Tải về định dạng Word (58.5KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5647:1992 về muối iốt do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5647:1992

MUỐI IỐT
Iodated Salt

 

Lời nói đầu

TCVN 5647 – 1992 do Tổng công ty Muối biên soạn, Bộ Thương mại và Du lịch đề nghị ban hành, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng trình duyệt và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 130/QĐ ngày 28 tháng 2 năm 1992.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho muối iốt được sản xuất từ muối ăn (NaCl) qua phun trộn với Kali iodat (KIO3) dùng cho phòng chữa bệnh bướu cổ và các rối loạn do thiếu iốt.

1. PHÂN LOẠI

Theo công nghệ sản xuất, muối iốt được chia thành các loại sau:

- Muối iốt tinh chế;

- Muối iốt phơi nước;

- Muối iốt cát.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Muối iốt cần phải được sản xuất theo quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền chuẩn y.

2.2. Muối ăn dùng để sản xuất muối iốt theo TCVN 3974-84.

2.3. Hợp chất kali iodat KIO3 dùng để sản xuất muối iốt phải có hàm lượng kali iodat KIO3 không nhỏ hơn 99,5%, hàm lượng chì Pb không quá 0,002%, hàm lượng các tạp chất khác không quá 0,5%.

2.4. Các chỉ tiêu cảm quan của mỗi loại muối theo yêu cầu ở bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Muối iốt tinh chế

Muối iốt phơi nước

Muối iốt phơi cát

Màu sắc

Trắng trong

Trắng

Trắng

Trắng có ánh màu

 

Trạng thái bên ngoài

- Khô rời, sạch, không có tạp chất lạ.

- Tương đối đồng đều theo cỡ hạt yêu cầu cho từng loại muối

Mùi vị

Không mùi. Vị mặn của muối ăn.

2.5. Các chỉ tiêu lý hóa của muối iốt theo yêu cầu ở bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Muối iốt tinh chế

Muối iốt phơi nước

Muối iốt phơi cát

1. Cỡ hạt, mm, không lớn hơn

0,8

2,5

2. Hàm lượng NaCl tính theo % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

96,0

95,0

92,0

3. Hàm lượng kali iodat tính theo mg iốt/1kg muối iốt.

20-50

4. Độ ẩm, tính theo % không lớn hơn

5,00

10,00

13,00

5. Hàm lượng các ion, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn

 

 

 

ion Ca++

0,40

0,45

0,65

ion Mg++

0,60

0,70

1,30

ion SO4--

1,20

1,80

2,70

6. Hàm lượng chất không tan trong nước tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn

0,30

0,40

0,30

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 3973-84.

3.2. Phương pháp phân tích

3.2.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan và các chỉ tiêu lý hóa của muối NaCl: theo TCVN 3973-84.

3.2.2. Xác định hàm lượng kali iodat KIO3 trong muối iốt.

Hóa chất, thuốc thử và dụng cụ:

- Cân có độ chính xác tới 0,01g;

- Bình nón dung tích 250 ml có nút nhám (hoặc mặt kính đồng hồ);

- Nước cất: theo TCVN 2117-77;

- Kali iodua (KL) tkpt, dung dịch 10% mới pha;

- Axit photphorich 85% (d = 1,7g/ml);

- Natri thiosunfat dung dịch 0,001 mol/l;

- Tinh bột dung dịch 1% mới pha.

3.2.3. Tiến hành phân tích

Cân 30g mẫu thử với độ chính xác đến 0,01g hòa tan với 90ml nước cất trong bình nón 250ml (đậy bằng nút nhám hoặc mặt kính đồng hồ) thêm 1ml dung dịch kaliiodua KL, 1ml dung dịch axit photphorich H3PO4 85% và lắc nhanh mẫu, để mẫu yên tĩnh nơi tối 5 phút.

Sau 5 phút, thêm 1ml dung dịch hồ tinh bột 1%, rồi đem chuẩn chậm (4 giây một giọt) bằng burét thường với dung dịch natri thiosunfat 0,001 mol/l tới khi mất màu.

Tiến hành đồng thời kiểm tra mẫu trắng.

3.2.4. Tính kết quả.

Hàm lượng kaliiodat KIO3 (X), tính theo mg iốt (I2) có trong 1kg muối iốt theo công thức sau:

              

Trong đó:

0,02115 – Khối lượng miligam iốt tương ứng với 1ml dung dịch natri thiosunfat 0,001 mol/l;

V1 – Thể tích, tính ra ml, của dung dịch natri thiosunfat dùng để chuẩn mẫu thử;

V2 – Thể tích, tính ra ml, của dung dịch natri thiosunfat dùng chuẩn mẫu trắng;

m – Khối lượng, tính ra g của mẫu thử;

k – Hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch natri thiosunfat.

4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN

4.1. Muối iốt có thể được đóng bao làm bằng giấy tráng PE, bằng PE, PP và các vật liệu địa phương phù hợp.

4.2. Khối lượng tịnh đóng bao đối với muối iốt phơi nước và phơi cát: 2; 5; 40kg, đối với muối iốt tinh chế: 0,5; 1kg.

4.3. Các bao muối iốt phải có nhãn kèm theo với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên và loại muối;

- Các chỉ tiêu chất lượng;

- Ngày sản xuất;

- Hướng dẫn sử dụng.

4.4. Muối iốt được vận chuyển trong các sọt tre nứa theo khối lượng tịnh 30kg, trong thùng các tông sóng theo khối lượng tịnh 10kg, trong bao bố theo khối lượng tịnh 40kg.

4.5. Trên bao bì vận chuyển cần có ký hiệu “chống ẩm”, “chống nóng”.

4.6. Vận chuyển muối iốt bằng các phương tiện có mái che thích hợp.

4.7. Muối iốt cần được bảo quản nơi khô thoáng, tránh nóng và tránh ẩm ướt. Tại các kho chứa, cần đặt cách tường và cách sàn 0,30m, cách mái 0,50m. Chiều cao xếp đống đối với thùng các tông và bao bố mềm không quá 5 lớp, đối với thùng nhựa thưa hoặc sọt đan không quá 10 lớp, đảm bảo cho bao chứa muối iốt không bị vỡ khi xếp tại kho và khi xếp trên các phương tiện vận chuyển.

4.8. Thời gian bảo quản sản phẩm muối iốt là 6 tháng, kể từ ngày sản xuất.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5647:1992
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN5647:1992
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghệ- Thực phẩm
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước