

74

72

70

68

66

64

62

59,5

57

54,5

52

7

79

77

75

73

71

69

67

64,5

62

59,5

57

8

84

82

80

78

76

74

72

69,5

67

64,5

62

9

88

86

84

82

80

78

76

73,5

71

68,5

66

10

91

89

87

85

83

81

79

76,5

74

71,5

69

11

94

92

90

88

86

84

82

79,5

77

74,5

72

12-13

98

96

94

92

90

88

86

83

80

77

74

14-16

104

102

100

98

96

94

92

89

86

83

80

17-19

110

108

106

104

102

100

98

95

92

89

86

20-22

115

113

111

109

107

105

103

100

97

94

91

23-25

121

119

117

115

113

111

109

106

103

100

97

26-28

122

120

118

116

114

112

110

107,5

105

102,5

100

29-31

124

122

120

118

116

114

112

109,5

107

104,5

102

32-34

125

123

121

119

117

115

113

110,5

108

105,5

103

34 trở lên

126

124

122

120

118

116

114

112

110

108

106

Bảng xét cấp ngoại hình lợn đực

Bảng 3

Bộ phận

Ưu điểm

Nhược điểm

1. Đặc điểm giống thể chất lông, da.

Đặc điểm giống biểu hiện rõ. Cơ thể phát triển cân đối, chắc chắn khoẻ mạnh, không béo quá. Lông đen, dày vừa phải. Da dày vừa phải.

Tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ. Không có lông bờm

Đặc điểm giống biểu hiện không rõ. Cơ thể phát triển không cân đối, không chắc. Lông loang quá dày hoặc quá thưa. Da thô. Tính tình quá hung dữ hoặc quá chậm chạp. Có lông bờm.

2. Đầu và cổ

Đầu to vừa phải. Trán rộng, mõm dài vừa phải (ỉ pha) hoặc gầy (ỉ mỡ), hai hàm bằng nhau, má đầy đặn, tai ngắn thẳng.

Cổ dài vừa phải. Đầu và cổ kết hợp tốt.

Đầu quá to hoặc quá nhỏ, trán hẹp, mõm nhọn, hai hàm không bằng nhau, má lép, không xệ, tai to.

Cổ quá dài. Đầu và cổ kết hợp không tốt

3. Vai và ngực

Vai rộng đầy đặn, cao. Vai và ngực kết hợp tốt, ngực sâu rộng.

Vai hẹp, thấp. Ngực nông lép. Vai và ngực kết hợp không tốt

4. Lưng, sườn và bụng

Lưng rộng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, tròn. Bụng gọn. Lưng, sườn và bụng kết hợp chắc chắn

Lưng hẹp, ngắn, võng nhiều sườn, nông dẹt. Bụng sệ, to, lưng, sườn và bụng kết hợp không tốt.

5. Mông và đùi sau

Mông rộng dài, cuống đuôi to.

Đùi sau phát triển tốt đầy đặn, ít nhăn. Mông và đùi sau kết hợp tốt

Mông lép, ngắn, dốc nhiều. Cuống đuôi nhỏ

Đùi sau lép, nhiều nếp nhăn. Mông và đùi sau kết hợp không tốt. 

6. Bốn chân

Bốn chân chắc chắn, khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau rộng, móng ít toè, đi đứng tự nhiên, không đi chữ bát, vòng kiềng hoặc đi bàn 

Chân quá nhỏ hoặc quá to, không chắc chắn. Khoảng cách giữa 2 chân trước và 2 chân sau hẹp. móng toè. Đi đứng không tự nhiên, đi vòng kiềng, chữ bát hoặc đi bàn

7. Vú và bộ phận sinh dục

Có từ 10 vú trở lên. Khoảng cách giữa các vú đều. Hai hòn cà lộ rõ, đều nhau.

Dưới 10 vú. Vú cách nhau không đều. Cà không đều

Bảng tính điểm ngoại hình

Bảng 4 

Các bộ phận của cơ thể

Điểm tối đa

Hệ số

Điểm đã nhân hệ số

1. Đặc điểm giống, thể chất, lông, da

5

5

25

2. Vai và ngực

5

2

10

3. Đầu và cổ

5

1

5

4. Lưng, sườn và bụng

5

3

15

5. Mông và đùi sau

5

3

15

6. Bốn chân

5

3

15

7. Vú và bộ phận sinh dục

5

3

15

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1281:1981
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN1281:1981
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành10/09/1981
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước