Tải về định dạng Word (76KB) Tải về định dạng PDF (1.6MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2001 về Công trình biển di động - Qui phạm phân cấp và chế tạo - Hàn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5318 : 2001

CÔNG TRÌNH BIN DI ĐỘNG - QUY PHẠM PHÂN CP VÀ CHẾ TẠO - HÀN

Mobile offshore units - Rules for classification and construction - Welding

Lời nói đầu

TCVN 5318 : 2001 thay thế cho TCVN 5318 : 1991

TCVN 5318 : 2001 do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 "Đóng tàu và công trình biển" phối hợp biên soạn, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Giới thiệu

Bộ TCVN Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo bao gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5309 : 2001

TCVN 5310 : 2001

TCVN 5311 : 2001

TCVN 5312 : 2001

TCVN 5313 : 2001

TCVN 5314 : 2001

TCVN 5315 : 2001

TCVN 5316 : 2001

TCVN 5317 : 2001

TCVN 5318 : 2001

TCVN 5319 : 2001

Phân cấp

Thân công trình biển

Trang thiết bị

n định

Phân khoang

Phòng và chữa cháy

Các thiết bị máy và hệ thống

Trang bị điện

Vật liệu

Hàn

Trang bị an toàn

 

CÔNG TRÌNH BIN DI ĐỘNG - QUY PHẠM PHÂN CP VÀ CHẾ TẠO - HÀN

Mobile Offshore Units - Rules for classification and construction - Welding

1. Phạm vi áp dụng

1  Tiêu chuẩn này áp dụng cho hàn kết cấu, cũng như các bộ phận có liên quan của các dàn di động (viết tắt là dàn) được định nghĩa trong TCVN 5309:2001.

2  Việc hàn các kết cấu cũng như các bộ phận có liên quan của dàn phải tuân thủ các yêu cầu tương ứng được trình bày trong TCVN 6259-6:1997: Hàn cùng các yêu cầu được nêu trong phần này cũng như các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật được Đăng kiểm công nhận.

3  Các loại vật liệu, phương pháp hàn... có các đặc trưng khác có thể được sử dụng nếu số liệu thiết kế chi tiết của chúng và việc sử dụng chúng được Đăng kiểm chấp thuận. Trong trường hợp này, số liệu chi tiết liên quan tới quy trình chế tạo, cách thức sử dụng... của chúng phải được trình Đăng kiểm duyệt.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

1  Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam từ TCVN 6259-1:1997 đến TCVN 6259-11:1997 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

2  Các tiêu chuẩn trong bộ TCVN Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo:

TCVN 5309 : 2001

Phân cấp

TCVN 5310 : 2001

Thân công trình biển

TCVN 5311 : 2001

Trang thiết bị

TCVN 5312 : 2001

Ổn định

TCVN 5313 : 2001

Phân khoang

TCVN 5314 : 2001

Phòng và chữa cháy

TCVN 5315 : 2001

Các thiết bị máy và hệ thống

TCVN 5316 : 2001

Trang bị điện

TCVN 5317 : 2001

Vật liệu

TCVN 5318 : 2001

TCVN 5319 : 2001

Hàn

Trang bị an toàn

3. Hàn

3.1. Chi tiết mối hàn

1  Các chi tiết của mối hàn phải phù hợp với những yêu cầu của Phần 6, Chương 2, TCVN 6259- 6:1997, cũng như với các tài liệu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhận.

3.2. Hàn và kiểm tra mối hàn

3.2.1. Hàn

1  Hàn và kiểm tra mối hàn phải được tiến hành bằng thiết bị thích hợp và theo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật hàn được xét duyệt trước khi hàn theo quy định ở 4.1.2-2 TCVN 6259-6:1997 Hàn,

2  Mối hàn của các kết cấu đặc biệt và kết cấu chủ yếu của các chi tiết có hình dáng phức tạp hoặc mối hàn của các chi tiết có chiều dày ≥ 50 mm phải được nhiệt luyện sau khi hàn.

Phương pháp hàn và chế độ nhiệt luyện sẽ do nhà máy chế tạo quy định có sự thỏa thuận vi Đăng kiểm, việc nhiệt luyện cục bộ sẽ được Đăng kiểm xem xét cụ thể.

3  Trường hợp hàn dưi nước sẽ được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.

3.2.2. Kiểm tra mối hàn

1  Khi tiến hành kiểm tra mối hàn, phải áp dụng các yêu cầu của 2.2.7, Phần 6, Chương 2, TCVN 6259-6:1997.

2  Việc kiểm tra mối hàn của kết cấu dàn phải được tiến hành bằng mắt thường và các phương pháp kiểm tra không phá hủy khác, với mức độ tùy thuộc vào tầm quan trọng của kết cấu đó

3  Các mối hàn được kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra không phá hủy phải phù hợp với các hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm xét duyệt.

4  Nếu dự định nhiệt luyện các chi tiết đã hàn thì sau khi nhiệt luyện xong, phải kim tra không phá hủy toàn bộ mối hàn đó.

5  Tất cả các mối hàn phải được kiểm tra bằng mắt thường trên suốt chiều dài đường hàn. Tất cả các mối hàn của các bộ phận kết cấu ch yếu và đặc biệt, những chỗ khó đến gần hoặc khó kiểm tra khi vận hành, phải được kiểm tra không phá hủy trên suốt chiu dài đường hàn. Các mối hàn phải được kiểm tra theo Bảng 3.1.

Bảng 3.1 Khối lượng kiểm tra không phá hủy kết cấu

Kết cấu

Khối lượng kiểm tra ít nhất, tính theo % chiều dài toàn bộ các đường hàn của kết cấu

Kiểm tra mối hàn

Kiểm tra bên ngoài

Các mối hàn vùng không khí

Các mối hàn vùng nưc biến đi và dưới nước

Chụp X quang

Siêu âm

Kiểm tra hạt từ

Chụp X quang

Siêu âm

Kiểm tra hạt từ

Đặc biệt

Hàn giáp mép

Hàn chữ T

Hàn góc

100

100

100

10

-

-

100

-

-

20

100

100

20

-

-

100

100

-

100

100

100

Chủ yếu

Hàn giáp mép

Hàn chữ T

Hàn góc

100

100

100

10

-

-

10 - 20

10 - 20

-

10

20

20

10

-

-

20

20

-

20

100

100

Phụ

Hàn giáp mép

Hàn chữ T

Hàn góc

100

100

100

5

-

-

5

5

-

5

5

5

5

-

-

5

5

-

5

5

5

Chú thích:

Phụ thuộc vào mức độ ứng suất, tình trạng tập trung ng suất và khả năng hư hại độ bền, các cơ cấu của dàn được phân thành:

Đặc biệt: Cơ cấu chịu ứng suất lớn như chân dàn tự nâng, nút liên kết các thanh giằng của dàn có cột n định,...

Chủ yếu: Cơ cấu đảm bảo độ bền chung của Dàn. Ví dụ như: Vách chịu lực, tôn v thân đàn,...

Phụ: Cơ cấu mà sự hư hỏng của nó không gây ảnh hưng nghiêm trọng đến an toàn của dàn. Ví dụ như: Thượng tầng, vách ngăn trong thân dàn,...

Sự phân loại các cơ cấu do cơ quan thiết kế đảm nhiệm có sự thỏa thuận với Đăng kiểm từ giai đoạn thiết kế sơ bộ.

6  Phải kiểm tra không phá hủy những chỗ giao của đường hàn giáp mép, các mối nối chữ thập và các mối nối khác chịu ứng suất lớn, cũng như những vị trí bắt đầu và kết thúc đường hàn tự động.

7  Những chỗ mối hàn có thể phát sinh ứng suất theo hướng chiều dầy phải được kiểm tra bằng siêu âm nhằm mục đích phát hiện sự gẫy lp có thể có sau khi hàn.

8  Căn cứ vào kết quả kiểm tra không phá hủy khi thấy những khuyết tật không được phép, phải kiểm tra lại toàn bộ các đường hàn do cùng một người thợ hàn đã hàn bằng một phương pháp đó.

9  Khi chế tạo những kết cấu đặc biệt, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành thử cơ tính các mẫu thử được chế tạo từ vật hàn, với phương pháp hàn, vật liệu hàn và chế độ hàn được áp dụng đúng như hàn kết cấu dàn.

10  Việc kiểm tra những mối hàn được hàn dưới nước sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể.

4. Mu thử và quy trình thử cơ tính

4.1. Quy định chung

1  Các mẫu thử và quy trình thử cơ tính phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Chương 3, Phần 6, TCVN 6259-6:1997.

2  Nếu áp dụng các mẫu thử và quy trình thử cơ tính khác với những quy định nêu trong -1 ở trên thì phải được Đăng kiểm chấp nhận.

5. Thợ hàn và kiểm tra tay nghề thợ hàn

5.1. Quy định chung

1  Các thợ hàn và tay nghề của họ phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Chương 5, Phần 6, TCVN 6259-6:1997.

2  Mỗi thợ hàn muốn được tiến hành công việc hàn theo quy định ở Phn này phải qua được kỳ kiểm tra tay nghề bắt buộc theo quy trình và vật liệu hàn thích hợp và được Đăng kiểm cấp chứng chỉ thợ hàn. Mỗi thợ vận hành máy hàn tự động phải là thợ hàn đã có nhiều kinh nghiệm đối với loại hàn này.

6. Vật liệu hàn

6.1. Quy định chung

1  Vật liệu hàn phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong Chương 5, Phần 6, TCVN 6259-6:1997.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

3. Hàn

3.1. Chi tiết mối hàn

3.2. Hàn và kiểm tra mối hàn 

3.2.1. Hàn

3.2.2. Kiểm tra mối hàn

4. Mu thử và quy trình thử cơ tính

4.1. Quy định chung

5. Thợ hàn và kiểm tra tay ngh thợ hàn

5.1. Quy định chung

6. Vật liệu hàn

6.1. Quy định chung

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5318:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN5318:2001
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcXây dựng, Giao thông
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước