Tải về định dạng Word (1.9MB) Tải về định dạng PDF (19.1MB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1484 - 85

Ổ LĂN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Rolling bearings Technical Roquirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1484 - 74.

Tiêu chuẩn này phù hợp với STSEV 774-77.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ bi và ổ đũa có kích thước cơ bản theo TCVN 1481 - 85, cũng như cho các ổ lăn chuyên dùng không cần có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ổ kim có vòng ngoài dập.

Các sai lệch giới hạn của độ chính xác quay qui định trong tiêu chuẩn này được áp dụng cho các ổ lăn đã lắp, trừ.

ổ cấp chính xác P4 và P2;

ổ có đường kính lỗ đến 3mm, hoặc lớn hơn 180mm thuộc tất cả các cấp chính xác.

Đối với ổ côn có dạng tiếp xúc cải tiến, sai lệch giới hạn của độ chính xác quay áp dụng cho từng vòng riêng biệt.

Đối với ổ có các vòng tháo rời được, trừ ổ côn, cần kiểm tra độ chính xác quay cho từng vòng.

Ký hiệu và tên gọi các thông số sử dụng trong tiêu chuẩn này được cho trong phụ lục.

Thuật ngữ và định nghĩa về dung sai ổ lăn theo TCVN 4175 - 85.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Các vòng của ổ phải chế tạo bằng thép ổ lăn theo TCVN 4148 - 85.

1.2. Cho phép chế tạo các vòng của ổ có công dụng đặc biệt bằng các thép khác.

1.3. Vật liệu để chế tạo vòng cách, vòng che, vòng kín và các chi tiết khác phải theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.4. Độ cứng

1.4.1. Độ cứng của các vòng ổ thông dụng, làm việc ở nhiệt độ không lớn hơn 100oC phải nằm trong giới hạn 62 HRC tùy theo mác thép.

1.4.2. Độ không đồng đều về độ cứng của một vòng hay giữa các vòng không được vượt quá ba HRC.

1.5. Khe hở hướng tâm và dọc trục trong ổ phải theo TCVN...

1.6. Cấp chính xác

1.6.1. Qui định năm cấp chính xác của ổ: P0, P6, P5, P4 và P2 (Ký hiệu theo thứ tự độ chính xác tăng dần).

Các cấp chính xác được đặc trưng bằng trị số sai lệch giới hạn kích thước, độ chính xác quay và độ chính xác vị trí tương quan, giữa các bề mặt của ổ.

Cho phép ký hiệu các cấp chính xác là 0, 6, 5, 4 và 2 tương ứng với P0, P6, P5, P4 và P2.

1.6.2. Sai lệch giới hạn của các thông số của ổ được cho trong các bảng 2-14.

1.7. Tính lấp lẫn của các vòng ổ

1.7.1. Cho phép chế tạo ổ đũa tháo ghép được có các vòng lắp lẫn hoặc không lắp lẫn.

Các vòng không lắp lẫn phải được đánh dấu trên ổ và trên bao gói.

1.7.2. Vòng ngoài, vòng trong với bộ con lăn của ổ côn một dãy trong cùng một lần chế tạo phải lắp lẫn được.

Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo ổ côn có vòng ngoài không lắp lẫn được nhưng phải được đánh dấu.

1.7.3. Vòng ngoài và bộ không tháo được gồm vòng trong, vòng cách và bi của ổ bi đỡ chặn tháo được kiểu 6000, cấp chính xác 0 phải lắp lẫn được.

Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo ổ cấp chính xác 6, 5, 4, và 2 không lắp lẫn được.

1.8. Trên bề mặt của ổ, không cho phép có vết nứt, các khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt thường như vết xước, vết xây sát v.v... trừ các vết ôxy hóa trên bề mặt không gia công cơ sau nhiệt luyện và không tiếp xúc với bề mặt đã gia công cơ, cũng như các vết do chế tạo gây nên với điều kiện chúng không được vượt quá độ nhám cho phép của bề mặt đó.

1.9. Độ nhám của các bề mặt lắp ghép và bề mặt mút của các vòng ổ phải theo chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Tên gọi của bề mặt

Cấp chính xác của ổ

Ra, mm theo TCVN 2511 - 78

Đường kính danh nghĩa d, và D của bề mặt lắp ghép của vòng d, mm

Đến 30

Trên 30 đến 80

Trên 80 đến 150

Trên 150 đến 250

Trên 250 đến 500

Trên 500 đến 1600

1

2

3

4

5

6

7

8

Bề mặt lắp ghép của vòng trong của ổ

0

1,255

1,255

1,255

1,25

2,5

2,5

6 và 5

0,63

0,63

1,25

1,25

1,25

2,5

4 và 2

0,32

0,32

0,63

0,63

0,63

-

Bề mặt lắp ghép của vòng ngoài của ổ

0

0,63

0,63

1,25

1,25

1,25

2,5

6 và 5

0,32

0,32

0,63

0,63

0,63

1,25

4 và 2

0,32

0,32

0,63

0,63

0,63

-

Bề mặt mút của vòng ổ

0

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

6 và 5

1,25

1,25

1,25

1,25

2,5

2,5

4 và 2

0,63

0,63

0,63

0,63

1,25

-

Chú thích:

1. Đường kính của các bề mặt lắp ghép của vòng trong hoặc vòng ngoài là đường kính danh nghĩa của ổ lăn;

2. Đường kính trong của vòng lỏng là đường kính danh nghĩa của ổ chặn.

1.10. Cho phép mạ Crôm các bề mặt lắp ghép của ổ lăn cấp chính xác 0 của của ổ dùng cho công tác sửa chữa. Các yêu cầu kỹ thuật vát mạ phải theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.11. Các chi tiết của ổ lăn phải được khử từ. Độ từ dư phải các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.12. Tuổi thọ cơ sở của ổ không được nhỏ hơn tuổi thọ danh nghĩa tính theo chỉ tiêu sức bền mới bề mặt lăn.

Tần số quay giới hạn theo TCVN 4172-85.

1.13. Các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt của ổ (dùng cho hàng không, vận tải đường sắt, thiết bị chính xác cao và các chuyên ngành đặc biệt khác) theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.14. Yêu cầu kỹ thuật của vật lăn theo các tiêu chuẩn, nhà nước:

Đối với bi - theo TCVN 1488 - 85

Đối với đũa kim - theo TCVN 1505 - 85

Đối với đũa trụ ngắn - theo TCVN ....

Chú thích. Đối với đũa trụ dài, đũa côn, đũa trống đối xứng hoặc không đối xứng theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

1.15. Tọa độ mép vát lắp ráp của các vòng ổ theo TCVN 1483-85.

1.16. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi theo TCVN 1494 - 85.

1.17. Yêu cầu kỹ thuật của ống găng, đai ốc, vòng đệm theo TCVN 1487 - 74.

Bảng 2

ổ đỡ và ổ bi đỡ chặn (trừ ổ côn)

cấp chính xác P0. Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay.

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

Lỗ trụ

 

Lỗ côn(5)

 

dm

d(2)

 

Dd (H8)

Ddk - Dd

Up

Ri

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-8

0

-9

+1

0

+22

0

+15

12

10

2,5

10

-8

0

-10

+2

0

+22

0

+15

15

10

10

18

-8

0

-11

+3

0

+27

0

+18

20

10

18

30

-10

0

-13

+3

0

+33

0

+21

20

13

30

50

-12

0

-15

+3

0

+39

0

+25

20

15

50

80

-15

0

-19

+4

0

+46

0

+30

25

20

80

120

-20

0

-25

+5

0

+54

0

+35

25

25

120

180

-25

0

-31

+6

0

+63

0

+40

30

30

180

250

-30

0

-38

+8

0

+72

0

+46

30

40

250

315

-35

0

-44

+9

0

+81

0

+52

35

50

315

400

-40

0

-50

+10

0

+89

0

+57

40

60

400

500

-45

0

-57

+12

0

+97

0

+63

45

65

500

630

-50

0

-64

+14

-

-

-

-

-

-

630

800

-75

0

-

-

-

-

-

-

-

-

800

1000

-100

0

-

-

-

-

-

-

-

-

1000

1250

-125

0

-

-

-

-

-

-

-

-

1250

1600

-160

0

-

-

-

-

-

-

-

-

(Tiếp bảng 2)

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong và vòng ngoài

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Ra

B hoặc C

Đường kính ngoài

Sai

lệch

Dm

D(3)h(4)

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-40

0

2,5(1)

6

-8

0

-9

+1

15

2,5

10

-120

0

6

18

-8

0

-10

+2

15

10

18

-120

0

18

30

-9

0

-11

+2

15

18

30

-120

0

30

50

-11

0

-14

+3

20

30

50

-120

0

50

80

-13

0

-17

+4

25

50

80

-150

0

80

120

-15

0

-20

+5

35

80

120

-200

0

120

150

-18

0

-24

+6

40

120

180

-250

0

150

180

-25

0

-32

+7

45

180

250

-300

0

180

250

-30

0

-38

+8

50

250

315

-350

0

250

315

-35

0

-44

+9

60

315

400

-400

0

315

400

-40

0

+50

+10

70

400

500

-450

0

400

500

-45

0

-57

+12

80

500

630

-500

0

500

630

-50

0

-64

+14

100

630

800

-750

0

630

800

-75

0

-95

+20

120

800

1000

-1000

0

800

1000

-100

0

-130

+30

140

1000

1250

-1250

0

1000

1250

-1250

0

-

-

-

1250

1600

-1600

0

1250

1600

-1600

0

-

-

-

 

 

 

 

1600

2000

-200

0

-

-

-

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến d = 10mm), 9 (đến d = 10mm), 0 (đến d = 40mm), 2 (đến d = 180mm), 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến D = 22mm), 9 (đến D = 22mm), 0 (đến D = 80mm), 2 (đến D = 315mm), 3 và 4 khi đo hai điểm.

(4) Kích thước không dùng cho ổ có vòng che và vòng kín.

(5) Kích thước chỉ dùng cho ổ có lỗ côn với độ côn 1:12

Chú thích:

1. Để thay thế các ổ trong thời gian sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp và các máy khác:

Khi ngong trục bị mòn, cho phép chế tạo ổ cấp chính xác 0 có miền dung sai đường kính lỗ của võng trong dịch chuyển về phía âm một giá trị bằng dung sai đường kính trung bình. Các ổ này cần được ghi thêm dấu ".." trước ký hiệu quy ước của ổ;

Khi lỗ của thân hộp (máy) bị mòn, cho phép chế tạo ổ cấp chính xác 0 có miền dung sai đường kính ngoài của dòng dịch chuyển về phía dương một giá trị bằng dung sai đường kính trung bình của vòng ngoài. Các ổ này cần được ghi thêm dấu "+" trước ký hiệu quy ước của ổ.

2. Không qui định sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng trong của các ổ có lỗ côn. Tuy nhiên, giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

3. Không kiểm tra độ không đều của chiều rộng vòng trong có lỗ con của các ổ tự lựa.

4. Đối với các ổ có lỗ côn để lắp trên ống kẹp và ống găng độ đảo hướng tâm của vòng trong không được vượt quá 150% trị số cho trong bảng.

Bảng 3

Ổ đỡ và ổ/chặn (trừ ổ côn)

Cấp chính xác P6. Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay.

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

Lỗ trụ

Lỗ côn(4)

Up

Ri

dm

d(2)

 

Dd (H8)

Ddk - Dd

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-7

0

-8

+1

0

+15

0

+9

12

5

2,5

10

-7

0

-8

+1

0

+15

0

+9

15

6

10

18

-7

0

-8

+1

0

+18

0

+11

20

7

18

30

-8

0

-9

+1

0

+21

0

+13

20

8

30

30

-10

0

-11

+1

0

+25

0

+16

20

10

50

80

-12

0

-14

+2

0

+30

0

+19

25

10

80

120

-15

0

-18

+3

0

+35

0

+22

25

13

120

180

-18

0

-21

+3

0

+40

0

+25

30

18

180

250

-22

0

-26

+4

0

+46

0

+39

30

20

250

315

-25

0

-30

+5

0

+52

0

+32

35

25

315

400

-30

0

-35

+5

0

+57

0

+36

40

30

400

500

-35

0

-41

+6

0

+63

0

+40

45

35

500

630

-40

0

-48

+8

-

-

-

-

50

40

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(Tiếp bảng 3)

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong và vòng ngoài

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Ra

B hoặc C

Đường kính ngoài

Sai lệch

Dm

D(2,3)

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-40

0

2,5(1)

6

-7

0

-8

+1

8

2,5

10

-120

0

6

18

-7

0

-6

+1

8

10

18

-120

0

18

30

-8

0

-9

+1

9

18

30

-120

0

30

50

-9

0

-11

+2

10

30

50

-120

0

30

80

-11

0

-13

+2

13

50

80

-150

0

80

120

-13

0

-15

+2

18

80

120

-200

0

120

150

-15

0

-18

+3

20

120

180

-250

0

150

180

-18

0

-21

+3

23

180

250

-300

0

180

250

-20

0

-24

+4

25

250

315

-350

0

250

315

-25

0

-29

+4

30

315

400

-400

0

315

400

-28

0

-33

+5

35

400

500

-450

0

400

500

-33

0

-38

+5

40

500

630

-500

0

500

630

-38

0

-45

+7

50

-

-

-

-

630

800

-45

0

-55

+10

60

-

-

-

-

800

1000

-60

0

-70

+10

75

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến d = 10mm và D = 32mm), 9 (đến d = 10mm và D = 22mm), 0 (đến d = 60mm và D = 95mm), 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước không dùng cho ổ có vòng che và vòng kín (xem bảng 6).

(4) Kích thước chỉ dùng cho ổ có lỗ côn với độ côn 1:12

Chú thích: 1 - Độ côn trung bình của lỗ và mặt trụ ngoài không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

Bảng 4

Ổ đỡ và ổ đỡ chặn (trừ ổ côn). Cấp chính xác P5. Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay.

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

Lỗ trụ

Lỗ côn(5)

Up

Si

Ri

A(4)a

dn

d(2)

Dd (H6)

Ddk - Dd

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-5

0

-5

0

0

+9

0

+6

5

7

3,5

7

2,5

10

-5

0

-5

0

0

+9

0

+6

5

7

3,5

7

10

18

-5

0

-5

0

0

+11

0

+8

5

7

3,5

7

18

30

-6

0

-6

0

0

+13

0

+9

5

8

4

8

30

50

-8

0

-8

0

0

+16

0

+11

5

8

5

8

50

80

-9

0

-9

0

0

+19

0

+13

6

8

5

8

80

12

-10

0

-10

0

0

+22

0

+15

7

9

6

9

12

18

-13

0

-13

0

0

+25

0

+18

8

10

8

10

180

250

-15

0

-15

0

0

+29

0

+20

10

11

10

13

250

315

-18

0

-18

0

0

+32

0

+23

13

13

13

15

315

400

-23

0

-23

0

0

+36

0

+25

15

15

15

20

(Tiếp bảng 4)

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong và vòng ngoài

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Đường kính ngoài

Up

Sa

RD

A(4)a

B hoặc C

Dm

D(2,3)

Sai lệch

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

25

-40

0

2,5(1)

6

-5

0

-5

0

5

8

5

8

2,5

10

-40

0

6

18

-5

0

-5

0

5

8

5

8

10

18

-80

0

18

30

-6

0

-6

0

5

8

6

8

18

30

-120

0

30

50

-7

0

-7

0

5

8

7

8

30

30

-120

0

50

80

-9

0

-9

0

6

8

8

10

50

80

-150

0

80

120

-10

0

-10

0

8

9

10

11

80

120

-200

0

120

150

-11

0

-11

0

8

10

11

13

120

180

-250

0

150

180

-13

0

-13

0

8

10

13

14

180

250

-300

0

180

250

-15

0

-15

0

10

11

15

15

250

315

-350

0

250

315

-18

0

-18

0

11

13

18

18

315

400

-400

0

315

400

-20

0

-20

0

13

13

20

20

-

-

-

-

400

500

-23

0

-23

0

15

15

23

23

-

-

-

-

500

630

-28

0

-28

0

18

18

25

25

-

-

-

-

630

800

-35

0

-35

0

20

20

30

30

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến d = 10mm và D = 22mm), 9 (đến d = 10mm và D = 22), 0, 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước không dùng cho ổ có vòng che và vòng kín (xem bảng 6).

(4) Kích thước dùng cho ổ bi

(5) Kích thước chỉ dùng cho ổ có lỗ côn với độ côn 1:12

Chú thích:

1. Độ không đều của đường kính và độ côn trung bình của lỗ ổ bi và ổ đũa không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

2. Không qui định sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng trong của các ổ có lỗ côn, tuy nhiên giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

3. Không kiểm tra độ không đều của chiều rộng vòng trong có lỗ côn của ổ tự lực.

Bảng 5

Ổ đỡ và ổ đỡ chặn (trừ ổ côn) Cấp chính xác P4. Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay.

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

Lỗ trụ

Lỗ côn(5)

Up

Si

Ri

A(4)i

dm

d(2)

Dd (H5)

Ddk - Dd

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

25

-4

0

-4

0

-

-

-

-

2,5

3

2,5

3

2,5

10

-4

0

-4

0

-

-

-

-

2,5

3

2,5

3

10

18

-4

0

-4

0

0

-

-

-

2,5

3

2,5

3

18

30

-5

0

-5

0

0

+9

0

+6

2,5

4

3

4

30

50

-6

0

-6

0

0

+11

0

+7

3

4

4

4

50

80

-7

0

-7

0

0

+13

0

+8

4

5

4

4

80

120

-8

0

-8

0

0

+15

0

+10

4

5

5

5

120

180

-10

0

-10

0

0

+18

0

+12

5

6

6

7

180

250

-12

0

-12

0

0

+20

0

+14

6

7

8

8

(Tiếp bảng 5)

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong và vòng ngoài

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Đường kính ngoài

Up

Sa

RD

A(4)a

B hoặc C

Dm

D(2,3)

Sai lệch

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-40

0

2,5(1)

6

-4

0

-4

0

2,5

4

3

5

2,5

10

-40

0

6

18

-4

0

-4

0

2,5

4

3

5

10

18

-80

0

18

30

-5

0

-5

0

2,5

4

4

5

18

30

-120

0

30

50

-6

0

-6

0

2,5

4

5

5

30

50

-120

0

50

80

-7

0

-7

0

3

4

5

5

50

80

-150

0

80

120

-8

0

-8

0

4

5

6

6

80

120

-200

0

120

150

-9

0

-9

0

5

5

7

7

120

180

-250

0

150

180

-10

0

-10

0

5

5

8

8

180

250

-300

0

180

250

-11

0

-11

0

7

7

10

10

-

-

-

-

250

315

-13

0

-13

0

7

8

11

10

-

-

-

-

315

400

-15

0

-15

0

8

10

13

13

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến d = 10mm và D = 22mm), 9 (đến d = 10mm và D = 22mm), 0, 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước không dùng cho ổ có vòng che và vòng kín

(4) Kích thước chỉ dùng cho ổ bi

(5) Kích thước chỉ dùng cho ổ có lỗ côn với độ côn 1:12

Chú thích: Độ không đều của đường kính và độ côn trung bình của lỗ ổ bi và ổ đũa không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

Bảng 6

Ổ đỡ và ổ đỡ chặn (trừ ổ côn)

Cấp chính xác P2, Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay.

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

Lỗ trụ

Lỗ côn(5)

Up

Si

Ri

A(4)i

dm

d(2)

Dd (H4)

Ddk - Dd

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-2,5

0

-2,5

0

-

-

-

-

1,5

1,5

1,5

1,5

2,5

10

-2,5

0

-2,5

0

-

-

-

-

1,5

1,5

1,5

1,5

10

18

-2,5

0

-2,5

0

-

-

-

-

1,5

1,5

1,5

1,5

18

30

-2,5

0

-2,5

0

0

+6

0

+4

1,5

1,5

2,5

2,5

30

50

-2,5

0

-2,5

0

0

+7

0

+4

1,5

1,5

2,5

2,5

50

80

-4

0

-4

0

0

+8

0

+5

1,5

1,5

2,5

2,5

80

120

-5

0

-5

0

0

+10

0

+6

2,5

2,5

2,5

2,5

100

150

-7

0

-7

0

0

+10

0

+8

2,5

2,5

2,5

2,5

150

180

-7

0

-7

0

0

+12

0

+8

4

4

5

5

180

250

-8

0

-8

0

0

+14

0

+10

5

5

5

5

(Tiếp bảng 6)

mm

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong và vòng ngoài

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Đường kính ngoài

Up

Sa

RD

A(4)a

B hoặc C

Dm

D(2,3)

Sai lệch

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

0,6(1)

2,5

-40

0

2,5(1)

6

-2,5

0

-2,5

0

1,5

1,5

1,5

1,5

2,5

10

-40

0

6

18

-2,5

0

-2,5

0

1,5

1,5

1,5

1,5

10

18

-80

0

18

30

-4

0

-4

0

1,5

1,5

2,5

2,5

18

30

-120

0

30

50

-4

0

-4

0

1,5

1,5

2,5

2,5

30

50

-120

0

50

80

-4

0

-4

0

1,5

1,5

4

4

50

80

-150

0

80

120

-5

0

-5

0

2,5

2,5

5

5

80

120

-200

0

120

150

-5

0

-5

0

2,5

2,5

5

5

120

150

-250

0

150

180

-7

0

-7

0

2,5

2,5

5

5

150

180

300

0

180

250

-8

0

-8

0

4

4

7

7

180

250

-350

0

250

315

-8

0

-8

0

5

5

7

7

-

-

-

-

315

400

-10

0

-10

0

7

7

8

8

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 8 (đến d = 10mm và D = 32mm), 9 (đến d = 10mm và D = 22mm), 0, 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước không dùng cho ổ có vòng che và đệm kín

(4) Kích thước chỉ dùng cho ổ bi

(5) Kích thước chỉ dùng cho ổ có lỗ côn với độ côn 1:12

Chú thích: Độ không đều của đường kính và độ côn trung bình của lỗ ổ bi và ổ đũa không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

Bảng 7

Ổ có vòng che và vòng kín

Sai lệch giới hạn của đường kính ngoài.

µm

Đường kính ngoài danh nghĩa d, mm

P0

P6

P5

Dm

D(2)

Dm

D(3)

Dm

D

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

2,5(1)

6

-8

0

-12

+4

-7

0

-10

+3

-5

0

-7

+2

6

18

-8

0

-13

+5

-7

0

-10

+3

-5

0

-7

+2

18

30

-9

0

-15

+6

-8

0

-12

+4

-6

0

-9

+3

30

50

-11

0

-19

+8

-9

0

-15

+6

-7

0

-11

+3

50

80

-13

0

-23

+10

-11

0

-19

+8

-9

0

-15

+6

80

120

-15

0

-28

+13

-13

0

-23

+10

-10

0

-18

+8

120

150

-18

0

-33

+15

-15

0

-27

+12

-11

0

-20

+9

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho loạt đường kính 0 (đến D = 80mm), 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0 (đến D = 95mm), 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

Bảng 8

Sai lệch giới hạn của đường kính lỗ d sau khi hóa già tự nhiên.

µm

Đường kính ngoài danh nghĩa d, mm

P6(2)

P5(3)

P4(3)

P2(3)

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Lớn hơn

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

0,6(1)

2,5

-8

+1

-5

0

-4

0

-2,5

0

2,5

10

-9

+2

-6

+1

-5

+1

-3,5

+1

10

18

-10

+3

-7

+2

-6

+2

-4,5

+2

18

30

-11

+3

-8

+2

-7

+2

-4,5

+2

30

50

-13

+3

-10

+2

-8

+2

-4,5

+2

50

80

-16

+4

-11

+2

-9

+2

-6

+2

80

120

-20

+5

-12

+2

-10

+2

-7

+2

120

180

-24

+6

-16

+3

-13

+3

-9

+2

180

250

-30

+8

-19

+4

-16

+4

-11

+3

250

315

-34

+9

-22

+4

-

-

-

-

315

400

-40

+18

-28

+5

-

-

-

-

400

500

-47

+12

-

-

-

-

-

-

500

630

-55

+15

-

-

-

-

-

-

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0 (đến d=60mm) 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0, 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm. Đối với ổ cấp chính xác P0, theo bảng 1 và 9.

Bảng 9

Sai lệch giới hạn của đường kính lỗ D sau khi hóa giá tự nhiên.

µm

Đường kính danh nghĩa D, mm

P6(2)

P5(3)

P4(3)

P2(3)

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Lớn hơn

Đến

 

 

 

 

 

 

 

 

2,5(1)

6

-8

+1

-5

0

-4

0

-2,5

0

6

18

-9

+2

-6

+1

-5

+1

-2,5

+1

18

30

-10

+2

-7

+1

-6

+1

-5

+1

30

50

-12

+3

-8

+1

-7

+1

-5

+1

30

80

-15

+4

-11

+2

-9

+2

-5

+1

80

120

-18

+5

-13

+3

-11

+3

-6

+1

120

150

-21

+6

-14

+3

-12

+3

-7

+2

150

180

-21

+7

-17

+4

-14

+4

-9

+2

180

250

-28

+8

-19

+4

-15

+4

-11

+3

250

315

-34

+9

-23

+5

-18

+5

-

-

315

400

-38

+10

-25

+5

-20

+5

-

-

400

500

-45

+12

-30

+7

-

-

-

-

500

630

-52

+14

-35

+7

-

-

-

-

630

800

-62

+17

-42

+7

-

-

-

-

800

1000

-80

+20

-

-

-

-

-

-

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0 (đến D=95mm) 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm.

(3) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0, 1, 2, 3 và 4 khi đo hai điểm. Đối với ổ cấp chính xác P0, theo bảng 1 và 9.


Ổ côn. Cấp chính xác P0. Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay

µm

Bảng 10

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

T

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

dm

d2

Ri

B

Đường kính ngoài

Sai lệch

Sai lệch

Sai lệch

Dm

D(2)

Ra

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

Dưới

trên

Dưới

trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

trên

Dưới

trên

Không lớn hơn

10(1)

18

-8

0

-11

+3

15

+200

0

0

+200

18(1)

30

-9

0

-11

+2

18

18

30

-10

0

-13

+3

18

-200

0

0

+200

30

50

-11

0

-14

+3

20

30

50

-12

0

-15

+3

20

-240

0

0

+200

50

80

-13

0

-17

+4

25

50

80

-15

0

-19

+4

25

-300

0

0

+200

80

120

-15

0

-20

+5

35

80

120

-20

0

-25

+5

30

-400

0

-200

+200

120

150

-18

0

-24

+6

40

120

180

-25

0

-31

+6

35

-500

0

-250

+350

150

180

-25

0

-32

+7

45

180

250

-30

0

-38

+8

50

-600

0

-250

+350

180

250

-30

0

-300

+8

500

250

315

-35

0

-44

+9

60

-700

0

-250

+350

250

315

-35

0

-44

+9

60

315

400

-40

0

-50

+10

70

-800

0

-400

+400

315

400

-40

0

-50

+10

70

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

400

500

-45

0

-57

+12

80

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

500

630

-50

0

-64

+14

100

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho loạt đường kính 0 (đến d = 40mm và D = 80mm); 2 (đến d = 180mm và D = 315mm) và 3.

Chú thích:

1. Để thay thế các ổ côn trong thời gian sửa chữa ô tô, máy kéo, máy công nghiệp và các máy khác.

Khi ngõng trục bị mòn cho phép chế tạo ổ côn cấp chính xác 0 có miền dung sai của đường kính lỗ của vòng trong dịch chuyển về phía âm một giá trị bằng dung sai đường kính lỗ của vòng trong dịch chuyển về phía âm một giá trị bằng dung sai đường kính trung bình. Các ổ côn này cần được ghi thêm dấu “-“ trước ký hiệu quy ước của ổ;

Khi lỗ của thân hộp (máy) bị mòn, cho phép chế tạo ổ côn cấp chính xác 0 có miền dung sai đường kính ngoài của vòng dịch chuyển về phía dương một giá trị bằng dung sai đường kính trung bình của vòng. Các ổ này cần được ghi thêm dấu “+” trước ký hiệu quy ước của ổ.

2. Không tiêu chuẩn hóa sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng ngoài. Tuy nhiên, giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

Ổ côn. Cấp chính xác P6

Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay

µm

Bảng 11

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

T

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Lỗ

Ri

B

dm

d(2)

Đường kính ngoài

Ra

Sai lệch

Sai lệch

Sai lệch

Dm

D(2)

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

Dưới

trên

Dưới

trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

trên

Dưới

trên

Không lớn hơn

10(1)

18

-7

10

-8

+1

7

-200

0

0

+200

18(1)

30

-8

0

-9

+1

9

18

30

-8

0

-9

+1

8

-200

0

0

+200

30

50

-9

0

-11

+2

10

30

50

-10

0

-11

+1

10

-240

0

0

+200

50

80

-11

0

-13

+2

13

50

80

-12

0

-14

+2

10

-300

0

0

+200

80

120

-13

0

-15

+2

18

80

120

-15

0

-18

+3

13

-400

0

-200

+200

120

150

-15

0

-18

+3

20

120

180

-18

0

-21

+3

18

-500

0

-250

+350

150

180

-18

0

-21

+3

23

180

250

-22

0

-26

+4

20

-600

0

-250

+350

180

250

-20

0

-24

+4

25

250

315

-25

0

-30

+5

25

-700

0

-250

+350

250

315

-25

0

-29

+4

30

315

400

-30

0

-35

+5

30

-800

0

-400

+400

315

400

-28

0

-33

+5

35

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

400

500

-33

0

-38

+5

40

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0 (đến d = 60mm và D = 95mm); 2 và 3.

Chú thích:

1. Độ côn trung bình của lỗ và mặt trụ ngoài không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

2. Không tiêu chuẩn hóa sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng ngoài. Tuy nhiên, giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

Ổ côn. Cấp chính xác P5

Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay

µm

Bảng 12

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

T

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Lỗ

Ri

Si

B

dm

d(2)

Đường kính ngoài

Ra

Sa

Sai lệch

Sai lệch

Sai lệch

Dm

D(2)

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

Dưới

trên

Dưới

trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

trên

Dưới

trên

Không lớn hơn

10(1)

18

-7

10

-8

+1

3,5

7

-200

0

0

+200

18(1)

30

-8

0

-9

+1

6

8

18

30

-8

0

-9

+1

4

8

-200

0

0

+200

30

50

-9

0

-11

+2

7

8

30

50

-10

0

-11

+1

5

8

-240

0

0

+200

50

80

-11

0

-13

+2

8

8

50

80

-12

0

-14

+2

5

8

-300

0

0

+200

80

120

-13

0

-15

+2

10

9

80

120

-15

0

-18

+3

6

9

-400

0

-200

+200

120

150

-15

0

-18

+3

11

10

120

180

-18

0

-21

+3

8

10

-500

0

-250

+350

150

180

-18

0

-21

+3

13

10

180

250

-22

0

-26

+4

10

11

-600

0

-250

+350

180

250

-20

0

-24

+4

15

11

250

315

-25

0

-30

+5

13

13

-700

0

-250

+350

250

315

-25

0

-29

+4

18

13

315

400

-30

0

-35

+5

15

15

-800

0

-400

+400

315

400

-28

0

-33

+5

20

13

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

400

500

-33

0

-38

+5

23

15

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0,2 và 3.

Chú thích: 1. Độ côn trung bình của lỗ và mặt trụ ngoài không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

2. Không tiêu chuẩn hóa sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng ngoài. Tuy nhiên, giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

Ổ côn. Cấp chính xác P4

Sai lệch giới hạn của các kích thước và độ chính xác quay

µm

Bảng 13

Đường kính danh nghĩa của lỗ d, mm

Vòng trong

T

Đường kính ngoài danh nghĩa D, mm

Vòng ngoài

Lỗ

Ri

Si

B

dm

d(2)

Đường kính ngoài

Ra

Sa

Sai lệch

Sai lệch

Sai lệch

Dm

D(2)

Sai lệch

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

Dưới

trên

Dưới

Trên

Lớn hơn

Đến

Dưới

trên

Dưới

trên

Không lớn hơn

10(1)

18

-5

0

-5

0

2,5

3

-200

0

-200

+200

18(1)

30

-6

0

-6

0

4

4

18

30

-6

0

-6

0

3

4

-200

0

-200

+200

30

50

-7

0

-7

0

5

4

30

50

-8

0

-8

0

4

4

-240

0

-200

+200

50

80

-9

0

-9

0

5

4

50

80

-9

0

-9

0

4

5

-300

0

-200

+200

80

120

-10

0

-10

0

6

5

80

120

-10

0

-10

0

5

5

-400

0

-200

+200

120

150

-11

0

-11

0

7

5

120

180

-13

0

-13

0

6

6

-500

0

-250

+350

150

180

-13

0

-13

0

8

5

180

250

-15

0

-15

0

8

7

-600

0

-250

+350

180

250

-15

0

-15

0

10

7

-

-

-

-

-1

-

-

-

-

-

-

-

250

315

-18

0

-18

0

11

8

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

315

400

-20

0

-20

0

13

10

(1) Kể cả kích thước đó

(2) Kích thước dùng cho ổ loạt đường kính 0,2 và 3.

Chú thích: 1. Độ côn trung bình của lỗ và mặt trụ ngoài không được lớn hơn 50% dung sai của đường kính trung bình dm và Dm.

2. Không tiêu chuẩn hóa sai lệch giới hạn của chiều rộng vòng ngoài. Tuy nhiên, giới hạn trên của chiều rộng vòng phải bằng kích thước danh nghĩa.

Ổ chặn. Sai lệch giới hạn của đường kính và độ chính xác quay.

µm

Bảng 14

Đường kính danh nghĩa của lỗ d hay d1, hay đường kính ngoại danh nghĩa D, mm

Cấp chính xác

P0, P6, P5

P4 và P2(1)

P0, P6, P5, P4(2)

P0

P6

P5

P4

P2

Vòng chặt

Vòng lỏng

Vòng chặt

d hay d1

D

As(3)

Sai lệch

-

Lớn hơn

Đến

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Dưới

Trên

Không lớn hơn

 

18

-8

0

-7

0

-11

0

10

5

3

2

1

18

30

-10

0

-8

0

-13

0

10

5

3

2

1,2

30

50

-12

0

-10

0

-16

0

10

5

3

2

1,5

50

80

-15

0

-12

0

-19

0

10

7

4

3

2

80

120

-20

0

-15

0

-22

0

15

7

4

3

2

120

180

-25

0

-18

0

-25

0

15

8

4

3

3

180

250

-30

0

-22

0

-30

0

20

10

5

4

3

250

315

-35

0

-25

0

-35

0

25

13

7

5

4

315

400

-40

0

-30

0

-40

0

30

15

7

5

4

400

500

-45

0

-35

0

-45

0

30

18

9

6

-

500

630

-50

0

-40

0

-50

0

35

21

11

7

-

630

800

-75

0

-50

0

-75

0

40

25

13

8

-

800

1000

-100

0

-

0

-100

0

45

30

15

-

-

1000

1250

-125

0

-

-

-125

0

50

35

18

-

-

1250

1600

-

-

-

-

-160

0

-

-

-

-

-

(1) Dung sai của ổ cấp chính xác P2 được qui định đến đường kính 400mm;

(2) Dung sai của ổ cấp chính xác P4 được qui định đến đường kính 800mm;

(3) Trị số As của vòng chặt và vòng lỏng tương ứng của ổ chặn đơn và ổ chặn kép là bằng nhau và phụ thuộc vào đường kính lỗ d của vòng chặt.


2. QUY TẮC NGHIỆM THU

2.1. Nhà máy chế tạo ổ lăn có nhiệm vụ kiểm tra theo định kỳ tuổi thọ cơ sở (tuổi thọ 90%) của các loạt ổ lăn có đường kính lỗ từ 15 đến 180mm của các nhóm ổ lăn có kết cấu khác nhau bằng cách thử trên bàn thử. Chu kỳ kiểm tra phải theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

2.2. Số lượng ổ lăn, các thông số được kiểm tra và phương pháp kiểm tra ổ lăn trong quá trình chế tạo do nhà máy qui định.

2.3. Khách hàng có quyền kiểm tra chất lượng ổ lăn theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này và dùng các phương pháp kiểm tra được cho trong phần 3.

2.4. Kiểm tra nghiệm thu ổ phải tiến hành:

a. Ổ cấp chính xác 0: 1% sản phẩm trong lô nhưng không ít hơn 3 và không nhiều hơn 20 chiếc;

b. Ổ cấp chính xác 6, 5, 4: 1% sản phẩm trong lô nhưng không ít hơn 5 và không nhiều hơn 30 chiếc;

c- Ổ cấp chính xác 2: theo thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng;

Cỡ lô được qui định theo thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng.

2.5. Nếu các ổ được lấy ra để kiểm tra hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì lô được thu nhận. Nếu một trong các ổ không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì phải kiểm tra lại tất cả các chỉ tiêu với số lượng ổ gấp đôi được lấy từ chính lô đó.

Kết quả kiểm tra lại là kết quả cuối cùng để quyết định chấp nhận hay bác bỏ lô.

2.6. Qui tắc đặc biệt để kiểm tra các ổ chuyên dùng được cho trong các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

2.7. Trước khi kiểm tra, ổ phải được lau sạch dầu mỡ. Phương pháp làm sạch được cho trong các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định.

2.8. Khi kiểm tra, các chi tiết của ổ, căn mẫu và dụng cụ đo phải ở cùng một nhiệt độ.

2.9. Tải trọng dùng khi kiểm tra độ đảo của ổ đã lắp, được chỉ dẫn trong bảng 15.

Bảng 15

Đường kính trong danh nghĩa d, mm

Tải trọng, N (1N » 0,1Kg)

ổ bi đỡ

ổ bi đỗ chặn

Từ 10 đến 30

5

40

Lớn hơn 30 đến 50

10

80

Lớn hơn 50 đến 80

15

120

Lớn hơn 80 đến 120

30

150

Lớn hơn 120 đến 180

60

200

Tải trọng dùng để kiểm tra độ đảo của các ổ lăn đã lắp có đường kính trong danh nghĩa nhỏ hơn 10mm và lớn hơn 180 mm được qui định theo thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo với khách hàng.

Cho phép kiểm tra ổ đã lắp với tải trọng nhỏ hơn tải trọng ghi trong bảng 15 và kiểm tra không có tải trọng. Trong trường hợp có sự bất đồng, phải dùng tải trọng đã chỉ dẫn trong bảng 15.

2.10. Độ côn trung bình và độ đảo của trục kiểm được dùng để kiểm tra ổ không được lớn hơn trị số cho trong bảng 16.

Bảng 16

Đường kính danh nghĩa của trục kiểm, mm

Độ đảo của trục kiểm trên toàn bộ chiều dài, µm không lớn hơn

Độ côn trung bình trên chiều dài 100 mm, µm

Đối với ổ cấp chính xác

0

6

5

4 và 2

Đến 3

2,0

1,5

1,0

0,7

8 ± 1

Lớn hơn 3 đến 30

2,0

1,3

0,7

0,5

8 ± 1

Lớn hơn 30 đến 50

2,0

1,5

1,0

0,7

10 ± 1

Lớn hơn 50 đến 80

3,0

2,0

1,5

1,0

13 ± 1

Lớn hơn 80

4,0

2,5

1,5

1,0

15 ± 1

2.11. Kiểm độ hở và độ đảo của ổ có vòng che hay vòng kín theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.

2.12. Tiêu chuẩn này chỉ quy định phương pháp kiểm tra và không quy định kết cấu các thiết bị kiểm tra.

3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

3.1. Kiểm tra kích thước  hình dạng và vị trí tương quan bề mặt của vòng ổ.

3.1.1. Đường kính mặt trụ ngoài của vòng ổ (đối với các vòng để rồi cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên các thiết bị theo sơ đồ trên hình 1. Quay vòng ổ quanh đường trục một góc lớn hơn 180o. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của đường kính được xác định tại mỗi một mặt cắt biên.

3.1.2. Đường kính mặt trụ ngoài của vòng ổ chặn được đo tại mặt cắt trung bình.

3.1.3. Đường kính mặt trụ ngoài của vòng ổ lớn hơn 300 mm được đo trên các thiết bị hoặc bằng các dụng cụ đo vạn năng; theo sơ đồ trên hình 2. Đo đường kính tải ít nhất ba vị trí phân bố đều trên đường tròn hướng tâm.

3.1.4. Đường kính lỗ của vòng ổ (đối với các vòng để rồi cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên thiết bị theo sơ đồ trên hình 3. Quay vòng ổ quanh đường trục một góc lớn hơn 180o. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của đường kính được xác định tại mỗi một mặt cắt biên.

3.1.5. Đường kính lỗ của vòng ổ chặn được đo tại mặt cắt trung bình.

3.1.6. Đường kính lỗ của các vòng ổ lớn hơn 300mm được đo trên các thiết bị hoặc bằng các dụng cụ đo vạn năng theo sơ đồ trên hình 4. Đo đường kính tại ít nhất ba vị trí phân bố đều theo đường tròn hướng tâm.

3.1.7. Cho phép đo đường kính lỗ vòng ổ nhỏ hơn 10mm bằng calíp giới hạn. Kích thước calíp chọn theo sai lệch giới hạn cho phép của đường kính trung bình của lỗ.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

3.1.8. Đường kính trung bình của mặt trụ ngoài (hoặc lỗ) được tính bằng giá trị trung bình cộng của các trị số lớn nhất và nhỏ nhất của các đường kính đơn biệt thực của mặt trụ ngoài (hoặc lỗ).

Ví dụ. Khi đường kính danh nghĩa d = 100mm, sai lệch giới hạn theo bảng 2 sẽ là:

Đối với Dm: trên bằng 0, dưới bằng - 0,02mm;

Đối với d: trên bằng +0,005mm, dưới bằng -0,025mm

Do đó, trị số giới hạn lớn nhất của dm bằng 100,000mm;

Do đó, trị số giới hạn nhỏ nhất của dm bằng 99,980mm;

Do đó, trị số giới hạn lớn nhất của d bằng 100,050mm;

Do đó, trị số giới hạn nhỏ nhất của d bằng 99,975mm;

Nếu khi đo ổ mà dmax = 99,998mm, dmin = 99,976mm nghĩa là nằm trong miền dung sai thì ổ đó được coi là đạt yêu cầu vì:

không vượt ra ngoài các trị số giới hạn (100,000 ¸ 99,980mm).

Nếu khi đo ổ mà dmax = 100,004, dmin = 99,998mm, thì ổ này coi như không đạt yêu cầu vì:

lớn hơn trị số giới hạn lớn nhất của dm = 100,000mm mặc dù vẫn nằm trong giới hạn của miền dung sai.

3.1.9. Độ không đều của đường kính đơn biệt và của đường kính trung bình, sai lệch góc côn của lỗ côn được xác định bằng tính toán các trị số đo được.

3. Chiều rộng của vòng ổ (đối với các vòng để rồi cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên thiết bị đo theo sơ đồ trên hình 5 và 6.

Đầu đo của dụng cụ được đặt ở giữa mặt  mút của vòng.

Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng. Khi kiểm tra, phải xác định trị số lớn nhất và nhỏ nhất của chiều rộng vòng.

Khi đo, cho phép định vị vòng trên mặt phẳng theo sơ đồ trên hình 5a và 6a.

Hình 5

Hình 6

 

Hình 6a

Hình 6b

3.1.11. Chiều rộng của vòng ổ lớn hơn 300mm được đo bằng các dụng cụ đo vạn năng. Chiều rộng của vòng được đo ít nhất tại ba vị tí phân bố đầu theo đường tròn của các mặt cắt.

3.1.12. Độ không đều về chiều rộng đơn biệt của vòng ổ được xác định bằng tính toán.

3.1.13. Độ đảo của mặt trụ ngoài của vòng ngoài ổ so với mặt mút chuẩn (đối với các vòng để rời cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên các thiết bị theo sơ đồ chỉ dẫn trên hình 7. Cứ tỳ và đầu đo được đặt trên cùng một đường sinh tại các mặt cắt biên của vòng. Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng.

Giá trị lớn nhất trong các kết quả đo là độ đảo của vòng.

3.1.14. Độ đảo mặt mút của vòng trong của ổ so với lỗ (đối với các vòng để rời cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên các thiết bị theo sơ đồ trên hình 8. Đầu đo được đặt ở giữa mặt mút của vòng trong. Phải quay vòng ổ ít nhất một vòng. Cho phép bố trí trục kiểm thẳng đứng.

3.1.15. Độ đảo của lỗ vòng trong của ổ so với mặt mút (đối với các vòng để rời cũng như các vòng đã lắp vào ổ) được đo trên các thiết bị theo sơ đồ chỉ dẫn trên hình 9. Cữ tỳ và đầu đo được đặt trên cùng một đường sinh tại các mặt cắt biên. Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng.

Hình 7

Hình 8

Độ đảo của lỗ so với mặt mít không được vượt quá trị số xác định theo công thức:

Ở đây So - độ đảo của lỗ so với mặt mút;

Si - độ đảo mặt mút so với lỗ, mm;

h - khoảng cách giữa các điểm tiếp xúc của cữ tỳ và đầu đo với bề mặt của vòng, mm

d - Đường kính danh nghĩa của lỗ vòng, mm;

d’ - đường kính danh nghĩa của gờ vòng, mm

Kiểm tra độ đảo của lỗ so với mặt mút chuẩn tương tự như kiểm tra độ đảo của mặt mút chuẩn so với lỗ.

3.1.16. Độ đảo hướng tâm của đường lăn các vòng để rời của ổ bi được đo trên các thiết bị đo theo các sơ đồ trên hình 10 và 11 (sơ đồ bất kỳ được dùng để kiểm độ đảo của vòng ngoài cũng như vòng trong). Cữ tỳ và đầu đo được đặt trong mặt phẳng hướng tâm qua tâm cong của profin đường lăn. Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng.

Hình 9

Hình 10

3.1.17. Độ đảo hướng tâm của đường lăn các vòng để rời của ổ đũa được đo trên các thiết bị đo theo các sơ đồ trên hình 12 và 13 trong các mặt cắt biên của đường lăn.

Hình 11

Hình 12

3.1.18. Cho phép đo độ đảo hướng tâm của đường lăn các vòng trong để rời các ổ trên các thiết bị theo sơ đồ trên hình 14. Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng.

Cho phép bố trí trục kiểm thẳng đứng.

Hình 13

Hình 14

3.1.19. Độ đảo dọc trục của đường lăn so với mặt mút chuẩn của các vòng để rời của ổ bi được đo trên các thiết bị đo theo các sơ đồ chỉ dẫn trên hình 15 và 16. Phải quay vòng ổ quanh đường trục ít nhất một vòng. Cho phép định vị vòng trên mặt phẳng.

Hình 15

Hình 16

 

Hình 17

3.1.20. Cho phép đo độ đảo dọc trục của đường lăn so với mặt mút chuẩn của các vòng để rời của ổ bi trên các thiết bị đo theo sơ đồ trên hình 17 và 18. Vòng được định vị trên ba gối tựa theo đường lăn. Đầu đo được đặt ở giữa mặt mút chuẩn của vòng. Phải quay vòng ổ quanh đường trục không ít hơn một vòng. Trị số lớn nhất trong các kết quả đo là độ đảo dọc trục của đường lăn.

Hình 18

3.1.21. Độ đảo dọc trục của đường lăn thuộc các vòng của ổ bi chặn được đo trên các thiết bị đo theo sơ đồ trên các hình vẽ:

19- Đối với vòng lỏng;

20- Đối với vòng chặt;

21- Đối với vòng chặt của ổ bị chặn kép.

Đầu đo được đặt ở giữa đường lăn trên một trong các gối tựa. Phải quay vòng ổ quanh đường trực không ít hơn một vòng, trị số lớn nhất trong các kết quả đo là độ đảo dọc trục của đường lăn.

Hình 19

Hình 20

Hình 21

3.2. Phương pháp kiểm tra ổ đã lắp

3.2.1. Chiều cao lắp ráp của các ổ đỡ chặn đã lắp được đo trên các thiết bị đo theo sơ đồ chỉ dẫn trên hình 22 và 23.

Hình 22

Hình 23

3.2.2. Cho phép đo chiều cao lắp ráp của các ổ đỡ chặn kích thước lớn và đã lắp trên các thiết bị đo theo sơ đồ trên hình 24 và 25. Chiều cao ổ được đo không ít hơn ba vị trí phân bố đều trên đường tròn của các mặt cắt. Chiều cao lắp ráp được xác định bằng giá trị trung bình cộng của các kết quả đo.

Hình 24

Hình 25

3.2.3. Độ đảo hướng tâm của vòng ngoài và vòng trong của ổ bi cầu, ổ đũa cầu và ổ đũa đỡ đã lắp được đo trên các thiết bị theo sơ đồ trên hình 26. Cữ tỳ và đầu đo được đặt tại mặt cắt trung bình. Phải quay vòng được kiểm quanh đường trục không ít hơn ba vòng. Sai lệch lớn nhất sau chu kỳ đo là độ đảo hướng tâm.

3.2.4. Độ đảo hướng tâm của vòng ngoài của ổ đã lắp (trừ ổ bi cầu, và ổ đũa đỡ) được đo trên các biết bị đo theo sơ đồ trên hình 27, 28, 29. Đầu đo được đặt tại mặt cắt trung bình phải quay vòng quanh đường trục không ít hơn ba vòng. Sai lệch lớn nhất sau chu kỳ đo là độ đảo hướng tâm.

Hình 26

Hình 27

Hình 29

Hình 30

3.2.5. Độ đảo hướng tâm của vòng trong các ổ đã lắp (trừ các ổ bi cầu, và ổ đũa đỡ) được đo trên các khí cụ theo một trong các sơ đồ trên hình 27, 30, 31. Đầu đo được đặt tại mặt cắt trung bình. Phải quay vòng ổ quanh đường trục không ít hơn ba vòng. Sai lệch lớn nhất sau chu kỳ đo là độ đảo hướng tâm.

Hình 30

Hình 31

3.2.6. Độ đảo dọc trục của vòng ngoài các ổ đã lắp được đo trên các khí cụ theo sơ đồ chỉ dẫn trên hình vẽ 32 và 33. Đầu đo được đặt ở mặt chuẩn của vòng ngoài. Phải quay vòng ổ quanh đường trục không ít hơn ba vòng. Sai lệch lớn nhất sau chu kỳ đo là độ đảo dọc trục.

Hình 32

Hình 33

3.2.7. Độ đảo dọc trục của vòng trong các ổ đã lắp được đo trên các khí cụ theo sơ đồ trên hình 34.

Đầu đo được đặt ở mặt mút chuẩn của vòng trong. Phải quay vòng ổ quanh đường trục không ít hơn ba vòng. Sai lệch lớn nhất sau chu kỳ đo là độ đảo dọc trục.

Hình 34.

3.3. Phương pháp kiểm tra các thông số không thứ nguyên của ổ.

3.3.1. Độ nhám của các bề mặt lắp ghép của ổ được kiểm bằng mắt theo mẫu chuẩn hoặc trên các khí cụ đo.

Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến cần kiểm độ nhám bề mặt trên các khí cụ đo.

3.3.2. Độ cứng, độ từ dư của các chi tiết của ổ, vết nứt, vết cháy, vết khử cácbon được kiểm tra theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt đúng thủ tục qui định.

3.3.3. Độ dễ quay của ổ có vòng che hoặc vòng kín được xác định theo mẫu chuẩn của nhà máy chế tạo.

4. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

4.1. Ghi nhãn

4.1.1. Trên các ổ phải được ghi nhãn theo các ký hiệu tương ứng với TCVN 1480.

4.1.2. Nhãn ổ được ghi bằng phương pháp bất kỳ, nhưng không gây ra hiện tượng ăn mòn ổ. Khi ghi nhãn trên ổ đã lắp bằng phương pháp điện, dòng điện không được đi qua vật lăn.

Nhãn cần có nội dung sau:

Ký hiệu qui ước của ổ, cấp chính xác và độ hở hướng tâm so với giá trị danh nghĩa: Dấu hiệu cơ sở sản xuất.

4.1.3. Phải ghi nhãn trên bề mặt không làm việc của ổ. Cho phép chỉ ghi nhãn trên bao bì trong trường hợp diện tích bề mặt đó nhỏ.

4.1.4. Theo sự thỏa thuận với khách hàng, chỗ có độ đảo hướng tâm lớn nhất trên ổ lăn cấp chính xác P5, P4, và P2 được đánh dấu ổ mặt mút.

4.1.5. Đối với các ổ tháo rời được nhưng không có tính lắp lẫn, việc ghi nhãn cần tránh khả năng bị lẫn lộn.

4.1.6. Đối với các ổ bi tháo rời, được và ổ đũa, trừ các ổ bi có đường kính lỗ d £ 10mm, có các vòng không lắp lẫn cần ghi nhãn ký hiệu qui ước của ổ trên mỗi vòng.

Không ghi nhãn ổ bi có d £ 10mm cũng như các vòng của ổ bi chặn cấp chính xác 4.

4.1.7. Khi dùng một vòng cho các ổ cùng cỡ kích thước nhưng khác kiểu, trên vòng đó cần được ghi nhãn như sau:

a. Đối với ổ bi - ký hiệu qui ước của các ổ được ngăn cách bằng dấu gạch ngang.

Ví dụ: Vòng ngoài dùng chung cho các ổ bi đỡ kiểu 25 và 26 được ghi nhãn: 25 - 26.

b. Đối với ổ trụ - ký hiệu qui ước của kiểu ổ cơ bản

Ví dụ: Vòng ngoài có hai vai của ổ trụ được dùng cho các ổ kiểu 32210 và 42210. Trong trường hợp này trên vòng ngoài được ghi ký hiệu qui ước 2210.

Trong trường hợp này, nhãn hiệu đầy đủ đặc trưng cho tính đặc biệt và kết cấu của ổ được ghi trên các vòng ghép.

4.1.8. Dấu ghi trên ổ hoặc hộp bao gói cần phải rõ ràng và dễ đọc.

4.2. Ổ phải được phòng gỉ. Việc phòng gỉ phải đảm bảo ổ không bị gỉ trong 12 tháng, đối với ổ cần bảo quản lâu thì thời hạn đảm bảo không bị gỉ là 24 tháng kể từ ngày phòng gỉ với điều kiện tuân theo qui tắc bảo quản nêu ổ mục 4.4. của tiêu chuẩn này.

4.3. Bao gói và vận chuyển

4.3.1. Mỗi ổ tháo được có các chi tiết và bộ phận không lắp lẫn, được giao khi đã lắp thành ổ. Trước khi bôi mỡ cần buộc lại hoặc kẹp bằng những kẹp chuyên dùng.

4.3.2. Các ổ có đường kính ngoài đến 300mm, khối lượng đến 8 kg, cấp chính xác P6, P5, P4 và P2, ổ cấp chính xác không chuyên dùng, ổ cấp chính xác không dùng cho sửa chữa phải được bao gói trong hộp.

Các ổ dùng cho các khí cụ có đường kính ngoài tới 30mm ở tất cả các cấp chính xác phải được bao gói trong hộp. Các ổ cấp chính xác P6, P5, P4, và P2 phải được đóng gói trước trong ống nhựa hoặc túi nilông.

Theo yêu cầu của khách hàng, cho phép bao gói ổ bằng các phương pháp khác, nhưng phải bảo đảm ổ không bị gỉ.

4.3.3. Hộp chứa ổ cần được dán nhãn niêm phong. Trên hộp hoặc trên nhãn niêm phong cần ghi:

Tên gọi hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

Tên gọi và ký hiệu quy ước của ổ;

Số hiệu tiêu chuẩn;

Số lượng ổ;

Khối lượng cả bì;

Ngày tháng bao gói

4.3.4. Các ổ có khối lượng lớn hơn 8 kg hoặc đường kính lớn hơn 300mm không cần bao gói bằng hộp mà được đóng vào hòm.

4.3.5. Hòm chứa ổ cần được chế tạo theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục qui định. Trong hòm phải lót giấy chống ẩm, nilông hoặc các loại vật liệu khác để bảo quản được ổ.

4.3.6. Cho phép vận chuyển ổ tới các nhà máy có yêu cầu tiêu thụ lớn trong các thùng chứa của xe lửa, ô tô và tàu thủy mà không cần bao gói trong hòm.

Ổ được cung cấp làm phụ tùng dự trữ và được vận chuyển trong các thùng chứa của xe lửa, ô tô và tàu thủy cần được bao gói trong hòm.

4.3.7. Khi xếp ổ vào hòm hoặc các thùng chứa cần bảo đảm khít để tránh cho ổ bị dịch chuyển làm hỏng vật liệu bao gói cũng như làm cho ổ bị xước trong quá trình vận chuyển. Những chỗ rỗng giữa các hộp bao gói ổ và giữa các hộp với thành hòm cần được đệm bằng giấy hoặc bìa các tông.

4.3.8. Trong mỗi hòm hoặc thùng chứa ổ, cần có phiếu bao gói:

Tên gọi hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

Tên gọi và ký hiệu qui ước của ổ;

Số hiệu tiêu chuẩn;

Số lượng ổ

Cấp chính xác của ổ;

Ngày tháng bao gói.

4.3.9. Nhãn trên hòm cần được ghi bằng loại sơn bền, các chữ và con số phải rõ ràng và theo mẫu thống nhất.

4.3.10. Trên các hòm cần được ghi:

Tên gọi hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

Tên gọi và ký hiệu qui ước của ổ;

Số lượng ổ;

Khối lượng cả bì.

Phải ghi các dấu hiệu: “không ném” không lật ngược”, “chống ẩm” trên mỗi hòm.

4.3.11. Các phương tiện vận chuyển ổ phải đảm bảo tránh ảnh hưởng của môi trường khí quyển.

Cho phép vận chuyển các ổ có kích thước lớn trong các toa xe hoặc ô tô không có mui với điều kiện phải che chắn cho các hòm không bị mưa nắng.

4.4. Bảo quản

4.4.1. Ổ phải được bảo quản trong bao gói và đặt ở vị trí nằm.

4.4.2. Kho phải khô ráo, thoáng mát và tránh mưa nắng.

 

PHỤ LỤC

KÝ HIỆU VÀ TÊN GỌI

d - Đường kính danh nghĩa của lỗ ổ lăn;

di - Đường kính danh nghĩa của lỗ vòng lỏng của ổ chặn kép;

Dd - Sai lệch đường kính d;

dm - Đường kính trung bình của lỗ, dm =

dmax - Đường kính lớn nhất của lỗ;

dmin - Đường kính nhỏ nhất của lỗ;

dk - Đường kính tính toán lớn nhất của lỗ côn:

Khi độ côn 1 : 12 … dk = d+0,08333B;

Khi độ côn 1 : 30 … dk = d+0,03333B;

Ddk - Sai lệch đường kính dk;

Dm - Đường kính ngoài trung bình, Dm =

D - Đường kính ngoài danh nghĩa của ổ lăn

Dmax - Đường kính ngoài lớn nhất;

Dmin - Đường kính ngoài nhỏ nhất;

B - Chiều rộng của vòng trong và vòng ngoài, nếu kích thước danh nghĩa của chúng bằng nhau hoặc chiều rộng của vòng trong nếu vòng ngoài có chiều rộng khác.

C - Chiều rộng của vòng ngoài, nếu vòng trong có chiều rộng khác.

H - Chiều cao của ổ chặn đơn và kép, ổ đỡ chặn

r, r1 - tọa độ mép vát lắp ráp

rmax, r1max - Tọa độ lớn nhất của mép vát lắp ráp;

rmin, r1min - Tọa độ nhỏ nhất của mép vát lắp ráp;

T - Chiều cao lắp ráp của ổ côn một dãy;

a - Góc côn của lỗ côn vòng trong;

- Khi độ côn 1:12… a = 2o23’9,4’’

- Khi độ côn của 1:30… a = 0o67’17,4”;

Da = Sai lệch góc a;

 (tính bằng phút)

Ghi chú: Trị số hiệu số Ddk - Dd tính bằng µm, còn trị số chiều rộng B tính bằng mm.

UP - Độ không đều của chiều rộng vòng;

Ri - Độ đảo hướng tâm của đường lăn vòng trong so với lỗ vòng

Ra - Độ đảo hướng tâm của đường lăn vòng ngoài với mặt trụ ngoài của vòng;

Si - Độ đảo mặt mút chuẩn vòng trong so với lỗ;

Sa - Độ đảo của mặt trụ ngoài vòng ngoài so với mặt mút chuẩn;

D1 - Độ đảo đọc trục của đường lăn vòng trong so với mặt mút chuẩn

Da - Độ đảo dọc trục của đường lăn vòng ngoài so với mặt mút chuẩn.

Ds - Độ đảo dọc trục của đường lăn của các vòng của ổ chặn so với mặt mút đối diện.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1484:1985
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN1484:1985
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoHết hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước