Tải về định dạng Word (62KB) Tải về định dạng PDF (1MB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1581:1993 về Phấn viết bảng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1581-1993

PHẤN VIẾT BẢNG

Chalk

Lời nói đầu

TCVN 1581 - 1993 thay thế cho TCVN 1581 - 74.

TCVN 1581 - 1993 do Trung tâm Tiêu chuẩn - chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành

 

PHẤN VIẾT BẢNG

Chalk

Tiêu chuẩn này áp dụng cho phấn viết bảng (phấn trắng và phấn màu) sản xuất từ thạch cao.

1. Thông số và kích thước cơ bản

Phấn viết bảng được sản xuất thành viên hình nón cụt. Thông số kích thước cơ bản của mỗi viên theo qui định ghi trong bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Khối lượng tính bằng g, không được nhỏ hơn

4

2. Chiều cao, tính bằng mm

75 ± 1

3. Đường kính bằng mm

Đáy lớn

Đáy nhỏ

 

10,5 ± 0,5

8,5 ± 0,5

 Phấn có thể sản xuất với hình dạng và kích thước khác nhưng phải đảm bảo thuận tiện trong việc sử dụng.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1 Các chỉ tiêu lý, hóa của phấn viết bảng theo qui định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Phấn trắng

Phấn mầu

1. Hàm lượng nước toàn phần (Tổng hàm lượng nước tự do và nước kết hợp), tính bằng %.

20_26

20_26

2. Độ ẩm (hàm lượng nước tự do) tính bằng % không lớn hơn

10

10

3. Hàm lượng canxi sunfat (CaSO4), tính bằng % không nhỏ hơn

70

65

2.2 Phấn viết phải bám bảng, đều nét, ít bụi, không được có sạn rắn làm xước bảng. Cầm 2/3 viên phấn viết bình thường không gãy. Viên phấn phải nhẵn, không có vết xước, vết nứt, lỗ bột. Hai mặt đáy phải phẳng không sứt mẻ. Cho phép 5% số viên phấn trong 1 hộp có các khuyết tật trên

2.3 Màu sắc viên phấn phải đồng nhất, không bị loang lỗ, không dây bẩn. Các viên phấn cùng màu đựng trong một hộp phải tương đối đều màu.

3. Phương pháp thử

3.1 Lấy mẫu

Lấy mẫu từ 3-5% số hộp của lô hàng ở những hòm, kiện khác nhau, nhưng không ít hơn 10 hộp (kích thước lô hàng do hợp đồng quy định).

Mỗi hộp lấy ra 10 viên bất kỳ, riêng loại phấn màu mà trong mỗi hộp chỉ có 10 viên thì lấy 5 viên hợp thành mẫu trung bình. Mẫu trung bình được đựng trong hộp hoặc túi PE kín. Đối với phấn màu, mỗi màu đựng riêng một hộp hoặc 1 túi PE kín.

3.2 Chuẩn bị mẫu phân tích

Lấy ngẫu nhiên 1 số viên phấn trong mẫu trung bình, ít nhất là 10 viên cho mỗi mẫu. Đem giã nhỏ nhanh, rồi cho bột phấn vào lọ rộng miệng có nút kín. Khi phân tích từng chỉ tiêu, thì trộn đều mẫu và cân số lượng cần thiết.

3.3 Xác định kích thước, khối lượng và các chỉ tiêu cảm quan

3.3.1 Dụng cụ

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001 g

Thước đo chiều dài có chia độ dài tới 0,5 mm

Thước kẹp.

3.3.2 Tiến hành thử

Tiến hành cân, đo từng mã 5 viên một  lấy trong mẫu trung bình nhưng không ít hơn 15 mã.

Các kích thước và khối lượng của viên phấn là trung bình cộng của các trị số cân, đo được.

Trong quá trình cân và đo, kiểm tra đồng thời các chỉ tiêu cảm quan của viên phấn quy định trong các điều 2.2 và 2.3 của tiêu chuẩn này.

3.4 Xác định độ ẩm

3.4.1 Dụng cụ

Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ 100-105oC

Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g

Chén cân bằng thủy tinh, có nắp nhám

Bình hút ẩm

3.4.2  Tiến hành thử

Cân khoảng 3-5g mẫu đã chuẩn bị theo điều 3.2 vào chén cân. Sấy ở nhiệt độ 103 ± 2oC trong 1 giờ. Đậy nắp lại rồi lấy chén cân ra, để nguội trong bình hút ẩm. Đem cân lại.

3.4.3 Tính kết quả

Độ ẩm của phần (X1), tính bằng % theo công thức:

X1 = x 100;

trong đó:

Go - Lượng mẫu trước khi sấy, tính bằng g;

G1 - Lượng mẫu sau khi sấy, tình bằng g;

3.5 Xác định hàm lượng nước toàn phần

3.5.1 Nguyên tắc: hàm lượng nước toàn phần gồm 2 dạng nước tự do và nước kết hợp trong tinh thể canxi sunfat (CaSO4.nH2O) với n bằng hoặc nhỏ hơn ) khi nung phấn ở nhiệt độ 700-800oC sẽ thoát ra ngoài. Khối lượng nước mất đi khi nung là hàm lượng nước trên toàn phần của phần.

3.5.2  Dụng cụ

Chén nung bằng sứ

Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ 700-800oC

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g

Bình hút ẩm.

3.5.3 Tiến hành thử

Cân khoảng 2-4g mẫu đã chuẩn bị theo điều 3.3 vào chén nung bằng sứ đã nung và biết trước khối lượng. Cho chén nung có mẫu vào lò nung, nâng dần nhiệt độ tới 800oC. Giữ nhiệt độ đó khoảng 30 phút.

Ngắt điện vào lò, mở cửa lò từ từ, đến khi nhiệt độ hạ xuống khoảng 300oC thì lấy chén ra, để nguội trong bình hút ẩm.

Cân nhanh bằng cân phân tích đã cân lúc đầu. Tiến hành nung kiểm tra một vài lần, mỗi lần nung trong 15 phút cho tới khi kết quả 2 lần cân liền nhau chênh lệch không quá 0,001g.

3.5.4 Tính kết quả

Hàm lượng nước toàn phần của phần (X2) tính bằng %, theo công thức:

X2 = x 100

trong đó:

Go - lượng mẫu trước khi nung, tính bằng g;

G2 - lượng mẫu sau khi nung, tính bằng g;

3.6 Xác định hàm lượng canxi sunfat

3.6.1 Nguyên tắc

Hòa tan phấn trong dung dịch axit clohydric. Kết tủa gốc sunfat  bằng bari clorua. Nung cặn bari sunfat. Từ đó tính ra lượng gốc sunfat rồi suy ra canxi sunfat.

3.6.2 Dụng cụ và thuốc thử

Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ 800-900oC

Chén nung bằng sứ

Bình hút ẩm

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g

Bình định mức 250 ml

Pipet 50 ml

Kính đồng hồ 70-75

Đũa thủy tinh

Phễu

Giấy lọc không tro và giấy lọc định tính

Bếp cách thủy

Cốc đốt 250 ml

Bình rửa 1l

Axit clohydric, dung dịch 1:5

Bari clorua, dung dịch 20%

Bạc nitrat, dung dịch 3%

Nước cất không chứa gốc sunfat.

3.6.3 Tiến hành thử

Cân 1-2g mẫu đã chuẩn bị ở mục 3.2 vào cốc đốt dung tích 250 ml. Cho vào đó khoảng 50 ml dung dịch axit clohidric 1:5. Đun nóng trên bếp cách thủy và khuấy cho đến tan hoàn toàn. Lọc trên giấy lọc định tính. Rửa nhiều lần bằng nước cất. Nước lọc được đem đổ vào bình định mức dung tích 250 ml và pha thêm nước cất tới vạch mức.

Dùng pipet hút lấy 50 ml nước lọc trong bình định mức trên, cho vào cốc đốt 250 ml. Đun sôi trên bếp cách thủy. Từ từ rót khoảng 20 ml dung dịch bari clorua vào giữa cốc và khuấy đều. Để yên và giữ ở nhiệt độ gần nhiệt độ sôi trong khoảng 1-2 giờ cho đến lúc bari sunfat kết tủa hoàn toàn.

Lọc kết tủa qua giấy lọc không tro. Dùng bình rửa nước dồn tất cả cặn và tráng cốc nhiều lần xuống phễu lọc. Rửa kết tủa trên bằng nước cất nhiều lần cho đến khi hết ion clo. Thử bằng cách lấy khoảng 1 ml nước lọc thu được ở đuôi phễu, nhỏ vào một giọt dung dịch bạc nitrat 3% nếu không thấy có kết tủa bạc clorua là được.

Cẩn thận lấy giấy lọc có kết tủa, cho vào chén nung đã được nung đến khối lượng không đổi.

Đem tro hóa từ từ chén nung có kết tủa nhưng không được làm giấy và kết tủa bốc cháy thành ngọn lửa để tránh việc phân hủy gốc sunfat. Cho chén nung vào lò nung, nâng nhiệt độ lên tới 800oC và giữ ở nhiệt độ đó khoảng 30 phút. Lấy chén ra, để nguội dần ở cửa lò và cho vào bình hút ẩm cho tới nguội.

Cân chén nung trên cùng cân phân tích.

Tiến hành nung kiểm tra ở nhiệt độ trên một vài lần cho đến khi lượng cân ở hai lần liền nhau chênh lệch không quá 0,001g.

3.6.4 Tính kết quả

Hàm lượng canxi sunfat (X3), tính bằng %, theo công thức:

trong đó:

G3 - lượng bari sunfat thu được sau khi nung, tính bằng g;

Go - lượng mẫu lúc đầu, tính bằng g;

0,587 - hệ số chuyển từ bari sunfat ra canxi sunfat.

4. Báo gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

4.1 Phấn được đóng gói thành hộp 100 viên. Đối với phấn màu, thì tùy theo số màu mà phân bố số lượng viên cho từng màu.

Hộp làm bằng cactông dày 1 mm, kích thước hộp:

110 x 110 x 850 mm

Hộp phấn phải chắc chắn, đảm bảo không bị bẹp, không bị lọt phấn ra ngoài trong suốt quá trình lưu thông. Phấn đựng trong hộp phải chặt, không xộc xệch.

4.2  Mỗi hộp phấn phải có nhãn, nhãn có kích thước trùng với nắp hộp và được dán ngay ngắn trên mặt nắp hộp.

Nội dung nhãn gồm:

- Tên sản phẩm;

- Ký hiệu

- Tên cơ sở sản xuất;

- Số lượng viên phấn có trong hộp

- Số hiệu tiêu chuẩn này.

4.3 Các hộp phấn được đựng trong hòm gỗ kín có kích thước 65 x 60 x 40 cm,

Ngoài hòm gỗ ghi:

- Tên sản phẩm;

- Số lượng hộp.

4.4 Khi vận chuyển phải có dụng cụ che mưa. Bốc xếp phải nhẹ nhàng.

4.5 Phấn phải bảo quản ở kho khô ráo, không để mưa dột hắt vào và cách ly các hàng hóa ẩm ướt khác. Hòm phấn xếp cách nền ít nhất 40 cm, cách tường ít nhất 50 cm.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1581:1993
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN1581:1993
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước