Tải về định dạng Word (217KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3773:1983 về trại nuôi gà - yêu cầu thiết kế do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3773:1983

TRẠI NUÔI GÀ
YÊU CẦU THIẾT KẾ

Poultry farms

Requirements of project

Tiêu chuẩn này được áp dụng vào việc thiết kế xây dựng mới, thiết kế cải tạo, lập nhiệm vụ thiết kế, xây dựng kế hoạch và quản lý, công tác xây dựng các trại nuôi gà trong phạm vi toàn quốc. Tiêu chuẩn này chỉ dùng để tham khảo đối với các trung tâm nuôi gà giống dòng thuần có yêu cầu cao hơn và đối với các trại nuôi gà ở hợp tác xã có quy mô nhỏ.

1. Quy mô và phân cấp công trình.

1.1. Căn cứ vào hệ thống tổ chức sản xuất và điều kiện kinh tế kỹ thuật cụ thể mà lựa chọn quy mô trại nuôi gà thích hợp.

Đối với trại nuôi gà giống lấy theo các quy mô quy định ở bảng 1 và đối với trại nuôi gà thương phẩm lấy theo các quy mô quy định ở bảng 2.

Trong trường hợp thật cần thiết có thể chọn những quy mô ngoài những giá trị quy định ở bảng 1 và ở bảng 2 nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Bảng 1 

Tên trại

Quy mô (tính theo mái đầu kỳ)

I

II

Trại nuôi gà giống cấp I

20.000

10.000

Trại nuôi gà giống cấp II

50.000

25.000

Bảng 2 

Tên trại

Cấp quản lý

Quy mô

I

II

Trại nuôi gà trứng thương phẩm (triệu trứng năm)

Huyện

5

2,5

Tỉnh, Trung ương

15 ; 10

7,5 ; 5

Trại nuôi gà thịt thương phẩm (tấn thịt năm)

Huyện

150

75

Tỉnh, Trung ương

450 ; 300

225 ; 150

1.2. Trại nuôi gà được phép xây dựng các loại công trình như: chuồng nuôi gà, các công trình phục vụ sản xuất, các công trình phục vụ sinh hoạt (nếu cần thiết) bao gồm nhà ở, công trình công cộng phúc lợi cho cán bộ, công nhân của trại.

1.3. Khi thiết kế chuồng nuôi gà và các công trình phục vụ sản xuất cần áp dụng các giải pháp kiến trúc và kết cấu thích hợp với từng địa phương, giảm chi phí nguyên vật liệu và giá thành xây dựng, đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Việc lựa chọn kết cấu và vật liệu xây dựng phải phân tích hiệu quả kinh tế chung và cho từng loại công trình.

1.4. Cấp công trình ở trại nuôi gà theo TCVN 2748-78 cấp công trình được xác định theo tầm quan trọng của công trình và điều kiện kinh tế của từng địa phương.

Cấp công trình của chuồng nuôi gà, nhà ấp trứng nhà phân loại trứng, lò mổ, kho thức ăn tinh và kho trứng lấy theo bảng 3.

Các công trình phục vụ sản xuất thiết kế theo công trình cấp IV

Bảng 3 

Tên trại

Phân loại trại và quy mô trại

Loại công trình

Cấp công trình

Trại nuôi gà giống

Cấp I

Chuồng nuôi gà, nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ, kho thức ăn, kho trứng

III

 

Cấp II

Chuồng nuôi gà, nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ, kho thức ăn, kho trứng

III

Trại nuôi gà thương phẩm

7,5 triệu 225 tấn

Chuồng nuôi gà, nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ, kho thức ăn, kho trứng

IV

10 triệu 300 tấn

Chuồng nuôi gà, nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ, kho thức ăn, kho trứng

III

2. Yêu cầu về khu đất xây dựng và bố trí mặt bằng trại nuôi gà.

2.1. Việc chọn địa điểm xây trại nuôi gà cần đảm bảo những yêu cầu sau:

1/ Thống nhất với dự kiến quy hoạch sản xuất nông nghiệp và hệ thống tổ chức và phân bố trại nuôi gà.

2/ Gần các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và thị trường tiêu thụ (thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp...).

2.2. Khu đất xây dựng trại nuôi gà cần đảm bảo những yêu cầu sau:

1. Tận dụng những địa điểm không phải là đất sản xuất nông nghiệp. Trong trường hợp cần thiết có thể được chọn những khu đất cho năng suất cây trồng thấp để xây dựng.

2. Cao ráo, dễ thoát nước và độ dốc tự nhiên không quá 20%.

3. Giao thông thuận tiện đảm bảo tốt cho việc vận chuyển vật tư, thức ăn và sản phẩm.

4. Dễ dàng cung cấp điện nước.

2.3. Khu đất xây dựng trại nuôi gà và việc bố trí mặt bằng trại phải đảm bảo các nguyên tắc về vệ sinh phòng dịch.

Khoảng cách cách ly thú y lấy theo bảng 4

Bảng 4 Đvt: m

Đối tượng cách ly

Khoảng cách cách ly thú y

Trại nuôi gà giống cấp I

Trại nuôi gà giống cấp II

Trại nuôi gà thương phẩm

+ Trại nuôi gà với khu dân cư (kể cả khu sinh hoạt của trại)

2.000

1.000

500

+ Trại nuôi gà với trại chăn nuôi khác

3.000

2.000

1.000

+ Trại nuôi gà với đường giao thông

- Đường cấp IV trở lên

- Đường cấp V trở xuống

 

1.000

500

 

500

200

 

200

100

+ Trong cùng một trại nuôi gà

- Cụm chuồng với cụm chuồng

- Chuồng với chuồng

- Chuồng với nhà ấp

- Chuồng với nhà thiêu xác

- Chuồng với hàng rào bảo vệ

 

100

20

100

100

50

 

80

20

100

80

50

 

50

15

-

50

30

Chú thích:

1/ Khoảng cách cách ly thú y tính từ mép của một khu vực hay công trình này đến mép của một khu vực hay công trình khác.

2/ Đây là những khoảng cách tối thiểu để đảm bảo an toàn cho đàn gà. Trong trường hợp rất đặc biệt, do địa hình quá chật hẹp và không thể chuyển công trình đi nơi khác thì khoảng cách cách ly thú y có thể nhân với hệ số giảm từ 0,7 đến 1 nhưng phải được cấp có thẩm quyền cho phép.

2.4. Phân khu quy hoạch xây dựng một trại nuôi gà được chia làm các khu vực sau:

1/ Khu sản xuất bao gồm các chuồng nuôi gà, nhà thú y mổ xác, nhà rửa dụng cụ, nhà thiêu xác.

2/ Khu phục vụ sản xuất bao gồm nhà thường trực bảo vệ, nhà tắm thay quần áo, nhà làm việc - hành chính của từng khu, kho thức ăn tinh - kho trứng, kho vôi bột, kho dăm bào...

3/ Khu các công trình công nghiệp bao gồm nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng hay lò mổ thịt.

4/ Khu làm việc, sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên chức thuộc trại nuôi gà.

Chú thích:

1. Trong khu sản xuất, nếu thấy cần thiết, có thể bố trí thêm nhà chứa phân. Khoảng cách cách ly thú y của nhà chứa phân lấy bằng khoảng cách cách ly thú y của nhà thiêu xác.

2. Những công trình phục vụ sản xuất như trạm biến thế điện, bể nước, đài nước... tuỳ theo địa hình, có thể bố trí ở vị trí thuận tiện có xét đến các loại công trình phù trợ như mạng lưới điện, giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước...

2.5. Diện tích chiếm đất xây dựng cần cho một trại nuôi gà tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quy mô của trại. Nhưng phải được tính toán sao cho vừa đảm bảo tiết kiệm đất đai, vừa đảm bảo yêu cầu về vệ sinh phòng dịch.

Đối với các trại nuôi gà có quy mô quy định ở bảng 1 và bảng 2, diện tích chiếm đất xây dựng lấy theo bảng 5 và bảng 6 tương ứng.

Bảng 5 

Tên trại

Quy mô (mái đầu kỳ)

Diện tích chiếm đất (ha)

Trại nuôi gà giống cấp II

10.000

11 á13

20.000

20 á 24

Trại nuôi gà giống cấp II

25.000

23 á 27

50.000

45 á 50

Bảng 6 

Tên trại

Quy mô (mái đầu kỳ)

Diện tích chiếm đất (ha)

Trại nuôi gà trứng thương phẩm

2,5 triệu trứng năm

1,7 á 2,3

5 triệu trứng năm

2,6 á 4,2

7,5 triệu trứng năm

4,0 á 6,0

10 triệu trứng năm

4,7 á 7,5

15 triệu trứng năm

6,7 á 10,5

Trại nuôi gà thịt thương phẩm

75 tấn thịt năm

1,7 á 2,3

150 tấn thịt năm

2,6 á 4,2

225 tấn thịt năm

4,0 á 6,0

300 tấn thịt năm

4,7 á 7,5

450 tấn thịt năm

6,7 á 10,5

Chú thích:

1. Diện tích trong bảng chưa tính đến diện tích khu sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong trại.

2. Đối với trại nuôi gà trứng thương phẩm, diện tích chiếm đất trong bảng chưa tính đến diện tích khu nuôi gà hậu bị

2.6. Mật độ xây dựng công trình (hay hệ số sử dụng đất) đối với khu trại lấy bằng 10 á 15% diện tích chiếm đất và đối với khu sinh hoạt lấy theo các yêu cầu và quy định thiết kế nhà ở cho nông nghiệp.

2.7. Trong trại nuôi gà được phép trồng cây xanh trên một diện tích không lớn hơn 30% diện tích chiếm đất của trại và đảm bảo các khoảng cách tối thiểu như sau:

1/ Khoảng cách từ mép mái đưa ra của chuồng đến gốc cây xanh không nhỏ hơn 7 m.

2/ Khoảng cách giữa các gốc cây xanh không nhỏ hơn những giá trị quy định ở bảng 7.

Bảng 7 Đvt: mm

Đường kính tán cây xanh

Khoảng cách giữa các gốc cây xanh

3

6

3 á 4

7

4 á 5

8

5 á 6

9

6

10

Chú thích:

Để tăng cường chống nóng và góp phần cải tạo tiểu khí hậu trong trại, ngoài việc trồng cây xanh cần bố trí các thảm cỏ có chế độ chăm sóc (cắt, dọn...) theo định kỳ. Các thảm cỏ này phải được bố trí hài hoà với quy hoạch tổng thể và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi và vệ sinh thú y.

2.8. Hệ thống giao thông trong trại nuôi gà được phép thiết kế mặt đường bằng đá dăm loại bán thâm nhập nhựa hay bằng bê tông... Bề mặt đường cứng tuỳ thuộc vào phương tiện vận chuyển của trại nhưng không lớn hơn 3,5 m.

2.9. Việc bố trí tổng mặt bằng trại nuôi gà phải đảm bảo ưu tiên hướng gió cho các công trình theo thứ tự: nhà ấp trứng, khu phục vụ sản xuất, khu chuồng, nhà thiêu xác... và trong khu chuồng theo thứ tự từ chuồng nuôi gà ít ngày tuổi đến chuồng nuôi gà nhiều ngày tuổi.

Chú thích:

Nhà phân loại trứng được ưu tiên bố trí đầu hướng gió như nhà ấp trứng, lò mổ thịt bố trí sau hướng gió đối với khu chuồng.

2.10. Hướng chuồng nuôi gà được xác định tuỳ thuộc vào chức năng của chuồng, vào hướng gió thịnh hành của vùng khí hậu. Thông thường, mặt chính chuồng gà dòng trứng quay về hướng Đông - Đông Nam và chuồng nuôi gà dòng thịt quay về hướng Nam - Đông Nam.

2.11. Hàng rào bảo vệ ở trại nuôi gà được phép thiết kế bằng dây thép gai, hoặc bằng gạch đá...

2.12. Tổng mặt bằng trại nuôi gà phải đảm bảo các yêu cầu của dây chuyền công nghệ, tiết kiệm được đất đai xây dựng, giảm chiều dài các công trình phù hợp (điện, nước, giao thông...) hạ giá thành xây dựng công trình nhằm góp phần hạ giá thành sản phẩm.

3. Yêu cầu thiết kế chuồng nuôi gà.

3.1. Các giải pháp thiết kế chuồng nuôi gà phải đáp ứng được các yêu cầu về công nghệ, hệ thống mô đuyn thống nhất trong xây dựng, phù hợp với cấp công trình và quy hoạch tổng thể, đặc biệt cần chú trọng điều kiện kinh tế kỹ thuật chung và của mỗi vùng trước mắt và về sau.

3.2. Các giải pháp thiết kế chuồng nuôi gà phải đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật chăn nuôi, phương thức chăn nuôi, tổ chức sản xuất và mức độ cơ khí, trang thiết bị của trại tạo nên môi trường sống thích hợp với vật nuôi và đảm bảo độ bền vững của công trình.

3.3. Chuồng nuôi gà được thiết kế một tầng và có dạng hình chữ nhật. Độ dốc dọc theo mái của chuồng được phép lấy bằng độ dốc dọc của nền chuồng.

3.4. Khi thiết kế chuồng nuôi gà phải phân nhóm chuồng theo quy trình công nghệ và chức năng sản xuất:

1/ Chuồng nuôi gà hậu bị các loại.

2/ Chuồng nuôi gà sinh sản.

3/ Chuồng nuôi gà trứng thương phẩm.

4/ Chuồng nuôi gà thịt thương phẩm.

3.5. Nhịp, bước, chiều cao và các kích thước khác của chuồng nuôi gà sử dụng theo môđuyn xây dựng chung cho đến khi hệ thống môđuyn dành riêng cho các công trình nông nghiệp được ban hành.

Trước mắt, khuyến khích sử dụng các thông số mặt bằng theo bội số của các môđuyn 15M (1500 mm) và 12 M (1200 mm). Chiều cao của chuồng nuôi gà lấy theo bội số của môđuyn 3M (300 mm).

3.6. Các giải pháp kết cấu của chuồng nuôi gà cần chú trọng áp dụng rộng rãi nguyên vật liệu địa phương và tăng cường sử dụng cấu kiện đúc sẵn nhằm tăng nhanh tốc độ thi công.

3.7. Việc lựa chọn hình dáng kết cấu và vật liệu để sản xuất cấu kiện dựa trên cơ sở các yêu cầu thích dụng và tính toán các điều kiện kinh tế kỹ thuật hợp lý.

Chú thích:

Các vật liệu của kết cấu công trình, kể cả vật liệu hoàn thiện, không được gây hại cho đàn gà.

3.8. Ngoài các vật liệu địa phương thông thường như gạch, gỗ, ngói, tre ngâm... các cấu kiện xây dựng của chuồng nuôi gà được phép sử dụng bê tông cốt thép, thép, fibrô xi măng, tôn và một số vật liệu xây dựng khác nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất, vệ sinh phòng dịch và độ bền vững công trình, nhằm đưa lại hiệu quả cho sản xuất.

3.9. Để đảm bảo độ bền vững cần thiết và tính chịu lửa của các kết cấu xây dựng, phải dự kiến các biện pháp chống ăn mòn thối mục và chống cháy.

3.10. Nền chuồng nuôi gà phải được thiết kế chắc chắn, không trơn trượt, chịu được các tác động của nước thải, phân gà và của những chất dùng để khử trùng khác, khả năng hấp thụ nhiệt ít và đặc biệt là đối với chuồng nuôi nền. Độ dốc của nền chuồng nên lấy như sau:

- Độ dốc dọc chuồng từ 0,005-0,01 m/m.

- Độ dốc ngang chuồng từ 0,015-0,02 m/m.

3.11. Mặt trước, mặt sau và các tường ngăn ô chuồng, là tường lửng, bên trên có lưới mắt cáo làm bằng kim loại.

Các tường ngăn ô chuồng thông thường dùng các tấm lắp ghép bằng bêtông cốt thép hay bằng kim loại. Trong trường hợp quy mô trại nuôi gà nhỏ và chuồng nuôi gà thuộc công trình cấp IV trở xuống thì tường ngăn ô chuồng xây cố định bằng vật liệu địa phương và trát vữa xi măng mác 75 trở lên.

Các tường lửng bao quanh chuồng nuôi gà có thể xây bằng các vật liệu địa phương. Mặt trong ô chuồng được trát bằng vữa xi măng mác 75 trở lên.

Các tường lưới kim loại đặt trên các tường lửng thông thường làm bằng các tấm lưới mắt cáo, khung thép. Kích cỡ mắt lưới lấy theo bảng 8.

Bảng 8 Đvt: mm

Loại gà

Kích cỡ các loại lưới

Tường lưới bao quanh

Tường lưới ngăn gian

Lưới máng uống

Lưới sào gà đậu

Gà con, gà dò

15 á 20

20 á 25

10 á 15

 

Gà đẻ

15 á 20

30 á 35

20 á 25

20 á 25

Chú thích: Mặt trên của tường lửng tiếp xúc với gà phải trát vát để tránh gà đậu vào.

3.12. Hệ thống che mưa nắng, chống nóng, chống rét, chống gió bão ở hai mặt trước và sau chuồng nuôi gà làm bằng rèm bao tải, vải bạt hay hệ thống của cót ép để đóng mở, hoặc các biện pháp bao che khác nhưng phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè, dễ dàng giữ ẩm về mùa đông, chi phí xây dựng vừa phải.

3.1.3. Đối với chuồng gà nuôi nền, diện tích nuôi gà được chia thành các ô chuồng riêng biệt để tiện chăm sóc và theo dõi. Diện tích 1 ô chuồng không được lớn hơn 110 m2 và nhỏ hơn 50 m2 .

Chú thích: Khi phân chia ô chuồng nuôi gà cần chú ý tận dụng hết công suất của các thiết bị sử dụng.

3.14. Những thiết bị đặt trong chuồng nuôi gà thường là những thiết bị có sẵn như máng ăn, máng uống, ổ đẻ, lồng nuôi gà.

Số gà ứng với một thiết bị sử dụng lấy theo bảng 9.

Bảng 9 Đvt: con

 

Loại gà

Loại thiết bị

Khay ăn 70 x 60 cm

Máng ăn dài 1,65mm

Máng ăn tròn P50

Máng uống 4 lít tuần đầu

Máng uống dài tự động 1,56 cm

Máng uống hình đĩa

Gà giống các loại

- Gà con

- Gà dò

- Gà đẻ

 

75

50

33

17

50

33

17

 

50

240-300

150

 

50

Gà trứng thương phẩm

- Gà con

- Gà dò

- Gà đẻ

 

75

50

33

17 á 20

50

33

17 á 20

 

80 á 100

240á300

150

 

 

Gà thịt thương phẩm

- 2 tuần

- 6 tuần

 

75

50

33

50

33

 

50

80 á 100

240á300

 

Chú thích: Máng uống dài tự động có thể xây cố định trên nền chuồng nuôi gà

3.15. Sào đậu ở chuồng nuôi gà làm bằng gỗ nhóm 5 trở lên hoặc bằng tre ngâm và bố trí song song với nhau theo chiều dọc chuồng ở phía bất lợi về tiểu khí hậu trong chuồng. Khoảng cách giữa các thanh sào đậu là 400 mm và chiều dài sào đậu cho một con gà là 200 mm.

Chú thích:

1/ Xung quanh khu vực sào đậu và mặt dưới các thanh sào đậu đều bịt lưới kim loại để tránh gà chui vào sào đậu. Kích cỡ mắt lưới lấy theo bảng 8.

2/ Các thanh sào đậu đều được quét thuốc chống mọt.

3.16. Giá đỡ lồng nuôi gà được thiết kế bằng thép góc hoặc thép ống.

Chú thích: Trong trường hợp thật đặc biệt có thể thiết kế giá đỡ lồng nuôi gà bằng thép xây dựng hoặc bằng các loại vật liệu khác. Nhưng cần có các biện pháp ổn định giá đỡ thích hợp.

3.17. Trong chuồng gà được bố trí một kho thức ăn và nơi làm việc.

Kho thức ăn và nơi làm việc đặt ở giữa chuồng nếu các khâu vận chuyển bằng thủ công và ở đầu chuồng nếu các khâu vận chuyển bằng cơ giới.

Diện tích của kho thức ăn và nơi làm việc được xác định theo yêu cầu của chuồng nuôi gà cần phục vụ nhưng không được lớn hơn 36 m2..

3.18. Bể nước sát trùng dùng cho đàn gà, trong một chuồng, để tiện sử dụng và bảo quản, nên bố trí trong phạm vi kho thức ăn và nơi làm việc. Bể được thiết kế bằng bêtông cốt thép hay bằng kim loại. Dung tích của bể và chiều cao đặt bể xác định theo yêu cầu sử dụng và tính toán áp lực.

3.19. Mật độ chuồng nuôi gà hay số gà nuôi trên 1 m2 lấy theo bảng 10.

Bảng 10 Đvt: con

Số TT

Loại gà nuôi

Số con nuôi trên 1 m2

Mùa đông

Mùa hè

Bình quân

1

Gà thịt thương phẩm

13,5

10

11,5

2

Gà hậu bị giống thịt không chọn trống mái 1 ngày tuổi

11

9

10

3

Gà hậu bị giống thịt giai đoạn gà dò

4,5

3,5

4

4

Gà hậu bị giống trứng không chọn trống mái một ngày tuổi

11

9

10

5

Gà hậu bị giống trứng giai đoạn gà dò

5

4

4,5

6

Gà thương phẩm trứng thời kỳ gà con (1-35 ngày tuổi, nuôi nền)

28

25

26,5

7

Gà thương phẩm trứng giai đoạn đưa lên lồng (36-124 ngày tuổi)

- Nuôi lồng 1 tầng

- Nuôi lồng 2 tầng

 

 

12,80

16

 

 

10,7

12,8

 

 

11,8

14,4

8

Gà đẻ giống thịt

 

 

3 á 3,5

9

Gà đẻ giống trứng

 

 

3,5 á 4

10

Gà đẻ thương phẩm nuôi lồng

- Nuôi lồng 1 tầng

- Nuôi lồng 2 tầng

 

 

 

8,2

12,3

4. Yêu cầu thiết kế các công trình phục vụ sản xuất.

4.1. Các giải pháp thiết kế các công trình phục vụ sản xuất ở trại nuôi gà phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cấp công trình, điều kiện kinh tế kỹ thuật và quy hoạch tổng thể.

4.2. Khi thiết kế các công trình phục vụ sản xuất ở trại nuôi gà cần hợp khối các công trình riêng lẻ cơ sở đảm bảo công nghệ .

4.3. Các công trình phục vụ sản xuất ở trại nuôi gà được thiết kế một tầng và mặt bằng có dạng hình chữ nhật hay chữ L .

4.4. Các giải pháp kết cấu và vật liệu xây dựng áp dụng cho các công trình phục vụ sản xuất phải tuân theo các điểm từ 3.5 đến 3.9 của tiêu chuẩn này.

4.5. Đối với các công trình công nghiệp ở trại nuôi gà được phép làm trần.

Đối với chuồng gà và các loại công trình khác tuỳ theo tính chất công trình và điều kiện kinh tế cho phép, có thể làm trần hay không làm trần.

4.6. Các tường ngăn và tường bao che ở các công trình phục vụ sản xuất xây bằng gạch đá hoặc bằng tấm bêtông lắp ghép.

4.7. Đối với các công trình công nghiệp như nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ thịt ..., ở các phòng cần thiết, các mặt tường phải được làm lớp ốp mặt hay quét sơn bằng vật liệu dễ cọ rửa đến độ cao 1800 mm kể từ nền, phần còn lại được quét vôi mầu sáng.

4.8. Nhà thường trực bảo vệ.

4.8.1. Nhà thường trực - bảo vệ đặt ở cổng ra vào trại nuôi gà và phải được bố trí sao cho thuận lợi việc giám sát ra vào trại .

4.8.2. Cơ cấu diện tích của nhà thường trực - bảo vệ bao gồm:

- Phòng trực:                9 - 12 m2

- Kho:                           6 - 9 m2

- Phòng vệ sinh

Chú thích: Phòng vệ sinh phục vụ cho người trực và khách đến liên hệ công tác không cần thiết vào trại. Phòng vệ sinh có thể gắn liền với nhà thường trực bảo vệ hoặc bố trí gần.

4.9. Nhà tắm - thay quần áo.

4.9.1. Nhà tắm - thay quần áo được thiết kế cho một khu nuôi gà hay cho toàn trại tuỳ theo quy mô và cơ cấu tổ chức của trại nuôi gà.

4.9.2. Nhà tắm thay quần áo được thiết kế thành hai nơi riêng biệt, một dành cho nam và một dành cho nữ. Lối vào và lối ra phòng tắm đều có hành lang khử trùng. Chiều rộng của hành lang khử trùng lấy từ 900-1200 mm.

4.9.3. Diện tích và số lượng buồng tắm cũng như các thiết bị khác tính theo bảng 11.

Bảng 11 

Nội dung

Số công nhân

Số lượng

Buồng tắm

5

1

Tủ quần áo

1

1

Chậu rửa

10

1

Chú thích:

1/ Diện tích một buồng tắm không được lớn hơn 1,2 m2.

2/ Khối tích một tủ đựng quần áo không vượt quá 0,2 m3.

3/ Số công nhân gồm những người trực tiếp sản xuất ở một khu chuồng nuôi gà mà nhà tắm thay quần áo phục vụ trong một ca sản xuất.

4/ Không cần thiết kế thêm buồng tắm dự phòng cho khách.

5/ Số tủ đựng quần áo dự phòng cho khách đến tham quan lấy thêm là 4 ở phòng tắm nam và 2 ở phòng tắm nữ.

4.10. Nhà làm việc hành chính.

4.10.1. Nhà làm việc hành chính có thể được thiết kế cho một khu nuôi gà hay cho toàn trại tuỳ theo quy mô của trại nuôi gà.

4.10.2. Tiêu chuẩn diện tích của nhà làm việc hành chính lấy theo bảng 12.

Bảng 12 

Tính chất cán bộ

m2 / một chỗ làm việc

- Giám đốc xí nghiệp

12 á 18

- Trưởng, phó phòng, trại trưởng (một khu chuồng)

9 á 12

- Kỹ sư, bác sỹ thú y

6 á 9

- Trung cấp, nhân viên kỹ thuật

5 á 6

- Nhân viên hành chính

3 á 3,5

Chú thích:

1/ Nhân viên hành chính bao gồm hành chính, quản trị, văn thư, tài vụ, kế hoạch, đánh máy chữ.

2/ Diện tích phần kho vật tư và sửa chữa dụng cụ (thường có trong nhà làm việc hành chính) lấy theo yêu cầu sản xuất.

4.11. Kho thức ăn tinh - kho trứng.

4.11.1. Kho thức ăn tinh - kho trứng được thiết kế cho một khu nuôi gà hay cho toàn trại nuôi gà.

4.11.2. Chiều cao của kho thức ăn tinh - kho trứng lấy từ 3,60 - 4,20 m. Chiều cao xếp các bao bì đựng thức ăn lấy từ 2-2,5 m và lối đi giữa các lô xếp bao bì thức ăn và giữa các lô khay trứng lấy từ 1200 mm - 1500 mm.

4.11.3. Tiêu chuẩn chứa hàng đối với kho trứng là 2000 quả / m2 và đối với kho thức ăn tinh là 1 á 1,5 T/ m2.

Chú thích:

Phần dành làm kho trứng chỉ có ở trại nuôi gà giống và các trại nuôi gà trứng thương phẩm.

4.12. Kho vôi bột - dăm bào.

4.12.1. Kho vôi bột và kho dăm bào được phép thiết kế hợp nhất chung thành một công trình.

4.12.2.Mỗi một cụm chuồng được phép thiết kế một kho vôi bột - kho dăm bào riêng phục vụ cho yêu cầu của cụm chuồng.

4.12.3. Diện tích kho vôi bột - kho dăm bào tính theo số lượng cần chứa nhưng không lớn hơn 12 m2.

4.13. Nhà thú y - mổ xác.

4.13.1. Trong một cụm chuồng được phép xây dựng một nhà thú y - mổ xác. Riêng trại nuôi gà thịt thương phẩm xây dựng một nhà cho hai cụm chuồng.

4.13.2. Cơ cấu diện tích của nhà thú y - mổ xác bao gồm :

- Bàn trục.

- Bàn mổ.

- Chậu rửa.

- Tủ

Với tổng diện tích từ 9-12 m2.

4.14. Nhà rửa dụng cụ.

4.14.1. Hai chuồng nuôi gà được phép thiết kế chung một nhà rửa dụng cụ. Trong trường hợp thật cần thiết, có thể thiết kế một nhà cho một chuồng.

4.14.2. Diện tích của nhà rửa dụng cụ phụ thuộc vào số thiết bị cần rửa nhưng không lớn hơn 20 m2.

4.15. Nhà thiêu xác.

4.15.1. Một khu nuôi gà được phép xây dựng một nhà thiêu xác ở cuối hướng gió.

4.15.2. Nhà thiêu xác có thể được thiết kế đốt xác bằng củi hay bằng dầu hoả.

4.15.3. Diện tích nhà thiêu xác phụ thuộc vào quy mô trại hay khu nuôi gà nhưng không được lớn hơn 10 m2.

4.16. Nhà ấp trứng.

4.16.1. Nội dung và quy mô nhà ấp trứng phụ thuộc vào quy mô trại nuôi gà.

4.16.2. Chiều cao nhà ấp trứng lấy từ 3,6-4,20 m.

4.16.3. Cơ cấu diện tích của nhà ấp trứng bao gồm:

- Phòng làm việc (từ 1-2 phòng).

- Phòng họp lớn (tuỳ theo quy mô có thể có hoặc không có).

- Phòng tắm - thay quần áo.

- Phòng nhập trứng và đóng khay.

- Phòng khử trùng.

- Phòng lạnh bảo quản trứng.

- Phòng trung chuyển trứng đưa vào máy ấp.

- Phòng để máy ấp.

- Phòng để máy nổ.

- Phòng kiểm tra sinh vật.

- Phòng chọn, phân loại và xuất gà con.

- Kho hộp và đóng hộp.

- Kho đảm bảo.

- Kho vật tư, dụng cụ sửa chữa.

- Kho để dụng cụ vệ sinh.

- Phòng để máy điện dự phòng.

- Phòng rửa dụng cụ.

- Sân phơi dăm bào.

- Sân phơi dụng cụ.

- Nhà vệ sinh.

Chú thích:

1/ Nhà ấp trứng phải được thiết kế sao cho việc sử dụng các loại máy móc thiết bị được linh hoạt.

2/ Khi thiết kế có thể hợp nhất một số phòng nếu đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cũng như công nghệ.

3/ Diện tích từng phòng phụ thuộc vào yêu cầu sử dụng, trang thiết bị và công suất nhà ấp.

5. Yêu cầu về thiết bị kỹ thuật vệ sinh.

5.1. Cấp nước.

5.1.1. Trong trại nuôi gà phải được thiết kế hệ thống cấp nước theo TC 18-64 và TC 53-68 và các tiêu chuẩn về cấp nước được ban hành.

5.1.2. Hệ thống cấp nước bao gồm nguồn nước như giếng khoan, giếng khơi, sông hồ hệ thống xử lý nước, hệ thống ống dẫn nước, đài nước và bể nước dự trữ.

5.1.3. Nguồn nước cung cấp cho trại nuôi gà phải được xác minh về lưu lượng, thành phần lý học và độ vi khuẩn theo đúng yêu cầu của kỹ thuật chăn nuôi và vệ sinh thú y.

5.1.4. Lượng nước nóng cần thiết cho 100 con gà một ngày đêm (kể cả phần hao phí trong chuồng) lấy theo bảng 13.

Bảng 13 Đvt: lít

Loại gà

Lượng nước

Gà hậu bị (gà con, gà dò)

36-40

Gà đẻ các loại

76-80

Lượng nước rửa chuồng lấy bằng một nửa lượng nước uống cần thiết cho đàn gà.

Lượng nước cần cho các công trình phục vụ sản xuất xác định theo quy mô, loại công trình và thiết bị sử dụng.

5.2. Thoát nước.

5.2.1. Trong trại nuôi gà phải được thiết kế hệ thống thoát nước theo các tiêu chuẩn hiện hành.

5.2.2. Hệ thống thoát nước trong chuồng nuôi và trong các công trình phục vụ sản xuất phải là những rãnh ngầm. Hệ thống thoát nước bên ngoài công trình cũng như hệ thống thoát nước toàn khu được phép thiết kế bằng rãnh hở.

5.2.3. Khối lượng và thành phần nước thải ở khu chuồng nuôi gà, các công trình phục vụ sản xuất được xác định và tính toán cụ thể tuỳ theo từng loại trại.

5.2.4. Nước thải thoát ra từ chuồng nuôi gà và các công trình công nghiệp phải được xử lý trước khi đổ vào sông suối, ao, hồ, đồng ruộng xung quanh trại nuôi gà.

5.3. Thông gió.

5.3.1. Các chuồng nuôi gà cũng như các công trình phục vụ sản xuất được thiết kế đảm bảo giao thông, thoáng tự nhiên, tận dụng gió mát về mùa hè và tránh gió lạnh về mùa đông.

Chú thích: Chuồng nuôi gà với thông thoáng tự nhiên không nên thiết kế rộng hơn 9 m.

5.3.2. Trên cơ sở tính toán kinh tế và nếu xét thấy cần thiết chuồng nuôi gà được phép thiết kế thông gió cơ khí.

5.3.3. Trong các chuồng nuôi gà con phải được trang bị hệ thống sưởi ấm, chủ yếu bằng các dụng cụ sưởi ấm cục bộ như đèn, chụp sưởi điện, lò than...

Chú thích:

1/ Cần chú ý che chắn cho gà con tránh các hiện tượng gió lùa về mùa đông.

2/ Nước uống cho gà cần phải đảm bảo liên tục về mùa đông không được dưới 20 oC.

5.3.4. Hệ thống thông gió, sưởi ấm... phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường không khí ở khu vực sản xuất như nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc lưu thông không khí, cường độ tiếng ồn, nồng độ chất độc hại.

Chú thích: Khu vực sản xuất ở chuồng nuôi là khu vực sống thường xuyên của gà, tính từ mặt trên lớp độn chuồng đến độ cao 0,50m.

5.3.5. Các thông số tính toán của không khí bên ngoài sử dụng cho tính toán hệ thống thông gió, sưởi ấm phải lấy theo TCVN 49-72.

5.3.6. Khi thiết kế hệ thống thông gió, sưởi ấm không được sử dụng không khí hoàn toàn.

5.3.7. Buồng đặt máy quạt phải có biện pháp chống ồn đối với các ô chuồng nuôi gà.

5.3.8. Các công trình công nghiệp như nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ thịt... được phép thiết kế thông gió cơ khí bằng quạt trần.

5.4. Chống nóng.

5.4.1. Các khu chuồng nuôi gà và các công trình công nghiệp như nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng... phải được chống nóng bằng các biện pháp thích hợp.

5.4.2. Phải có quy hoạch trồng cây xanh và bố trí thảm cỏ giữa các khu chuồng nuôi gà, giữa các cụm chuồng nuôi và giữa các công trình khác cũng như ở các khoảng đất trống trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu vệ sinh phòng dịch và thông gió.

5.4.3. Các biện pháp thông thoáng phải được dự phòng khả năng chống mưa bão, nhất là gió lùa đối với các chuồng nuôi gà .

6. Phòng cháy và chữa cháy.

Chuồng nuôi gà và các công trình phục vụ sản xuất ở trại nuôi gà thiết kế phòng cháy và chữa cháy theo TCVN 2622-78.

7. Chiếu sáng nhân tạo, nguồn điện và thiết bị điện yếu.

7.1. Thiết kế chiếu sáng nhân tạo ở các khu vực trong trại nuôi gà phải đảm bảo các quy định của các tiêu chuẩn hiện hành.

7.2. Các chuồng nuôi gà con (tuần tuổi đầu) và các chuồng nuôi gà đẻ cần được thiết kế thắp sáng ban đêm bằng ánh sáng yếu có công suất 3W/m2 chuồng nuôi.

Chú thích: Trường hợp dùng nguồn sưởi bằng bóng điện sáng thì không cần bổ sung ở hệ thống thắp sáng.

7.3. Trại nuôi gà cần được đảm bảo nguồn điện chủ động để sản xuất liên tục, cho nên được phép đặt máy điện dự phòng. Đặc biệt là nhà ấp trứng, nhà phân loại trứng, lò mổ, kho bảo quản trứng... phải được đảm bảo có điện liên tục.

7.4. Đặt thiết bị điện trong các khu vực của trại nuôi gà phải tuân theo các quy định của các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

7.5. Đặt đường dây điện trong các khu vực của trại nuôi gà phải tuân theo các quy định của các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

7.6. Trại nuôi gà được bố trí các hệ thống điện thoại, truyền thanh, chuông điện (nếu có điều kiện).

7.7. Chống sét cho các công trình trong trại nuôi gà phải tuân theo các quy định của các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.

Ghi chú: Các công trình trong trại nuôi gà được xếp vào loại có yêu cầu chống sét cấp III.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3773:1983
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN3773:1983
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcNông nghiệp
Ngày ban hành23/04/1983
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(28/08/2020)