Tải về định dạng Word (34KB) Tải về định dạng PDF (188.1KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5619:1991 về ngũ cốc - Phương pháp xác định dư lượng diclovot

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5619-1991

NGŨ CỐC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG ĐICLOVOT

Cereals - Method for determination residue Dichlorvos

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng Dichlorvos (DDVP) trong ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM).

1. Nguyên lý:

Dư lượng Dichlorvos bị nhiễm lẫn trong ngũ cốc được chiết tách khỏi mẫu bằng axeton và n- Hexan, sau đó làm sạch bằng cách cho qua cột florisil đã làm mất hoạt tính và phản hấp phụ bằng hệ dung môi rửa giải (3-2-16). Xác định dư lượng Dichlorvos trên sắc kí lớp mỏng, bằng cách so sánh Rf, mầu sắc của vết mẫu với vết Dichlorvos chuẩn sau khi phun thuốc hiện màu đặc hiệu. Giới hạn phát hiện là 0,2 mg/kg mẫu (0,2 ppm).

2. Lấy mẫu:

Lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam 5139-90              CAC-PR5-1984.

3. Dụng cụ và hoá chất:

3.1. Dụng cụ

3.1.1. Máy nghiền mẫu hoặc cối chày sứ

3.1.2. Máy lắc

3.1.3. Máy cất quay chân không

3.1.4. Máy hút chân không

3.1.5. Bình cầu đáy tròn 250; 500ml

3.1.6. Bình tam giác nút mài 300; 500ml

3.1.7. Bình định mức 10; 50; 100ml

3.1.8. Bình gạn 250; 500; 1000ml

3.1.9. Bình chạy sắc ký

3.1.10. Bình hút ẩm

3.1.11. Cột sắc ký có khoá 400 x 20mm

3.1.12. ống đong 10; 50; 100ml

3.1.13. Phễu thuỷ tinh 18 - 20cm

3.1.14. Phễu Buchner

3.1.15. Giấy lọc

3.1.16. Bình quả lê 25ml

3.1.17. Kính để tráng lớp mỏng 20 x 20cm

3.1.18. Dụng cụ tráng bản mỏng

3.1.19. Dụng cụ phun sắc ký

3.1.20. Dụng cụ sấy khô bản mỏng (máy sấy tóc)

3.1.21. Bơm tiêm micro 10; 25; 50ml

3.1.22. Đèn tử ngoại 254 - 364nm

3.2. Hoá chất:

Tất cả các hoá chất đều phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT).

3.2.1. Dichlorvos chuẩn

3.2.2. Axeton

3.2.3. n - Hexan

3.2.4. Natri sunfat khan

3.2.5. Florisil cỡ hạt 60 - 100 mesh

3.2.6. Silicagen G - 60 (SKLM)

3.2.7. Cồn Metylic

3.2.8. Bạc Nitrat

3.2.9. Kali hydroxit

3.2.10. Natri clorua

3.2.11. Ete ethylic

3.2.12. Ete dầu hoả (30 - 60 °C)

3.2.13. Nước Oxy già 30%

3.2.14. Pha hệ dung môi khai triển:

Hệ dung môi khai triển là n - hexan axeton 1:1

Đong 40ml n-hexan và 40ml axeton rót vào bình triển khai sắc ký, lắc đều.

3.2.15. Pha dung dịch thuốc thử hiện mầu:

3.2.15.1. Cân 0,85g nitrat bạc hoà vào 75ml nước cất, thêm vào đó 25ml axit Nitric đậm đặc và vài giọt nước Oxy già. Thu được dung dịch 0,05N nitrat bạc, bảo quản trong bình kín nút mài ở chỗ tối.

3.2.15.2. Cân 11,2g kali hyđroxit hoà vào vừa đủ 100ml cồn metylic thu được dung dịch 2N kali hydroxit trong cồn metylic.

3.2.16. Pha hệ dung môi rửa giải theo TCVN 5623-1991

3.2.17. Pha dung dịch Dichlorvos chuẩn (100mg/ 1ml)

Cân 10mg Dichlorvos cho vào bình định mức 100ml hoà tan bằng axeton đến vạch định mức. Bảo quản ở điều kiện lạnh trong bình kín.

4. Chuẩn bị cột sắc ký: Theo TCVN 5623 - 1991

5. Chuẩn bị bản mỏng: Theo TCVN 5623 - 1991

6. Chuẩn bị mẫu: Theo TCVN 5623 - 1991

7. Xác định dư lượng Dichlorvos bằng sắc ký lớp mỏng:

Dùng thước kẻ và bút chì nhọn đánh dấu vạch xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm và hai bên thành 1,5cm để tránh hiện tượng bờ. Dùng bơm tiêm micro chấm các mẫu thử và chuẩn lên bản mỏng, các vết cách nhau 1,5cm. Chấm xen kẽ mẫu thử với mẫu chuẩn để sau khi hiện mầu dễ so sánh và nhận xét kết quả. Dùng bơm tiêm micro riêng, cho từng loại nồng độ và dịch chiết. Trên bản mỏng chấm 3 vết chuẩn với thể tích sau : 50; 100; 200 ml tương ứng với các nồng độ 5; 10; 20 mg. Để có kết quả tốt cần chấm sao cho các vết có đường kính < 3mm.="" đặt="" bản="" mỏng="" vào="" bình="" sắc="" ký="" đã="" chứa="" sẵn="" một="" lớp="" 1cm="" dung="" môi="" triển="" khai="" (3="" -2-="" 14="" )="" và="" đậy="" nắp="" lại.="" cần="" để="" bình="" sắc="" ký="" bão="" hoà="" hơi="" dung="" môi="" triển="" khai="" trước="" khi="" chạy.="" khi="" dung="" môi="" triển="" khai="" lên="" cách="" mép="" trên="" của="" bản="" mỏng="" khoảng="" 1,5cm,="" lấy="" bản="" mỏng="" ra,="" để="" bay="" hơi="" dung="" môi="" trong="" tủ="" hốt.="" phun="" dung="" dịch="" kali="" hydroxit="" 2n="" trong="" cồn="" metylic.="" sấy="" bản="" mỏng="" trong="" tủ="" sấy="" khoảng="" 20="" phút="" ở="" nhiệt="" độ="" 120="" °c,="" sau="" đó="" lấy="" bản="" mỏng="" ra,="" để="" nguội="" và="" phun="" tiếp="" dung="" dịch="" 0,05n="" bạc="" nitrat="" trong="" axit="" nitric="" loãng.="" sau="" khi="" bản="" mỏng="" khô,="" đặt="" dưới="" đèn="" tử="" ngoại="" cách="" 10cm="" để="" kích="" thích="" hiện="" mầu="" khoảng="" 10="" phút.="" vết="" dichlorvos="" sẽ="" xuất="" hiện="" với="" mầu="" nâu="" tím="" trên="" nền="" trắng.="" không="" được="" phun="" thừa="" dung="" dịch="" thuốc="" thử="" hiện="" màu="" bạc="" nitrat="" trong="" axit="" nitric,="" vì="" axit="" nitric="" thừa="" có="" thể="" làm="" cho="" bản="" mỏng="" bị="" xốp,="" bở,="" gây="" khó="" khăn="" cho="" việc="" phát="" hiện="">

8. Xử lý kết quả :

Hàm lượng dichlorvos (X) tính bằng miligam trong 1kg mẫu được tính theo công thức sau:

Trong đó:

m - Khối lượng mẫu dùng để phân tích tính bằng gam (50g).

Cc - Hàm lượng dichlorvos có trong 1ml dung dịch chuẩn (mg/ ml).

Vc - Thể tích dung dịch chuẩn đem chấm lên bản mỏng có cùng cường độ màu với thể tích dịch chiết mẫu thử V1 chấm trên bản mỏng (ml).

V1 - Thể tích dịch chiết mẫu thử đem chấm lên bản mỏng (ml)

V0 - Thể tích dịch chiết được hoà tan ra sau khi làm sạch (ml).

Mầu sắc của vết có thể nhận thấy một cách rõ nét nhất khi trong vết chấm có trên 20mg dichlorvos.

Trị số Rf của dichlirvos là 0,57 - 0,60 trong hệ dung môi n- Hexan axeton 1:1.

Độ nhạy của phương pháp là 10 mg trong vết chấm. Hiệu suất thu hồi của phương pháp là 85 ± 3%.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5619:1991
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN5619:1991
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghệ- Thực phẩm
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước