Tải về định dạng Word (2.7MB) Tải về định dạng PDF (24.9MB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-1:1998 (IEC 335-1 : 1991 And Amendement 1:1994) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5699-1 :1998

IEC 335-1 : 1991

AND AMENDEMENT 1:1994

AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Safety of household and similar electrical appliances - Part 1: General requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các vấn đ an toàn của các thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện có mục đích sử dụng tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị khác.

Thiết bị có thể có động cơ, các phn tử nhiệt hoặc tổ hợp của chúng.

Thiết bị không nhằm sử dụng bình thường trong gia đình nhưng có thể là ngun gây nguy hiểm cho công chúng, ví dụ các thiết bị cho nhng người không có chuyên môn sử dụng trong các cửa hàng, trong ngành công nghiệp nhẹ và trong các trang trại cũng là đối tượng của tiêu chuẩn này.

Chú thích 1 - Ví dụ v các loại thiết bị như vậy là các thiết bị cung cấp thực phẩm, thiết bị làm sạch dùng trong công nghiệp và thuơng mại, và các thiết bị dùng trong các tiệm làm đầu.

Ở chừng mc có thể, tiêu chuẩn này có đ cp đến nhng mối nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho tất cả những người bên trong và xung quanh nhà ở.

Tiêu chuẩn này nói chung không xét đến:

- việc trẻ em hoặc những người già yếu, bệnh tật sử dụng thiết bị mà không có sự giám sát;

- việc trẻ em đùa nghịch với thiết bị.

Chú thích

2) Lưu ý là:

- đối với thiết bị sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cn thiết phải có nhng yêu cầu bổ sung; đối với thiết bị dùng để sử dụng nước có khí hậu nhiệt đới có thể cn có nhng yêu cu đặc biệt:

- ở nhiu nước, các yêu cu bổ sung được qui định bi cơ quan quốc gia có thẩm quyền v y tế, chịu trách nhiệm v bo hộ lao động, cơ quan có thẩm quyn v cung cấp nước và các cơ quan có thẩm quyền tương tự.

3) Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

- các thiết bị được thiết kế ch sử dụng cho mục đích công nghiệp;

- các thiết bị dùng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt như ăn mòn, dễ n, (bụi, hơi hoặc khí):

- các máy thu thanh, thu hình, cát sét, đu video và các thiết bị tương tự (IEC 65):

- các thiết bị phục vụ cho mục đích y tế (IEC 601);

- các dụng cụ điện kiu cm tay truyn động bng động cơ điện (IEC 745);

- các máy tính cá nhân và các thiết bị tương tự (IEC 950):

- chăn, đệm và các thiết bị sưởi ấm gấp được tương tự (IEC 967);

- các ngun phát năng luợng bảo vệ bng điện (IEC 1011);

- các dụng cụ điện di động truyn động bng động cơ điện (IEC 1029).

2. Định nghĩa

Các định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này.

2.1. Thuật ngữ điện áp và dòng điện được hiu là giá trị hiệu dụng (r.m.s), nếu không có qui định nào khác.

2.2.1. Điện áp danh định: Điện áp mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị.

Chú thích – Đi với ngun điện ba pha thì đó là đin áp giữa các pha.

2.2.2. Dải điện áp danh định: Di điện áp mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của điện áp.

2.2.3. Điện áp làm việc: Điện áp lớn nhất mà bộ phận cn xem xét phải chịu khi thiết bị vận hành điện áp danh định và trong điều kiện vận hành bình thường.

Chú thích - Khi xem xét điện áp làm việc, bỏ qua ảnh hưởng của điện áp quá độ.

2.2.4. Công suất danh định: Công suất vào mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị.

2.2.5. Dải công suất vào danh định: Dải công suất vào mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị được biểu thị bằng giới hạn trên và giới hạn dưới.

2.2.6. Dòng điện danh định: Dòng điện mà nhà chế tạo ấn định cho thiết b.

Chú thích - Nếu trị số dòng điện không được ấn định cho thiết bị thì dòng điện danh định sẽ là:

- dòng điện tính ra từ công suất tiêu thụ danh định và điện áp danh định, đối với thiết bị nhiệt:

- dòng điện đo được khi thiết bị hoạt động trong điu kiện hoạt động bình thường điện áp danh định, đối với thiết bị truyn động bng động cơ điện;

- dòng điện đo được khi thiết bị vận hành trong điu kiện làm việc bình thường điện áp danh đnh, đi với thiết bị hn hợp.

2.2.7. Tn s danh định: Tn số mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị.

2.2.8. Dải tần số danh định: Dài tần s mà nhà chế tạo ấn định cho thiết bị, được biểu thị bởi giới hạn trên và giới hạn dưới.

2.2.9. Điều kiện làm việc bình thường: Những điều kiện trong đó thiết bị được vận hành để sử dụng bình thường khi được nối vào ngun điện.

2.3.1. Dây dẫn tháo rời được: Dây dẫn mm, dùng để nối với ngun hoặc nối liên kết đến thiết bị, nhờ các bộ nối thích hợp.

2.3.2. Dây dẫn liên kết: dây dẫn mm bên ngoài được cấp như là một phn của một thiết bị hoàn chỉnh được sử dụng vì những mục đích khác không phải để nối với ngun điện.

Chú thích - Bộ phận đóng ngt cm tay tác động từ xa, dây dẫn liên kết bên ngoài giữa hai bộ phn của một thiết bị và dây dẫn ni bộ phận phụ đến thiết bị hoặc đến một mạch tín hiệu riêng biệt là một s ví dụ v dây dẫn liên kết.

2.3.3. Dây nguồn: Dây dn mm gắn cố định với thiết bị dùng cho mục đích nối đến nguồn điện.

2.3.4. Nối dây kiểu X: Phương pháp nối dây nguồn sao cho nó có thể thay thế được một cách dễ dàng.

Chú thích

1) Dây ngun có thể được chế tạo đặc biệt và ch có sn nơi chế tạo hoặc các đại lý dịch vụ.

2) Dây được chế tạo đặc biệt cũng có thể bao gm một phn của thiết bị.

2.3.5. Nối dây kiểu Y: Phương pháp ni dây ngun sao cho khi thay thế nó phải do nhà chế tạo, đại lý dịch vụ hoặc những người có trình độ tương đương thực hiện.

Chú thích - Nối dây kiểu Y có thể sử dụng dây dn mềm thông dụng hoặc dây dẫn đc biệt.

Nối dây kiểu Z: Phương pháp nối dây nguồn sao cho không thể thay thế nó được mà không làm hỏng hoặc phá hủy thiết bị.

2.3.7. Đầu nối nguồn: Bộ dây dùng để nối thiết bị vào hệ thống cố định và được đặt trong một ngăn bên trong thiết bị hoặc gn vào thiết bị.

2.4.1. Cách điện chính: Cách điện các phần mang điện đ đảm bảo bảo vệ chính chống điện giật.

Chú thích - Cách điện chính không nhất thiết bao hàm cách điện dùng riêng cho mục đích chc năng.

2.4.2. Cách điện phụ: Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách điện chính để đảm bảo chống điện giật trong trường hợp hng cách điện chính.

2.4.3. Cách điện kép: H thống cách điện gm cả hai cách điện chính và cách điện phụ.

2.4.4. Cách điện tăng cưng: Cách điện đơn áp sát với các phn mang điện có khả năng đm bảo chống điện giật tương đương với cách điện kép trong các điu kiện qui định của tiêu chuẩn này.

Chú thích - Cách điện không có nghĩa là mt chi tiết đng nht. Cách đin có thể gm nhiu lớp, các lớp này không thể thử một cách riêng biệt như cách điện phụ hoặc cách điện chính.

2.4.5. Thiết bị cấp 0: Thiết bị, trong đó việc bo vệ chống điện giật được thực hiện nhờ cách điện chính, điu này có nghĩa là không có biện pháp nối các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới đưc, nếu có, đến dây dẫn bảo vệ của hệ thống lắp đặt cố định, hoặc là trong trường hợp hng cách điện chính việc bảo vệ này được thực hiện nhờ môi trưng bao quanh.

Chú thích - Thiết bị cấp 0 có vỏ bc bng vật liệu cách điện, vỏ này có thể tạo nên mt phn hoặc toàn bộ cách đin chính, hoc có v bng kim loại được cách ly với các phn mang đin nh lớp cách điện thích hợp. Nếu một thiết bị có vỏ bc bằng vật liệu cách điện lại có b phn bên trong để nối đất thì nó đưc coi là thiết b cp I hoặc cấp 0I.

2.4.6. Thiết b cấp 0I: Thiết bị ít nht có cách điện chính đầy đ và có sẵn đu nối đất nhưng dây nối nguồn không có dây nối đất và phích cắm điện không có tiếp đất.

2.4.7. Thiết bị cấp I: Thiết bị, trong đó việc bo vệ chng đin giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn có thêm biện pháp an toàn bng cách nối các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới được với dây nối đất bảo vệ của hệ thống lắp đặt cố đnh sao cho khi hng cách điện chính thì các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới được không bị mang điện.

Chú thích - Qui đnh này bao hàm c dây dn bo v trong dây nguồn.

2.4.8. Thiết bị cấp II: Thiết bị, trong đó việc bo vệ chng điện giật không ch dựa vào cách điện chính mà còn có thêm biện pháp an toàn nhờ có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường. Ở đây không có đầu để nối đất bảo v hoc dựa vào điều kiện lp đặt.

Chú thích

1) Các thiết bị như vy có thể là một trong s các loại sau đây:

a) thiết bị có vỏ bọc bn chc v cơ bản liên tục bằng vt liệu cách đin bao phủ toàn b các bộ phận kim loại ngoại tr những bộ phận nhỏ như: nhãn, ốc vít đã được cách đin với bộ phận mang điện ít nhất cũng tương đương với cách điện tăng cường. Thiết bị như vy được gi là thiết bị cấp II có v bọc cách điện.

b) Thiết bị có vỏ bọc v cơ bn liên tục bng kim loi, trong đó cách đin kép hoc cách điện tăng cưng được sử dụng ở mọi nơi. Thiết bị như vậy được gi là thiết bị cấp II có vỏ bc kim loi.

c) Thiết bị có kết cấu hỗn hợp kiu a) và b).

2) Vỏ bọc của thiết bị cấp II có v bọc cách điện có th to thành một phn hoặc toàn bộ cách điện phhoặc cách điện tăng ng.

3) Nếu một thiết bị có cách điện kép hoc cách điện tăng cường đầy đủ mà lại có sn đu nối đất thì nó đưc coi là thiết b cấp I hoặc cấp 0I.

4) Thiết bị cấp II có thphương tiện duy trì liên tục mch bảo vệ với điều kiện phương tiện đó nằm bên trong thiết bị và được cách điện với các bộ phn dẫn điện có th chm tới được bằng cách điện phụ.

2.4.9. Kết cấu cấp II: Bộ phận của thiết bị, trong đó việc bo vệ chống điện giật dựa vào cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

2.4.10. Thiết bị cấp III: Thiết bị, trong đó việc bảo vệ chng điện giật dựa vào nguồn điện có điện áp cực thấp an toàn, và trong đó điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn không được tạo ra.

Chú thích - Thiết bị hoạt động ở điện áp cc thấp an toàn nhưng lại có mạch điện bên trong hoạt động mt điện áp không phải là điện áp thấp an toàn thì không thuc phân loi này và phải có những yêu cu b sung.

2.4.11. Kết cấu cấp III: bộ phận của thiết bị, trong đó việc bảo vệ chng điện giật dựa vào điện áp cực thấp an toàn và trong đó điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn không được tạo ra.

2.4.12. Chiu dài đường rò: đoạn đường ngắn nhất giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một bộ phận dẫn điện và b mặt có thể chạm tới được của thiết bị đo theo b mặt của vật liệu cách điện.

2.4.13. Khe hở: khoảng cách ngắn nhất giữa hai bộ phận dẫn điện hoặc giữa một bộ phận dẫn điện và b mặt có thể chạm tới được của thiết bị, đo qua khoảng không khí.

2.5.1. Điện áp cực thấp: điện áp cung cấp từ nguồn trong thiết bị và, khi thiết bị hoạt động ở điện áp danh định, không lớn hơn 50 V giữa các dây dn điện và giữa các dây dẫn điện và đất.

2.5.2. Điện áp cực thấp an toàn: điện áp không lớn hơn 42 V giữa các dây dẫn và giữa các dây dẫn và đất, điện áp không tải không lớn hơn 50 V.

Khi điện áp cực thấp an toàn được lấy từ lưới điện thì phải thông qua biến áp cách ly an toàn hoặc máy biến đổi có các cuộn dây riêng biệt, cách điện của chúng phi phù hợp với yêu cu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Chú thích - Giới hạn điện áp qui định ở trên dựa trên giả thiết là máy biến áp cách ly an toàn được cấp điện ở điện áp danh định của nó.

2.5.3. Máy biến áp cách ly an toàn: Máy biến áp có cuộn dây vào cách ly v điện với cuộn dây ra bng lớp cách điện ít nhất cũng phải tương đương với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường và được thiết kế để cấp cho thiết bị hoặc mạch điện một điện áp cực thấp an toàn.

2.6.1. Thiết bị di động: Thiết bị được thiết kế đ có thể di chuyển được khi nó đang hoạt động hoặc thiết bị không phải là thiết bị đặt c định có khối lượng nhỏ hơn 18 kg.

2.6.2. Thiết bị cm tay: thiết bị di động được thiết kế để cầm bằng tay trong quá trình sử dụng bình thường, động cơ điện, nếu có, là bộ phận hợp bộ với thiết bị.

2.6.3. Thiết bị đặt tĩnh tại: thiết bị lp c định hoặc thiết bị không di động.

2.6.4. Thiết bị lắp cố định: thiết bị được thiết kế đ sử dụng khi đã được cố định với giá đ hoặc được giữ chặt bằng cách nào đó một vị trí qui định.

Chú thích - Chất keo dính không được coi là phương tiện gắn cht các thiết bị lắp cố đnh vào giá đỡ.

2.6.5. Thiết bị lắp trong: Thiết bị lp cố định được thiết kế để lắp đặt trong tủ, trong hốc b trí trong tường hoặc vị trí tương tự.

2.7.1. Bộ phận không tháo rời: Bộ phận ch có thể tháo hoặc mở được khi có dụng cụ tháo lp hoặc bộ phận tha mãn thử nghiệm 22.11.

2.7.2. Bộ phận tháo rời: Bộ phận có thể tháo rời hoặc m được mà không cn đến dụng cụ tháo lp, bộ phận mà nhà chế tạo hướng dẫn cho người sử dụng cách tháo cho dù để tháo có cn đến dụng c, hoặc bộ phận không thỏa mãn th nghiệm 22.11.

Chú thích

1) Nếu vì mc đích lp đặt, một b phận nào đó buộc phải tháo ra thì bộ phận đó không được xem là bộ phận tháo rời cho dù nhà chế to đã ch dn cho người sử dụng là cn tháo rời.

2) Các chi tiết có thể tháo rời không cn đến dng c tháo lp được coi là các bộ phận tháo rời.

2.7.3. Dụng cụ: Tuốc nơ vít, chìa vặn hoặc vt dụng khác có thể sử dụng để vặn ốc vít hoc các phương tiện kẹp chặt tương tự.

2.8.1. Cảm biến nhiệt: Thiết bị nhạy cảm với nhiệt độ, nhit độ tác đng của nó có thể đặt cố định hoặc điều chỉnh và trong quá trình hoạt động bình thường giữ cho nhit đ của b phận cn khống chế trong giới hạn nhất định bằng cách tự động ngắt và đóng một mạch điện.

2.8.2. Bộ hạn chế nhiệt: Thiết b nhạy cảm với nhiệt độ, nhit đ tác động của có thể đặt cố định hoc điều chnh và trong quá trình hoạt đng bình thường tác đng bng cách ngt hoặc đóng một mạch điện khi nhiệt độ của bộ phận cn khống chế đạt tới mt giá trị xác định.

Chú thích - Nó không tác đng ngược trở lại trong chu trình làm việc bình thường của thiết bị. Nó có thể đòi hỏi hoặc không đòi hỏi vic thiết lp lại bng tay.

2.8.3. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt: Thiết bị mà chế đ làm việc không bình thường hạn chế nhiệt độ của bộ phận cn khống chế bng cách cắt tự đng hoặc giảm dòng điện và được kết cấu sao cho người sử dụng không thể thay đổi giá trị đã chỉnh định.

2.8.4. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hi: Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự động khôi phục dòng điện sau khi b phận liên quan của thiết bị đã đ nguội.

2.8.5. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hi: Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt đòi hỏi phải tác động bng tay để khôi phục lại hoặc phải thay thế một bộ phận mới khôi phục lại được dòng điện.

Chú thích - Tác động bng tay bao gm cả việc ngt mạch ngun.

2.8.6. Thiết bị bo vệ: Thiết bị có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ rủi ro trong điều kiện làm việc không bình thường.

2.8.7. Cu nhiệt: thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt chỉ tác động một lần và sau đó đòi hỏi phải thay thế một phn hoặc toàn bộ.

2.9.1. Ngt tất cả các cục: Đối với thiết bị một pha, việc ngt cả hai dây ngun bằng một tác động ban đu duy nhất, hoặc đối với thiết bị ba pha, việc ngt tất cả các dây nguồn trừ dây ni đất bằng một tác động ban đu duy nhất.

Chú thích - Dây ni đất bảo vệ không dược coi là dây ngun.

2.9.2. Vị trí cắt: Vị trí ổn định của thiết bị đóng cắt mà vị trí đó mạch diện được khống chế bi thiết bị đóng ct được cắt khỏi nguồn điện.

Chú thích – V trí ct không hàm ý việc ct tất cả các cực.

2.9.3. Bộ phận chạm tới được: Bộ phận hay b mặt có thể chạm tới được nhờ que th chỉ ra trên hình 1, kể cả những bộ phận dẫn điện được nối tới những bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới được.

2.9.4. Bộ phận mang điện: Dây dẫn hay bộ phận dẫn điện có mang điện trong khi sử dụng bình thường, k cả dây trung tính, nhưng theo qui ước, không kể đến dây PEN.

Chú thích

1) Bộ phận có thể chạm tới được hoặc không chạm tới được, phù hợp với 8.1.4 không được coi là bộ phận mang điện.

2) Dây PEN là dây trung tính nối đất bảo vệ, kết hợp cả hai chc năng của dây dẫn bảo vệ và dây dn trung nh.

2.9.5. Phn tử nhiệt nóng đ nhìn thấy được: Phần tử đốt nóng có thể nhìn thấy được toàn bộ hoặc từng phn từ phía ngoài của thiết bị và có nhiệt độ ít nhất là 650°C khi thiết bị hoạt động bình thường ở công suất vào danh định cho đến khi đạt chế độ ổn định.

2.9.6. Thiết bị đốt nóng: Thiết bị có chứa các phn tử đốt nóng nhưng không có động cơ điện.

2.9.7. Thiết bị truyn động bằng động cơ điện: Thiết bị có cha động cơ điện nhưng không có phần từ đốt nóng.

Chú thích - Các thiết bị truyn động bằng t trường cũng được coi là thiết bị truyền động bằng động cơ điện.

2.9.8. Thiết bị hỗn hợp: Thiết bị có chứa cả phần từ đốt nóng lẫn đng cơ điện.

2.9.9. Bảo dưỡng của người sử dụng: Mi hoạt động bảo dưỡng được ghi trong bản hướng dn sử dụng hoặc trên thiết bị mà nhà chế tạo thiết bị yêu cu người sử dụng phải thực hiện.

2.10.1. Linh kiện điện tử: Bộ phận trong đó sự truyn điện được thực hiện ch yếu bi các điện t di chuyển qua chân không, khí hoặc chất bán dn.

Chú thích - Đèn chỉ thị nêông không được coi là linh kiện điện tử.

2.10.2. Mạch điện tử: Mạch điện có chứa ít nhất một linh kiện điện t.

2.10.3. Trở kháng bảo vệ: Tr kháng được nối giữa các bộ phân mang điện và các bộ phận dẫn điện có thể chạm tới được của kết cấu cấp II sao cho khi sử dụng bình thường và trong điu kiện sự cố có thể xảy ra trong thiết bị, dòng điện được hạn chế đến một giá trị an toàn.

2.10.4. Phần t đốt nóng PTC: Phn tử dùng đ đốt ng, về cơ bản gồm những điện tr có hệ số nhiệt dương, nhạy cảm với nhiệt độ và có mức tăng điện tr phi tuyến rất nhanh khi nhiệt đ tăng trong một phm vi nhất định.

3. Yêu cầu chung

Thiết bị phải có kết cấu sao cho trong khi sử dụng bình thường chúng hoạt động mt cách an toàn để không gây nguy hiểm cho con người và các vật xung quanh. Ngay cả khi thiếu cẩn thận có thể xảy ra trong quá trình sử dụng bình thường.

Nhìn chung nguyên tắc này có thể đạt được bằng cách thực hiện các yêu cu có liên quan được qui định trong tiêu chuẩn này và sự phù hợp được kiểm tra bằng cách thực hin toàn bộ các thử nghiệm có liên quan.

Chú thích

1) Sản phẩm phù hợp với nội dung của tiêu chuẩn này không nhất thiết là sẽ được đánh giá phù hợp với các nguyên tắc an toàn của tiêu chuẩn nếu như khi xem xét và thử nghim thấy có nhng đc điểm khác ảnh hưởng xấu đến độ an toàn đã đ cp đến trong các yêu cầu này.

2) Sản phm sử dụng vật liu hoặc có dng kết cấu khác vi những loi được nêu chi tiết trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được xem xét và th nghim theo nội dung của các yêu cầu và nếu như thấy v cơ bản tương đương thì có thể đánh giá là phù hợp với tiêu chuẩn này.

3) Tiêu chuẩn này thừa nhận mức chấp nhận quốc tế về bảo vệ chống nhng rủi ro vì các nguyên nhân như điện,, nhit, cháy và bức xạ của các thiết bị điện gia dng và các thiết bị điện tương t được vn hành trong điu kiện sử dụng bình thường có lưu ý đến nhng chỉ dẫn của nhà chế tạo; nó cũng đề cập đến tình trạng không bình thường có thể xảy có ra trong thực tế.

4. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

4.1. Các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là các thử nghiệm điển hình.

4.2. Nếu không có qui định nào khác, các thử nghiệm được tiến hành trên một thiết bị và phải chịu được tất c các thử nghiệm có liên quan. Tuy nhiên các thử nghiệm từ điu 22 đến 26 và 28 có thể tiến hành trên các mẫu riêng biệt.

Chú thích

1) Có thể yêu cu mẫu bổ sung, ví dụ, nếu như thiết bị có thể có nhng loại điện áp ngun khác nhau.

Nếu phải tiến hành thử nghiệm ở phụ lục C thì cn có sáu mu động cơ điện.

Việc thử nghiệm các linh kiện có thể đòi hỏi phải nộp mẫu b sung của các linh kiện này.

2) Tránh nhng tác động cộng dn gây ra do những thử nghiệm liên tiếp đối với mạch điện tử. Có thể cn thiết phải thay thế các linh kiện hoặc sử dụng mẫu b sung. Số lượng mẫu b sung cn giữ mức tối thiểu theo như đánh giá mạch đin tử liên quan.

3) Nếu phải tháo dỡ thiết bị đ tiến hành một thử nghiệm thì cn thận trọng để đảm bảo lp được tr lại như nguyên thủy. Nếu có nghi ngờ thì các thử nghiệm sau có thể tiến hành trên một mẫu riêng biệt.

4.3. Nếu không có qui định nào khác, các thử nghiệm được tiến hành theo thứ tự của các điều. Tuy nhiên thử nghiệm 22.1 trên thiết bị nhiệt độ phòng được thực hiện trước các thử nghiệm điu 8.

Nếu căn cứ theo thiết kế của thiết bị có thể thấy hiển nhiên rằng một thử nghiệm cụ thể nào đó không phải thực hiện thì không tiến hành th nghiệm đó.

4.4. Khi thử nghiệm thiết bị cũng được cung cấp bi những nguồn năng lượng khác ví dụ như khí đốt, thì ảnh hưng của việc tiêu thụ các năng lượng này phải được tính đến.

4.5. Các thử nghiệm được tiến hành với thiết b hoặc những bộ phận di động bất kỳ của thiết bị được đặt vị trí bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình sử dụng bình thường.

4.6. Thiết bị có bộ không chế hoặc cơ cấu đóng cắt được thử nghiệm với các bộ khống chế hoặc cơ cấu được điều chỉnh đến vị trí chỉnh định bất lợi nhất nếu như người sử dụng có thể thay đổi mức chỉnh định.

Chú thích

1) Nếu phương tiện điều chnh bộ khng chế có thể tiếp cận được mà không cn đến dụng cụ thì điều này được áp dụng nếu như mc chnh định có th thay đổi bằng tay hay bằng dụng cụ. Nếu phương tiện điu chỉnh không thể tiếp cận được nếu không có dụng cụ, và nếu người sử dụng không được phép thay đổi mc chnh định thì không áp dụng điu này.

2) Niêm phong một cách cẩn thận được xem là biện pháp ngăn ngừa người sử dụng thay đổi mc chnh định.

4.7. Các thử nghiệm được tiến hành nơi không có gió lùa và nói chung ở nhiệt độ môi trường 20°C ± 5°C.

Nếu nhiệt độ đạt được trên bất kỳ bộ phận nào bị hạn chế bi một cơ cấu nhạy cảm với nhiệt độ hoặc bị ảnh hưng bởi nhiệt độ mà nhiệt độ đó xảy ra sự thay đổi trạng thái, ví dụ khi nước sôi thì nhiệt độ môi trưng được duy trì ở 23°C ± 2°C trong trường hợp có nghi ngờ.

4.8.1. Thiết bị điện chỉ sử dụng dòng điện xoay chiều được th nghiệm với dòng điện xoay chiu tn s danh định, nếu có ghi trên nhãn, còn thiết bị điện sử dụng c điện áp xoay chiu lẫn một chiều thì thử bằng nguồn bất lợi nhất.

Thiết bị điện xoay chiu không có ghi tn s danh định trên nhãn hoặc ghi dải tn số 50 Hz đến 60 Hz thì được th hoặc tần số 50 Hz hoặc 60 Hz tùy thuộc tn s nào bất lợi hơn.

4.8.2. Thiết bị điện được thiết kế với nhiều điện áp danh định thì được thử trên cơ sở điện áp danh đnh bất lợi nhất.

Đối với thiết bị truyn động bằng động cơ điện và thiết bị hỗn hp trên nhãn có ghi dải điện áp danh định, nếu có qui định điện áp ngun bng điện áp danh định nhân với một hệ số thì điện áp nguồn sẽ bằng:

- giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ s lớn hơn 1;

- giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ s đó nếu hệ số nhỏ hơn 1.

Nếu không có qui định hệ số thì điện áp nguồn là điện áp bất lợi nht trong phm vi của di điện áp danh định.

Chú thích

1) Nếu một thiết bị đốt nóng được thiết kế với một dải điện áp danh định thì giới hạn trên của dải điện áp thường là điện áp bất lợi nhất trong dải đó.

2) Đối với thiết b hỗn hp và thiết bị truyền động bằng động cơ điện và đối với thiết bị được thiết kế với nhiều điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định, có thể phải tiến hành một số thử nghiệm ở giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất của điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định để tìm ra điện áp bất lợi nhất.

4.8.3. Đối với thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp có ghi trên nhãn dải công suất vào danh định, nếu có quy định công suất vào bằng với công suất vào danh định nhân với hệ số thì công suất vào sẽ bằng:

- giới hạn trên của di công suất vào danh định nhân với hệ s đó, nếu hệ s đó ln hơn 1;

- giới hạn dưới của di công suất với danh định nn với hệ sđó, nếu hệ số đó nh hơn 1.

Nếu không có qui định hệ số thì công suất vào là công suất bất lợi nhất trong phạm vi của di công suất vào danh định.

4.8.4. Đối với thiết bị có ghi trên nhãn môt dải điện áp danh định và công suất vào danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp danh định, nếu có qui định rằng công suất vào bằng công suất vào danh định nhân với một hệ số thì công suất vào sẽ bằng:

- công suất vào tính toán tương ứng với giới hn trên của di điện áp danh định nhân với hệ s đó nếu h s này lớn hơn 1;

- công suất vào tính toán tươnq ứng vi giới hn dưới của di điện áp danh định nhân với h số đó nếu hệ số này nhỏ hơn 1.

Nếu không có qui định hệ s thì công suất vào tương ứng với công suất vào ở điện áp bất lợi nht trong dải điện áp danh định.

4.9. Nếu thiết bị được nhà chế tạo sản xuất với nhiều kiểu phần tử đốt nóng hoặc phụ kiện thay thế khác nhau thì thiết bị được th nghiệm với những phần tử hay phụ kiện gây ra kết quả bất lợi nhất.

4.10. Các thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị như khi được giao. Tuy nhiên, một thiết bị được thiết kế như một thiết bị duy nhất nhưng lại giao ở dạng một s bộ phận thì được th nghiệm sau khi lắp ráp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Nếu không có qui định nào khác, thiết b lắp trong và thiết b lắp cố định được lắp đt phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo trước khi thử nghiệm.

4.11. Nếu không có qui định nào khác, thiết bị điện dự kiến được cung cấp điện bằng dây dẫn mm được thử nghiệm với dây dẫn mm đã ni vào thiết bị.

4.12. Đi với thiết bị hn hợp và thiết bị đốt nóng, nếu có qui định rằng thiết bị phải hoạt động công suất vào nhân với một hệ số, thì điều này chỉ áp dụng đối với phần tử đốt nóng không có hệ số nhiệt điện trở dương đáng kể.

Đối với các phần tử đốt nóng khác, không phải là phần t đốt nóng PTC, điện áp cung cấp được xác định bằng cách cung cấp cho thiết bị ở điện áp danh định cho đến khi phn tử đốt nóng đạt tới nhiệt độ làm việc. Điện áp cung cấp sau đó được tăng nhanh đến giá trị cn thiết để cung cấp một công suất vào theo yêu cầu của thử nghiệm có liên quan, giá trị này của điện áp cung cấp được duy trì trong suốt thử nghiệm.

Chú thích - Nhìn chung, hệ số nhiệt được coi là đáng kể nếu ở điện áp danh định, công suất vào của thiết bị trong điều kiện nguội sai khác quá 25% so với công suất vào ở nhiệt độ làm việc.

4.13. Các th nghiệm đối với thiết bị có phn t đốt nóng PTC được thc hiện ở điện áp tương ứng công suất vào qui định. Khi công suất vào được qui định lớn hơn công suất vào danh định thì hệ số nhân điện áp sẽ bằng căn bậc hai của hệ s nhân công suất vào.

4.14. Nếu thiết bị cấp 0I hoặc cấp I có các bộ phận kim loại có thể chạm tới được mà không nối đất và không được cách ly với bộ phận mang điện bằng bộ phận kim loại trung gian đã được nối đất thì các bộ phận như vậy được kiểm tra v sự phù hợp với các yêu cu thích hợp được qui định cho kết cấu cấp II.

Nếu thiết bị cấp 0I hoặc cấp I có các bộ phận không phải là kim loại chạm tới được, thì các bộ phận đó được kiểm tra v sự phù hợp với các yêu cu thích hợp được qui định đối với kết cấu cấp II trừ khi các bộ phận này được cách ly với các bộ phận mang điện bằng bộ phận kim loại trung gian đã được nối đất.

4.15. Nếu thiết bị có các bộ phận hoạt động ở điện áp cực thấp an toàn, thì các bộ phận đó được kiểm tra về sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp được qui định đối với kết cấu cấp III.

4.16. Khi thử nghiệm mạch điện t thì nguồn cung cấp không được có nhiễu từ các nguồn ngoài có thể gây ảnh hưng đến kết quả th nghiệm.

4.17. Thiết bị chạy bằng ắcqui (pin nạp) được th nghiệm theo phụ lục B.

5. Chưa có.

6. Phân loại

6.1. Thiết bị phải thuộc một trong các cấp bo vệ chống điện git sau đây: cấp 0, 0I, cấp I, cấp II, cấp III.

Sự phù hợp được kiểm tra bằng cách xem xét và các thử nghiệm có liên quan.

6.2. Thiết bị phải có cấp bảo vệ thích hợp chống sự thâm nhp có hại của nước.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các thử nghiệm có liên quan.

Chú thích - Cấp bo v chống s thâm nhp có hại của nước được cho trong IEC 529 (TCVN 4255 - 1986).

7. Ghi nhãn và hướng dẫn

7.1. Thiết bị phải được ghi nhãn với những ni dung sau:

- điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định tính bằng vôn;

- ký hiệu loại nguồn, trừ khi có ghi tần số danh định:

- công suất vào danh định tính bằng oát hoặc kilôoát hoặc dòng điện danh định tính bằng ampe;

- tên, nhãn hiệu hàng hóa hoặc nhãn hiệu nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý bán hàng chịu trách nhiệm;

- kiểu, hoặc số tham chiếu chung loại;

- ký hiệu riêng đối với kết cấu cấp II, thiết bị cấp II;

- số IP theo cấp bo vệ chống sự thâm nhập có hại của nước, trừ IPXO.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích

1) Chữ số thứ nhất của s IP không cn phải ghi trên thiết bị.

2) Được phép ghi thông tin b sung trên nhãn miễn là không gây ra nhm lẫn.

3) Nếu các thành phn được ghi nhãn riêng biệt thì việc ghi nhãn đối với thiết bị và đối với các thành phn phải sao cho không gây nghi ngờ v sự ghi nhãn của chính thiết bị.

7.2. Thiết bị đặt tĩnh tại sử dụng nhiu nguồn cung cấp phải được ghi nhãn với nội dung sau đây:

Chú ý: Trước khi tiếp xúc với các đu cực phải ngt điện tất cả các mạch nguồn.

Chú ý này phải đặt gn nắp đậy hộp đu cực.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.3. Thiết bị có một di các giá trị danh định và có thể hoạt động trong toàn dải mà không cần điều chnh phải được ghi trên nhãn các giới hạn trên và giới hạn dưi của dải, cách nhau bằng đầu dấu gạch ngang.

Chú thích 1 - Ví d 115 V - 230 V: Thiết b thích hợp với mọi giá trị trong dải đã ghi trên nhãn (kp uốn tóc có phần t đt nóng PTC).

Thiết bị nhiu giá trị điện áp danh định khác nhau, để sử dụng cn đến sự điều chnh của người sử dụng hay thợ lắp đặt v một giá trị cụ thể, phải được ghi trên nhãn các giá trị khác nhau này, cách nhau bằng một gạch chéo.

Chú thích

2) Ví dụ 115 V/230 V: Thiết bị ch thích hợp với nhng giá trị ghi trên nhãn (máy cạo râu có công tắc chuyển mạch để chọn điện áp làm việc).

3) Yêu cu này cũng áp dng cho các thiết bị đấu được với nguồn một pha và ngun nhiều pha.

Ví dụ: 230 V/400 V: Thiết bị ch thích hợp với các giá trị điện áp đã ch ra, trong đó 230 V là để hoạt động với điện áp một pha còn 400 V là để hoạt động với điện áp ba pha (máy ra bát đĩa có các đu cực cho cả hai ngun cung cấp).

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.4. Nếu thiết bị có thể điu chỉnh được v các điện áp danh định khác nhau, thì phải thấy rõ được thiết bị đã được điu chỉnh v điện áp nào.

Chú thích – Đi với thiết bị không đòi hỏi phải thay đổi điện áp đạt một cách thường xuyên, yêu cu này được coi là tha mãn nếu điện áp danh định mà thiết bị được điều chỉnh đến có thể xác định được nhờ một biểu đ đi dây gn cố định vào thiết bị; sơ đ nối dây có thể gn vào phía trong của np đậy mà nắp này phải tháo ra để nối dây dẫn ngun. Sơ đ này không được để trên nhãn, treo lỏng lẻo vào thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

7.5. Đối với thiết bị ghi trên nhãn nhiu điện áp danh định hoặc nhiu dải điện áp danh định thì công suất vào danh định đối với mi điện áp đó hay mỗi dải điện áp đó phải được ghi trên nhãn. Tuy nhiên, nếu sự chênh lệch giữa các giới hạn của dải điện áp danh định không vượt quá 10% giá trị trung bình của dải thì giá trị ghi nhãn đối với công suất vào danh định có thể tương ứng với giá trị trung bình của di.

Giới hạn trên và giới hạn dưới của công suất vào danh định phải được ghi trên thiết bị sao cho mối tương quan giữa công suất và điện áp được rõ ràng.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

7.6. Khi sử dụng các ký hiệu thì phải sử dụng các ký hiệu sau đây:

V …………………………………. Vôn

A.............................................   ampe

Hz...........................................   héc

W............................................   oát

F.............................................   fara

l..............................................   lít

g.............................................   gam

Pa...........................................   pascal

bar..........................................   bar (xem chú thích 4)

h.............................................   giờ

min..........................................   phút

s.............................................   giây

 hoặc d.c........................   dòng một chiu

~ hoặc a.c...............................   dòng xoay chiu

2 ~..........................................   dòng xoay chiu hai pha

2N ~........................................   dòng xoay chiu hai pha có dây trung tính

3 ~..........................................   dòng xoay chiu ba pha

3N ~........................................   dòng xoay chiu ba pha có dây trung tính

.....................................   dòng điện danh định của cu chảy tương ứng, tính bằng ampe

.....................................   cu chảy tác động chậm kiểu nh, trong đó X là ký hiệu của đặc tính thời gian / dòng điện được cho trong IEC 127

.........................................   nối đất bảo vệ

........................................   thiết bị cấp II

IP XX.......................................   s IP

Nếu bỏ qua chữ số thứ nhất của cấp bảo vệ IP thì chữ s thiếu đó được thay bằng chữ cái X, ví dụ IPX3.

Ký hiệu v loại nguồn phải được đặt ngay sau giá trị điện áp danh định.

Kích thước của ký hiệu thiết bị cấp II phải sao cho chiu dài của các cạnh nh vuông bên ngoài bằng khoảng hai ln chiu dài của các cạnh hình vuông bên trong.

Ký hiệu của thiết bị cấp II phải được đặt sao cho có thể thấy rõ ràng đó là phần thông tin kỹ thuật và không thể nhm lẫn với các thông tin khác.

Khi sử dụng các đơn vị khác thì các đơn vị này và ký hiệụ của chúng phải phù hợp với hệ tiêu chuẩn quốc tế.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.

Chú thích

1) Các đơn vị cơ bn và đơn vị dẫn suất đu được phép sử dụng.

2) Được phép sử dụng các ký hiệu b sung miễn là chúng không gây nhm lẫn.

3) thể sử dụng các ký hiệu qui định trong IEC 417.

4) Đơn vị bar có thể sử dụng nhưng phải để trong ngoc cnh đơn v Pascal.

7.7. Thiết bị được nối vào có nhiu hơn hai dây dẫn ngun và thiết bị dùng với nhiu ngun phải có sơ đđấu nối gắn trên thiết bị trừ khi cách đấu nối đúng là quá hiển nhiên.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích

1) Cách đấu nối đúng được coi là hiển nhiên, nếu đối với thiết bị ba pha, các dầu            nối với dây dẫn ngun được ch rõ bng các mũi tên chỉ và phía các đu nối. Dây nối đất không phải là dây ngun.

2) Có thể chấp nhận ghi nhãn bng chữ.

3) Sơ đ đấu nối có thể là sơ đ đi dây đ cp ở 7.4.

7.8. Trừ nối dây kiểu Z, các đu nối dùng để nối với nguồn cung cấp phải được chdẫn như sau:

- các đu nối ch dùng đ ni với dây trung tính phải được ghi chữ N;

- các đu nối đất bảo vệ phải được ghi ký hiệu

Các chỉ dẫn này không được ghi trên ốc vít, vòng đệm tháo ra được hoặc các bộ phận khác có thể tháo ra được khi đấu nối dây dẫn.

Đối với thiết b cấp I một pha được thiết kế để đấu nối lâu dài với hệ thống dây c định, nếu có, một thiết bị bo vệ một pha được phép trên dây pha bên trong thiết bị thì đu nối tương ứng phải được chỉ ra một cách rõ ràng.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

7.9. Trừ khi thc sự không cn thiết, những công tắc khi tắt bật có thể gây nguy hiểm phải được đánh dấu hoặc b trí để chỉ ra một cách rõ ràng nó khống chế bộ phận nào của thiết bị.

Khi có thể, các chỉ dẫn dùng cho mục đích này phải nhận biết được mà không cn đến những kiến thức v ngôn ngữ hay các tiêu chuẩn quốc gia.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.10. Các vị trí khác nhau của công tắc trên thiết bị đặt tĩnh tại và các vị trí khác nhau của cơ cấu khống chế trên thiết bị phải được ch ra bng con số, chữ viết hoặc các phương tiện khác nhìn thấy được.

Chú thích 1 — Yêu cu này cũng áp dng đối với các công tắc là một bộ phận của cơ cấu khống chế.

Nếu số được sử dụng đ chỉ các vị trí khác nhau thì vị trí ngắt phải được chỉ ra bằng số 0 và vị trí dùng cho công suất ra, vào, tốc độ, mức độ làm mát lớn hơn, v.v... phải được chỉ ra bằng số lớn hơn.

S 0 không được sử dụng cho các chỉ thị khác, trừ khi nó được đặt và kết hp với các con số khác đã không gây ra nhm lẫn với chỉ dẫn của vị trí ngắt.

Kiểm tra sự phù hp bằng cách xem xét.

Chú thích 2 – số 0 có thể, ví dụ, cùng được sử dụng trên các bàn phím của chương trình số

7.11. cấu khng chế có thể điều chnh trong quá trình lắp đặt hoặc trong khi sử dụng bình thường phải có chỉ dẫn về hướng điều chỉnh.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Chỉ dẫn bằng dấu + và du - là đủ.

7.12. Hướng dẫn sử dụng phải được cung cấp cùng thiết bị để việc sử dụng thiết bị được an toàn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích – Hướng dẫn sử dụng có thể ghi trên thiết bị với điều kiện là chúng có thể nhìn thấy được trong khi sử dụng bình thường.

7,12,1, Nếu cần thiết phải có biện pháp đ phòng đặc biệt trong lp đặt hoc khi người sử dụng bảo dưỡng, thì phải cung cấp đy đủ các thông tin đó.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.12.2. Nếu thiết bị đặt tĩnh tại không có dây nguồn và phích cắm hay các phương tiện khác để ngắt khỏi nguồn điện có khoảng phân cách các tiếp điểm ít nhất là 3 mm ở tất cả các cực thì bản hướng dẫn phi ghi rõ là các phương tiện để ngắt đó phải được lắp vào hệ thng dây cố định.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.12.3. Nếu cách điện của dây nguồn của một thiết bị được thiết kế để đấu nối lâu dài vào hệ thống dây c định có th tiếp xúc với nhữnc bộ phận có độ tăng nhiệt vượt quá 50°C khi thử nghiệm theo điều 11 thì hướng dẫn phải ghi rõ là thiết bị phải được nối bằng dây dẫn có ký hiệu nhiệt độ T thích hợp.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và trong khi thử nghiệm ở điều 11.

C thích – Yêu cầu này s được áp dụng ngay khi có tiêu chuẩn IEC đối với dây dn chịu nhiệt độ cao.

7.12.4. Hướng dẫn đối với thiết b lp trong phải có những thông tin rõ ràng v những khía cạnh sau đây:

- kích thước của không gian cn thiết cho thiết bị;

- kích thước và vị trí của phương tiện dùng để đỡ và c định thiết bị bên trong không gian đó;

- khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận khác nhau của thiết bị và các phần bao quanh của dụng cụ điện;

- kích thước nh nhất của các cửa thông gió và cách bố trí hợp lý của các cửa này;

- việc nối thiết bị đến nguồn cung cấp và nối liên kết giữa các bộ phận cấu thành riêng biệt;

- yêu cầu phải với tới được phích cm điện sau khi lp đặt, trừ khi thiết bị có công tc phù hợp với 24.3.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.12.5. Hướng dẫn phải có những nội dung chính sau đây:

- đi với thiết bị nối dây kiểu X có dây nối được chế tạo đặc biệt:

Nếu dây ngun bị hỏng thì phải thay thế bằng dây đặc biệt hoặc dây lắp ráp sẵn của nhà chế tạo hoặc đại lý dịch vụ.

- đi với thiết bị nối dây kiểu Y:

Nếu dây nguồn bị hỏng thì phải nhờ nhà chế tạo hoặc đại lý dịch vụ hoặc những người có trình độ tương đương thay thế nhầm tránh xảy ra sự cố.

- đối với thiết bị nối dây kiểu Z:

Dây nguồn không thể thay thế được. Nếu dây nguồn bị hỏng thì nên vứt b thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.13. Hướng dẫn và những tài liệu khác mà tiêu chuẩn này qui định phải được viết bằng ngôn ngữ chính thức của nước nơi bán thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.14. Nhãn theo yêu cu của tiêu chuẩn này phải rõ ràng và bn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và dùng tay chà xát trong 15 s bằng giẻ ướt đẫm nước và sau đó trong 15 s nữa bằng giẻ ướt đẫm xăng nhẹ.

Sau tất cả các thử nghiệm của tiêu chuẩn này nhãn vẫn phải rõ ràng và không thể dễ dàng bóc ra được và không có biểu hiện bị cong, quăn.

Chú thích

1) Trong khi xem xét độ bn của nhãn, nhng ảnh hưởng trong quá trình sử dụng bình thường cũng cn được lưu ý. Ví dụ, ghi nhãn bằng sơn hoặc men, trừ men cng, trên các dụng cụ chứa có thể phải lau chùi thường xuyên, không được coi là đảm bảo độ bn.

2) Xăng nhẹ dùng cho thử nghiệm là loại dung môi hécxan có hàm lượng chất thơm lớn nhất là 0,1% thể tích, chỉ s kauri butanol là 29, điểm sôi ban đu xấp x 65°C, điểm khô xấp x 69°C và khối luợng riêng xấp x 0,86 kg/1.

7.15. Nhãn được qui định 7.1 đến 7.5 phải được đặt bộ phận chính của thiết bị.

Nhãn trên thiết bị phải có thể thấy rõ được từ phía ngoài của thiết bị, hoặc, nếu cn thiết sau khi tháo np đậy ra.

Đối với thiết bị di động phải có thể tháo hoặc mở nắp ra mà không cn dùng đến dụng cụ.

Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, ít nhất tên hoặc ký hiệu của hãng hay dấu hiệu nhận biết của nhà chế tạo hoặc người chịu trách nhiệm bán hàng và kiểu dáng của mẫu hàng phải nhìn thấy được khi thiết bị lắp đặt như lúc sử dụng bình thường. Nhãn phải nm ở phía dưới np đậy có th tháo ra được. Các nhãn khác ch có thể nằm dưới nắp đậy nếu chúng ở gần các đu nối.

Đi với thiết bị lắp cố định, yêu cu này áp dụng sau khi đã lắp đt thiết bị theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Các chỉ dẫn đối với công tc và các bộ khống chế phải được b trí trên hoặc gn các linh kiện đó. Không được đặt chúng trên những bộ phận mà khi định vị hoặc thay đổi v trí lại có thể làm cho nhãn b hiểu sai.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.16. Nếu sự phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc vào sự tác động của cu nhiệt hoặc cu chảy có thể thay thế được thì thông s tham khảo hoặc nhng thông tin khác để xác định cu nối phải được ghi nhãn ở một nơi nào đó sao cho nhìn thấy được nó một cách rõ ràng khi thiết bị được tháo ra tới mc cn thiết để thay thế cu nối.

Chú thích - Được phép ghi nhãn lên trên cu nối với điều kiện là phải đọc được nhãn sau khi nó đã tác động.

Yêu cầu này không áp dụng cho các cu nối mà nó chỉ có thể thay thế cùng với một bộ phận của thiết bị. Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện

8.1. Thiết bị phải có kết cấu che chắn để bảo vệ một cách chắc chắn chng chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các thử nghiệm 8.1.1 đến 8.1.3 khi phải áp dụng, có chú ý đến 8.1.4. và 8.1.5.

8.1.1. Yêu cu ở 8.1 áp dụng cho tất cả các vị trí của thiết bị khi nó hoạt động trong khi sử dụng bình thường, thậm chí cả sau khi mờ các nắp đậy và các cửa và tháo các bộ phận có thể tháo rời.

Chú thích – Điu này loại trừ việc: sử dụng các cu chảy kiểu vặn ốc và áptôt loại nh kiểu vặn ốc có thể chạm tới được mà không cn đến dụng cụ.

Không tháo các bóng đèn nằm phía sau nắp có thể tháo ri với điều kiện thiết bị có thể được cách ly với nguồn nhờ phích cắm hoc công tắc ngắt điện tất cả các cc. Tuy nhiên, khi lp hoặc tháo bóng đèn nằm phía sau nắp có thể tháo rời, phải đảm bảo chống chạm vào các phn mang điện của đu đèn.

Que thử cho trên hình 1 được ấn với một lực không đáng kể. Thiết bị được đặt ở mọi ví trí có thể, riêng những thiết bị khi sử dụng bình thường đặt trên sàn nhà và có khối lượng lớn hơn 40 kg thì không được đặt nghiêng. Qua các khe hở, que thử được đt vào ở mọi độ sâu có thể và xoay đi hoặc gập lại trước, trong khi và sau khi đặt vào đến bất kỳ vị trí nào. Nếu các khe hở không cho phép que thử lọt qua, thì lc ấn trên que thử ở vị trí thẳng được tăng đến 20 N. Nếu sau đó que thử lọt qua khe h thì thử nghiệm được lặp lại với que th vị trí gấp lại.

Que th không được chạm tới các bộ phận mang điện hoặc các bộ phận mang điện chỉ được bảo vệ bằng sơn, men, giấy thông thường, cốt tông, màng ôxít, hạt cườm hoặc hợp chất gn trừ các loại nhựa tự cứng.

8.1.2. Que thử cho trên hình 2 được ấn với một lực không đáng kể qua các khe hở trên các thiết bị cấp 0, cấp II hoặc kết cấu cấp II trừ nhng khe qua đó chạm tới đu đèn và các bộ phận mang điện ổ cắm.

Chú thích - Que thử cũng được đặt vào các khe lỗ trong vỏ kim loại nối đất có lớp phủ như là men hoặc vécni.

Que thử không được chạm tới các bộ phận mang điện.

8.1.3. Đối với thiết bị không phải là thiết bị cấp II, thay cho que thử hình 1 và hình 2, que th cho trên hình 3 được ấn với một lực không đáng k v phía các bộ phận mang điện của các phần từ nhiệt nóng đ nhìn thấy được mà tất cả các cc của chúng có thể được ngắt mạch nh một thao tác ngt mạch duy nhất, mũi thử cũng được ấn v phía các bộ phận đỡ các phn tử đó với điu kiện là t phía ngoài thiết bị nhưng không cần tháo các np hoặc các bộ phận tương tự có thể thấy rõ là các bộ phận đỡ này tiếp xúc với phần t nóng đỏ.

Mũi thử không được chạm tới các bộ phận mang điện đó.

Chú thích - Đối với thiết bị có dây ngun và không có thiết bị đóng ngt trong mạch ngun, việc rút phích cắm ra khỏi cm được coi là một thao tác ngt mch duy nhất.

8.1.4. Một bộ phận chạm tới được không được xem là mang điện nếu:

- bộ phận này được cung cấp bằng nguồn điện áp cực thấp an toàn với điều kiện là:

· đối với nguồn xoay chiu, giá trị đỉnh của điện áp không lớn hơn 42,4 V;

· đi với ngun một chiu điện áp không lớn hơn 42,4 V; hoặc:

- bộ phận này được cách ly với bộ phận mang điện bằng một trở kháng bảo vệ.

Trong trường hợp sử dụng tr kháng bảo vệ, dòng điện gia bộ phận này và nguồn điện phải không lớn hơn 2 mA đối với điện một chiu và giá trị đnh của nó không lơn hơn 0,7 mA đối với điện xoay chiều, ngoài ra:

- đối với điện áp có giá tr đnh lớn hơn 42,4 V đến và bằng 450 V, điện dung không được lớn hơn 0,1 mF;

- đối với điện áp có giá trị đnh lớn hơn 450 V đến và bng 15 kV, điện tích phóng điện không được lớn hơn 45 mC.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi thiết bị được cung cấp điện ở điện áp danh định.

Điện áp và dòng điện được đo giữa các bô phận có liên quan và từng cực của nguồn cung cấp. Điện tích phóng điện được đo ngay sau khi cắt nguồn điện.

Chú thích - Chi tiết v mạch đo thích hợp đối với dòng diện rò được cho trong phụ lục G.

8.1.5. Các bộ phận mang điện của các thiết bị lắp trong, thiết bị lắp cố định và thiết bị được giao thành các cụm riêng biệt phải được bảo vệ ít nhất bằng cách điện chính trước khi lắp đặt hoặc lắp ráp.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.2. Thiết bị cấp II và kết cấu cấp II phải có kết cấu và che chn để đm bảo chống chạm ngẫu nhiên với cách điện chính và các bộ phận kim loại được cách ly với các bộ phận mang điện chbằng cách điện chính.

Ch có thể chạm tới các bộ phận được cách ly với phần mang điện bng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách ấn que thử cho trên hình 1, như đã mô tả 8.1.1.

Chú thích

1) Yêu cu này áp dụng cho mọi vị trí của thiết bị khiđược vận hành trong điu kiện sử dụng bình thường, thm chí sau khi đã mở các np che và các ca tháo ra các bộ phận có thể tháo rời được.

2) Các thiết bị lắp trong và các thiết bị lắp cố định được th nghiệm sau khi đã lắp đặt.

9. Khởi động các thiết bị truyền động bằng động cơ điện

Các yêu cu và th nghiệm được quy định ở phn 2 khi cn thiết.

10. Công suất vào và dòng điện

10.1. Công suất vào của thiết bị điện áp danh định và ở nhiệt độ làm việc bình thưng không được khác với công suất vào đanh định quá mức sai lệch cho trong bảng 1.

Bảng 1 - Sai lệch công suất vào

Kiểu thiết bị

Công suất vào danh đnh

W

Sai lệch

Tất cả các thiết bị

25

+ 20%

Thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp

> 25 và 200

± 10%

> 200

+5% hoặc 20 W
(lấy giá trị ln hơn) -10%

Thiết bị truyn động bằng động cơ điện

>25 và 300

+20%

> 300

+15% hoặc 60 W
(lấy giá trị lớn hơn)

Sai lệch đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện áp dụng cho các thiết b hỗn hợp nếu công suất vào của động cơ điện lớn hơn 50% tổng công suất vào danh định.

Chú thích 1 - Trong trường hợp có nghi ngờ thì công suất vào của động cơ điện được đo riêng biệt.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi công suất vào đã ổn định:

- tất cả các mạch có thể hoạt động đng thời phải trạng thái hoạt động;

- thiết bị được cung cấp điện áp danh định;

- thiết bị hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường.

Nếu công suất vào thay đổi trong toàn bộ chu trình làm việc thì công suất vào được xác định theo giá trị trung bình của công suất vào trong một chu kỳ đại diện.

Chú thích

2) Thử nghiệm được tiến hành cả hai giới hạn trên và giới hạn dưới của các dải điện áp đối với thiết bị có ghi trên nhãn một hoặc nhiu dải điện áp danh định, tr khi có ghi công suất vào danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp tương ứng, trong trường hợp này thử nghiệm được tiến hành điện áp bng giá trị trung bình của dải đó.

3) Sai lệch cho phép áp dụng cho cả hai giới hạn của di đối với thiết bị có ghi trên nhãn một di  điện áp danh định giới hn sai khác lớn hơn 10% giá trị trung bình của dải.

4) Không có hạn chế v sai lệch âm đối với các thiết bị truyn đng bằng đng cơ đin và đối với tất cả các thiết           bị có công suất vào danh định bng 25 W hoặc nhỏ hơn.

10.2. Nếu một thiết bị có ghi trên nhãn dòng điện danh định thì dòng điện ở điều kiện nhiệt độ làm việc bình thường không được khác với dòng điện danh định quá mức sai lệch tương ứng cho trong bảng 2

Bng 2 - Sai lệch dòng điện

Kiểu thiết b

Dòng điện vào danh đnh

A

Sai lệch

Tất cả các thiết bị

0,2

+20%

Thiết bị đốt nóng và thiết bị hỗn hợp

> 0,2 và 1,0

±10%

> 1,0

+5% hoặc 0,10 A
(lấy giá trị lớn hơn)

- 10%

Thiết bị truyn động bng động cơ điện

> 0,2 và 1,5

+20%

> 1,5

+15% hoặc 0,30 A
(lấy giá trị lớn hơn)

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khi dòng điện đã ổn định:

- tất cả các mạch có thể hoạt động đng thời phải ở trạng thái hoạt động;

- thiết bị được cung cấp điện áp danh định;

- thiết bị hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường.

Nếu dòng điện thay đổi trong toàn bộ chu trình làm việc thì dòng điện được xác định theo giá trị trung bình của dòng điện trong một chu kỳ đại diện.

Chú thích

1) Th nghiệm được tiến hành ở cả hai giới hạn trên và dưới của dải điện áp đi với thiết bị có ghi trên nhãn một hoc nhiu dải điện áp danh định, tr khi có ghi dòng điện danh định tương ứng với giá trị trung bình của dải điện áp tương ứng, trong trường hợp đó th nghiệm được tiến hành ở điện áp bằng giá tr trung bình của dải đó.

2) Sai lệch cho phép áp dụng cho cả hai giới hạn của dải đi với thiết bị có ghi trên nhãn một dải điện áp danh định có giới hạn sai khác lớn hơn 10% giá trị trung bình của dải đó.

3) Không có hạn chế v sai lệch âm đối với các thiết bị truyền động bằng động cơ điện và cho tất cả các thiết bị có dòng điện danh đnh bằng 0,2 A hoặc nhỏ hơn.

11. Phát nóng

11.1. Thiết bị và các bộ phận xung quanh chúng không được đạt tới nhiệt độ quá mức trong khi sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau theo điều kiện qui định ở 11.2 đến 11.7 nhưng nếu độ tăng nhiệt của cuộn dây động cơ vượt quá giá trị qui định bảng 3 hoặc nếu có nghi ngờ v sự phân loại hệ thống cách điện sử dụng trong động cơ điện thì phải tiến hành các th nghiệm ở phụ lục C.

11.2. Các thiết bị cm tay được giữ vị trí sử dụng bình thưng.

Các thiết bị lắp trong được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Các thiết bị nhiệt khác và các thiết bị hỗn hợp khác được đặt ở vị trí thử nghiệm như sau:

- thiết bị bình thường đt trên sàn nhà hay trên bàn khi sử dụng thì được đt trên sàn càng gần các tường càng tốt;

- thiết bị, bình thường được cố định trên tường thì được cố định trên một trong hai bức tường, gần bức tường kia và, gần sàn nhà hoặc trn nhà mức có thể xy ra trong khi sử dụng bình thường, trừ khi nhà sản xuất có đưa ra những hướng dẫn khác có liên quan đến việc lắp đt chúng;

- thiết bị, bình thường cố định lên trần nhà thì được cố định trên trn nhà, gn các bức tường ở mức có thể xy ra trong khi sử dụng bình thường, trừ khi nhà sản xuất có đưa ra nhng hướng dẫn khác có liên quan đến việc lắp đặt chúng.

Các thiết bị truyn động bằng động cơ điện khác được b trí như sau:

- thiết bị, bình thường đặt trên sàn nhà hay trên bàn để sử dụng thì được đặt trên giá đỡ nằm ngang;

- thiết bị, bình thường được c định vào tưng thì được cố định trên giá đỡ thẳng đứng;

- thiết bị, bình thường được cố định trên trần nhà thì được cố định phía dưới một giá đỡ nằm ngang.

Gỗ dán sơn màu đen mờ có chiu dày khoảng 20 mm được sử dụng cho khu vc thử, giá đỡ và cho việc lắp đặt các thiết bị lắp trong.

Đi với thiết bị có ng quấn dây nguồn tự động thì một phn ba chiều dài của dây dẫn không được cuộn vào. Độ ng nhiệt của vỏ bọc dây dẫn nguồn sau đó được xác định ở càng gần với tang của ống quấn dây càng tốt và giữa hai lớp ngoài cùng của dây dẫn trên ống quấn dây.

Đối với loại dụng cụ qun dây khác với loại quấn tự động dùng để chứa một phần dây nguồn trong khi thiết bị hoạt động, thì phần để lại không được cuộn vào là 50 cm. Độ tăng nhiệt của phần dây nguồn quấn bên trong được xác định ở vị trí bất lợi nhất.

11.3. Độ tăng nhiệt khác với độ tăng nhiệt của cuộn dây đươc xác định bằng cặp nhiệt độ kiểu sợi dây mảnh được bố trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận đang thử nghiệm.

Chú thích - Cặp nhiệt kiểu sợi dây có đường kính không lớn hơn 0.3 mm được coi là cặp nhit đ kiểu sợi dây mảnh.

Cặp nhiệt dùng để xác định độ tăng nhiệt của b mặt tường, trn nhà và sàn nhà được gắn vào phía sau của những miếng nhỏ hình tròn bng đng hoặc đng thau đã sơn đen đường kính 15 mm và dày 1 mm. Mặt trước của miếng này được bố trí bằng mặt với bề mt của g dán.

Ở chừng mực có thể, thiết bị được b trí để cặp nhiệt độ đo được nhiệt độ cao nhất.

Độ tăng nhiệt của cách điện không phải là cách điện của cuộn dây được xác định trên b mặt của cách điện, nhng vị trí mà hng cách điện có thể gây ra ngắn mạch, gây ra chạm chập giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận kim loại có thể chạm tới được, nối tắt qua cách điện hoặc làm giảm chiu dài đường rò hoặc khe hở xuống dưới mức qui định 29.1.

Độ tăng nhiệt của cuộn dây được xác định bằng phương pháp điện trở trừ khi các cuộn dây không đng nhất hoặc nếu khó thực hiện các đấu nối cn thiết, trong trường hợp đó độ tăng nhiệt được xác định bằng cặp nhiệt.

Chú thích

1) Nếu cn thiết phải tháo dở thiết bị để b trí cặp nhiệt độ thì phải lưu ý đ đảm bảo rng thiết bị đã được lắp ráp lại đúng và phải đo lại công suất vào.

2) Điểm tách của các ruột của dây dẫn nhiều ruột và điểm mà dây cách điện chui vào đui đèn là những ví dụ v nhng vị trí cn bố trí cp nhiệt độ.

11.4. Các thiết bị nhiệt được vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường, 1,15 ln công suất vào danh định.

11.5. Thiết bị truyền động bằng đng cơ điện được vận hành trong điều kiện hot động bình thường, được cung cấp điện áp bất lợi nht trong khoảng từ 0,94 ln đến 1,06 ln điện áp danh định.

11.6. Thiết bị hn hợp phải được vận hành trong điu kiện hoạt động bình thường được cung cấp điện áp bất lợi nhất trong khoảng từ 0,94 ln đến 1,06 ln điện áp danh định.

11.7. Thiết bị được vận hành trong khoảng thời gian tương ứng với những điều kiện bất lợi nhất khi sử dụng bình thường.

Chú thích - Khoảng thời gian thử nghiệm có thể dài hơn một chu kỳ hoạt động.

11.8. Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt phải được theo dõi liên tục không được vượt quá giá trị qui định bng 3, thiết bị bo vệ không được tác động và các hợp chất keo gắn không được chy mềm ra.

Bng 3 - Độ tăng nhiệt bình thường lớn nhất

Bộ phn

Độ tăng nhiệt

°C

Cuộn dây1), nếu cách điện của cuộn dây theo IEC 85 là:

 

- Cấp A

75 (65)

- Cấp E

90 (80)

- Cấp B

95 (85)

- Cấp F

115

- Cấp H

140

- Cấp 200

160

- Cấp 220

180

- Cấp 250

210

Chân của các chi tiết cm của thiết bị

 

- đối với điu kiện rất nóng

130

- đối với điều kiện nóng

95

- đối với điu kiện lạnh

40

Đu nối, kể cả đu nối đất dùng cho các dây dn ngoài của thiết bị đặt tĩnh tại, trừ khi chúng có dây nguồn

60

Nhiệt độ môi trường gn các công tc, bộ ổn nhiệt, bộ hạn chế nhiệt độ 2)

 

- không có ký hiệu T

30

-  có ký hiệu T

T-25

Cách điện bằng cao su hoặc PVC của dây dẫn bên trong và bên ngoài kể cả dây nối nguồn:

 

- không có ký hiệu T 3)

60

- có ký hiệu T

T-25

V bc dây dẫn được sử dụng làm cách điện phụ

35

Các mối tiếp xúc trượt của bộ phận quấn dây dn

65

Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an toàn:

 

- khi sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường

40

- trong các trường hợp khác

50

Đui đèn E26 và E27

 

- kiểu bng gốm hoặc bng kim loại

160

- kiểu được cách điện, trừ gm

120

- có ký hiệu T

T-25

Đui đèn E14, B15và B22

 

- kiểu bng gm hoặc bng kim loại

130

- kiểu được cách điện, trừ gốm

90

- có ký hiệu T

T-25

Vật liệu được sử dụng làm cách điện trừ nhng loại qui định cho dây dẫn và cuộn dây 4)

 

- sợi, giấy hoặc tấm ép được tẩm hoặc tráng vécni

70

- các tấm được liên kết bằng:

 

• nhựa melamin - formalđehyd, phenol-formalđehyd hoặc phênol-furural

85 (175)

• nha urê-formaldehyd

65(150)

- tấm mạch in được liên kết bng nhựa epoxy

120

- vật liệu đúc bằng:

 

• phenol-formaldehyd có chất độn bng sợi

85 (175)

• phenol-formaldehyd có chất độn bng chất khoáng

100 (200)

• melamin-tormaldehyd

75(150)

• ure-formaldehyd

65(150

- polyester cốt sợi thủy tinh

110

- cao su silicôn

145

- polytetrafloethylen

265

- mica tinh khiết và vật liệu gm thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cưng

400

- vl liệu nhiệt dẻo 5)

-

G nói chung 6)

65

- khung, vách (tường), trn và sàn gỗ của khu vực thử nghiệm và t gỗ:

 

• có thiết bị đặt tĩnh tại có thể làm việc liên lục dài hạn

60

• các thiết bị khác

65

B mặt bên ngoài của các tụ điện 7)

 

- có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại (T)8)

T-25

- không có ký hiệu nhiệt độ làm việc cực đại:

 

• tụ gốm cỡ nhỏ dùng để giảm nhiễu radio và truyn hình

50

• tụ phù hợp với IEC 384-14 hoặc điểm 14-2 của IEC 65

50

• các loại tụ khác

20

V ngoài của các thiết bị truyn động bằng động cơ điện, trừ cán được cầm nắm khi sử dụng bình thường

Tay cm, núm, cán và các bộ phận tương tự được cầm nắm liên tục khi sử dụng bình thường (ví dụ như m hàn)

60

- bằng kim loại

30

- bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh

40

- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ

60

Tay cm, núm, cán và các bộ phận tương tự ch được cm nắm trong thời gian ngn trong sử dụng bình thường (ví dụ như công tc)

 

- bng kim loại

35

- bng sứ hoặc vật liệu thủy tinh

45

- bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ

60

Các bộ phận tiếp xúc với du có điểm bắt cháy ở t°C

t-50

Mọi điểm mà cách điện của dây dẫn có thể bị tiếp xúc với các b phn của khối hoặc hộp đấu nỗi dành cho dây dn c định của thiết bị đặt tĩnh tại không có dây ngun:

 

- khi bản chỉ dẫn yêu cu sử dụng dây dẫn nguồn có ký hiệu T

T-25

- trong các trường hợp khác3)

60

Chú thích cho bng 3

 

1) Để xét tới thc tế là nhiệt độ trung bình ca các cuộn dây của các động cơ vn năng, rơle, cuộn kháng và các thành phn tương tự, cao hơn nhiệt độ những điểm trên các cun dây mà đó đặt cp nhiệt độ, nhng s không nm trong ngoặc áp dụng khi sử dụng phương pháp điện trở, còn những số nằm trong ngoặc áp dụng khi sử dụng cặp nhiệt đ. Đối với máy rung và đng cơ xoay chiu, những s không nm trong ngoặc được áp dụng cho cả hai trường hợp. Đối với nhng động cơ có kết cấu làm cn trở s tun hoàn không khí giữa bên trong và bên ngoài của vỏ nhưng không kín đến mức bị coi là kín khi thì giới hn đ tăng nhiệt có th tăng thêm 5°C.

2) T là nhiệt độ môi trưng cực đại mà đó linh kiện hay đu của công tắc của nó có thể làm vic.

Nhiệt độ môi trường là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất cách bề mặt của linh kiện 5 mm.

Riêng đối với thử nghiệm này, các công tc và bộ ổn nhiêt có ghi giá trị danh định riêng có thể được xem là không có ký hiệu nhiệt độ làm việc lớn nht, nếu điều này do nhà chế tạo yêu cầu.

3) Giới hạn này áp dụng cho dây nguồn và dây dẫn phù hp với các tiêu chuẩn IEC tương ứng. Đối với các loại khác, giới hn này có thể khác.

4) Các giá trị trong ngoặc áp dụng nếu vật liệu được dùng cho tây cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự và có tiếp xúc với các phn kim loại nóng.

5) Không có giới hạn riêng cho vật liệu nhiệt dẻo. Tuy nhiên đ ng nhiệt phải được xác đnh để có th tiến hành thnghiệm 30.1.

6) Giới hạn qui định liên quan đến s hư hng của gỗ mà không nh đến sự hư hỏng của lớp gia công b mặt.

7) Không có giới hạn đối với độ tăng nhiệt của các tụ điện bị ngn mạch ở 19.11.

8) Ký hiệu nhiệt độ đối với tụ điện được lắp trên mạch in có thể được cho trong tờ tính năng kỹ thuật.

Nếu vật liệu này hoặc vật liệu khác được sử dụng thì chúng không phải chu nhit đ vượt quá khả năng chịu nhiệt như được xác định bởi các thử nghiệm lão hóa đối với vật liệu đó.

Chú thích

1) Các giá trị trong bảng dựa vào nhiệt độ môi trường không thường xuyên vượt quá 25°C nhưng đôi khi vn đạt tới giá trị 35°C. Tuy nhiên, giá trị độ tăng nhiệt qui định dựa vào giá trị 25°C.

2) Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính theo công thc:

trong đó:

Dt là độ ng nhiệt của cuộn dây

R1 là điện trở lúc bắt đầu thử nghiệm

R2 là điện trở lúc kết thúc thử nghiệm

k bằng 234,5 đối với cuộn dây bằng đng và 225 đối với cun dây bằng nhôm

t1 là nhiệt độ phòng lúc bắt đầu th nghim

t2 là nhiệt độ phòng lúc kết thúc thử nghiệm.

Vào lúc bt đu thử nghiệm, các cuộn dây phải ở nhiệt độ trong phòng. Điện tr cuộn dây lúc kết thúc thử nghiệm nên xác định bng cách đo điện trở càng sớm càng tốt sau khi ngt điện và sau đó đo nhiều lần cách nhau một khoảng thời gian ngn để vẽ được đường cong điện trở theo thời gian t đó có thể xác đnh chính xác điện trở thời điểm ngắt điện.

12. Chưa có.

13. Dòng rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc

13.1. Ở nhiệt độ làm việc dòng rò của thiết bị không được vượt quá mc qui định và thiết bị phải đ độ bn điện. Kiểm tra sự phù hợp bng các phép thử ở 13.2 và 13.3.

Thiết bị làm việc trong điều kiện bình thường trong khoảng thời gian qui định ở 11.7.

Thiết bị đốt nóng được vận hành 1,15 ln công suất vào danh định.

Thiết bị truyn động bằng động cơ điện và thiết bị hỗn hợp được cung cấp điện áp bằng 1,06 lần điện áp danh định.

Những thiết bị ba pha mà theo hướng dẫn của nhà chế tạo, cũng phù hợp với nguồn một pha thì được thử nghiệm như thiết bị một pha có ba mạch điện đấu song song.

Điện kháng bảo vệ và bộ lọc nhiễu radio được ngắt mạch trước khi tiến hành thử nghiệm.

13.2. Đo dòng điện rò bằng mạch được mô tả trong phụ lục G, giữa một cc bất kỳ của nguồn cung cấp và những phn kim loại chạm tới được được nối với lá kim loạidiện tích không vượt quá 20 cm x 10 cm, lá kim loại này tiếp xúc với nhng b mặt chạm tới được của các vật liệu cách điện.

Đối với thiết bị một pha, mạch đo được ch ra trong các hình sau:

- hình 4, nếu là thiết bị cấp II;

- hình 5, nếu không phải là thiết bị cấp II.

Đo dòng điện rò ứng với bộ chuyển mạch chọn ở các vị trí 1 và 2.

Đối với thiết bị ba pha, mạch đo được chỉ ra trong các hình sau:

- hình 6, nếu là thiết bị cấp II;

- hình 7, nếu không phải là thiết bị cấp II.

- Đi với thiết bị ba pha, dòng điện rò được đo với các chuyển mạch a, b và c, vị trí đóng. Sau đó lặp lại phép đo với lần lượt một trong các chuyển mạch a, b và c vị trí m, còn hai chuyển mạch kia vẫn gi ở vị trí đóng. Đối với thiết bị chỉ nối hình sao thì không nối trung tính.

Sau khi thiết bị đã được vận hành trong khoảng thời gian như qui định trong 11.7, dòng điện rò không được vượt quá các giá trị sau:

- đối với thiết bị cấp 0; cấp 0I và            cấp III                                                               0,5 mA;

- đối với thiết bị di động cấp I                                                                            0,75 mA;

- đối với thiết bị truyền động bằng động cơ điện, đặt tĩnh tại cấp I                                   3,5 mA;

- đối với thiết bị đốt nóng, đặt tĩnh tại cấp I        0,75 mA hoặc 0,75 mA cho một kW công suất đấu vào danh định của thiết bị, lấy giá trị lớn hơn, giá trị lớn nhất là 5 mA;

- đi với thiết bị cấp II                                                                                        0,25 mA.

Đối với thiết bị hỗn hợp, dòng điện rò tổng được phép nằm trong giới hạn qui định cho thiết b đốt nóng hoặc cho thiết bị truyền động bằng động cơ điện, lấy giá trị lớn hơn mà không cộng hai giới hạn này với nhau.

Nếu thiết bị có chứa tụ điện và lắp công tắc một cực thì lắp lại các phép đo với chuyển mạch vị trí ct.

Nếu thiết bị có một bộ không chế nhiệt tác động trong quá trình thử nghiệm của điều 11, dòng điện rò được đo ngay trước khi bộ khống chế ct mạch.

Chú thích

1) Thử nghiệm với công tc vị trí cắt được thực hiện để xác minh rng các tụ được nối phía sau chuyn mch một cc không gây ra dòng điện rò quá mc.

2) Thiết bị nên được cấp nguồn qua biến áp cách ly, nếu không biến áp cn được cách ly với đất.

3) Lá kim loại có diện tích lớn nhất có thể áp lên b mt cn thử nghiệm nhưng không được vượt quá kích thước qui định. Nếu diện tích ca lá kim loại nhỏ hơn b mt cn thử nghiệm thì di chuyển nó để thử nghiệm tất cả các phn của b mặt.

Lá kim loại không được gây ảnh hưởng đến sự tỏa nhiệt của thiết b.

13.3. Cách điện phải chịu thử nghiệm trong 1 min một điện áp có dạng sóng v bản là hình sin và có tn số 50 Hz hoặc 60 Hz. Đối với thiết bị một pha, cách đấu nối được cho trong          hình 8. Động cơ và thiết bị ba pha được thử nghiệm ngay sau khi cắt thiết bị ra khỏi ngun cung cấp.

Điện áp thử nghiệm được đặt giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận chạm tới được, các bộ phận phi kim loại được bọc lá kim loại. Đối với kết cấu cấp II có kim loại trung gian giữa các bộ phận mang điện và các bộ phận chạm tới được, điện áp được đặt trên cách điện chính và cách điện phụ.

Giá trị của điện áp thử nghiệm là:

- 500 V đối với cách điện chính trong sử dụng bình thường phải chịu điện áp cực thấp an toàn;

- 1 000 V đối với cách điện chính khác;

- 2 750 V đối với cách điện phụ;

- 3 750 V đi với cách điện tăng cường.

Ban đu đặt không quá một nửa điện áp thử, sau đó tăng nhanh đến giá trị điện áp th.

Chú thích - "Tăng nhanh" được coivới tốc đ xấp x 1 000 V/s.

Không được xuất hiện hng hóc trong quá trình thử nghiệm.

Chú thích

1) Phóng điện phát sáng nhưng không làm sụt áp thì được bỏ qua.

2) Ngun điện cao áp dùng để thử nghiệm phải có khả năng cung cấp dòng đin ngn mạch ls giữa các đu cc ra sau khi điện áp đu ra được điều chnh tới điện áp thử thích       hợp U. Thiết bct quá  tải không được tác đng đối với bất kỳ dòng điện nào thấp hơn dòng điện ct lr Vonmét dùng để đo giá trị hiệu dụng r.m.s của điện áp thử nghiệm ít nhất phải có cấp chính xác cấp 2,5 tương ứng với IEC 51-2. Các giá trị của lslr được cho trong bảng 4 với nguồn điện cao áp khác nhau.

Bảng 4 - Các đặc tính của nguồn điện cao áp

Điện áp thử nghiệm U

V

Dòng điện nhỏ nhất

mA

ls

lr

U < 4="" 000="">

4 000 U 10 000

10 000 U 20 000

200

80

40

100

40

20

1) Các dòng điện được tính toán trên cơ sở của công suất ngn mạch và công suất ct tương ng là 800 VA và 400 VA tại giá trị trên cùng của dẫy điện áp.

2) Độ tản mạn của phép đo điện cao áp không được vuợt quá ± 3% của điện áp đo được đối với dòng điện rò đến 50% của lr.

3) Nếu cuộn dây thứ cấp của máy biến áp cách ly không có đu ra ở điểm gia thì cuộn dây ra của máy biến áp cao áp có th nối tới điểm gia ca một chiết áp có tổng tr không vượt quá 2000 W và được nối qua cuộn dây ra ca máy biến áp cách ly.

4) Phải chú ý để tránh quá áp cho các linh kiện của mạch điện tử.

14. Chưa có.

15. Khả năng chống ẩm

15.1. Vỏ bọc của thiết bị phải có mức độ bảo vệ chng lại độ m tương ứng với sự phân cấp của thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp như qui định trong 15.1.1, cần chú ý đến 15.1.2, thiết bị không được nối vào nguồn cung cấp.

Ngay sau khi xử lý thích hợp, thiết bị phải chịu được thử nghiệm đ bn điện qui định trong 16.3 và kiểm tra cho thấy rằng không có dấu vết của nước trên cách điện dn đến giảm chiều dài đường rò và khe h xuống thấp hơn các giá trị qui định trong 29.1.

15.1.1. Thiết bị khác với IPXO phải chịu các thử nghiệm của IEC 529 như sau:

- đối với thiết bị IPX1 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.1;

- đối với thiết bị IPX2 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.2;

- đối với thiết bị IPX3 thử nghiệm như mô t trong 14.2.3;

- đối với thiết bị IPX4 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.4;

- đối với thiết bị IPX5 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.5;

- đối với thiết bị IPX6 thử nghim như mô tả trong 14.2.6;

- đối với thiết bị IPX7 thử nghiệm như mô tả trong 14.2.7.

Đối với thử nghiệm này, thiết bị được thả trong nước chứa 1% NaCI.

15.1.2. Thiết bị cm tay được xoay liên tục qua các vị trí bất lợi nhất trong quá trình thử nghiệm.

Thiết bị lắp sn được lắp phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.

Thiết bị bình thường dùng trên sàn hoặc trên bàn thì được đặt trên giá đ không có lỗ nằm ngang có đường kính gấp hai lần bán kính ống dao động trừ đi 15 cm.

Thiết bị thông thường được cố định vào tường thì được lắp đặt như sử dụng bình thường vào trung tâm một tấm gcó kích thước lớn hơn 15 cm ± 5 cm hình chiếu vuông góc của thiết bị lên tấm gỗ. Tấm g được đặt tại trung tâm của ống dao động.

Đối với IPX3, đế của thiết bị lắp đặt trên tường được đặt cùng độ cao với trục xoay của ống dao động.

Đối với IPX4, đường tâm nằm ngang của thiết bị được đặt thẳng hàng với trục xoay của ống dao động, trừ đối với thiết bị bình thưng sử dụng trên sàn nhà hoặc đứng trên sàn nhà hoặc trên bàn, thì giá đỡ được đặt cùng độ cao với trục xoay của ống dao động. Chỉ được dịch chuyển hai ln với góc 90° từ vị trí thẳng đng với thời gian là 5 min.

Đối với thiết bị lắp trên tường nếu nhà sản xuất ch ra rng thiết bị phải được đặt gần mặt sàn nhà và qui định khoảng cách này thì đặt một tấm gỗ cách khoảng cách đó bên dưới thiết bị. Kích thước tấm g lớn hơn hình chiều bng của thiết bị 15 cm.

Thiết bị với nối dây kiểu X, trừ loại có dây chế tạo đặc biệt, được lắp với loại dây mm nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định trong bảng 11.

Những bộ phận có thể tháo rời thì phải tháo ra và nếu cần, phải qua bước xử lý liên quan, ứng với phần chính.

15.2. Thiết bị trong sử dụng bình thường có th b chất lỏng tràn lên trên thì phải có kết cấu sao cho chất lng tràn không ảnh hưởng đến cách điện của thiết b.

Kiểm tra sự phù hợp bng thử nghiệm sau.

Thiết bị với nối dây kiểu X, trừ loại có dây chế tạo đặc biệt, được lắp với loại y mềm nh nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất quy định trong bảng 11.

Thiết bị có cắm điện đu vào trên thiết b thì được thử nghiệm có hoặc không có bộ nối phù hợp cắm vào đó, chọn trường hợp bất lợi nhất.

Các bộ phận có th tháo rời được thì phải tháo ra.

Bình, ni chứa chất lỏng của thiết bị được đổ đầy nước chứa khoảng 1% NaCI và sau đó đổ thêm một lượng bằng 15% thể tích bình, nối chứa hoặc 0,25 I, lấy giá trị lớn hơn, đều đều trong thời gian 1 min.

Ngay sau bước xử lý này, thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bn điện ở 16.3 và quan sát phải cho thấy không có du vết nước nào trên cách điện có thể dẫn đến giảm chiu dài đường rò và khe h xuống thp hơn giá trị qui định trong 29.1.

15.3. Thiết bị phải chịu được điu kiện m có th xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách x lý độ m sau.

Thiết bị phải chịu các thử nghiệm 15.1 hoặc 15.2, được đặt trong phòng thử nghiệm có không khí bình thường trong 24 h truớc khi bt đu thử nghiệm.

Lối cáp vào, nếu có, thì để hở, nếu có vách đột thì đột thủng một trong các vách đột đó.

Các bộ phận có thể tháo rời được thì phải tháo ra và nếu cn thiết thì phi xử lý độ ẩm cùng với phần chính.

Xử lý độ ẩm được thc hiện trong 48 h trong tủ m, không khí bên trong có độ ẩm tương đối (93 ± 2)%, nhiệt độ không khí được duy trì trong phạm vi 1°C xung quanh giá trị thích hợp bất kỳ giữa 20°C và 30°C. Trước khi đặt vào trong t m, mẫu thử được đưa v nhiệt độ °C.

Ngay sau xử lý này, thiết bị phải chịu được thử nghiệm của điều 16 trong t m hoặc trong phòng ở đó mẫu thử đã được đưa v nhiệt độ qui định ở trên sau khi lắp lại các bộ phận mà có th đã tháo ra.

Chú thích

1) Trong đại đa s các trường hợp, mu thử có thể được đưa v nhiệt độ quy định bằng cách giữ nó ở nhiệt độ này ít nhất là 4 h trước khi xử lý độ ẩm.

2) Độ m tương đối (93 ± 2)% có thể đạt được bng cách đt trong t ẩm dung dch bão hòa Na2SO4 hoặc KNO3 trong nuớc, bình chứa cần có b mt tiếp xúc đủ rộng với không khí.

3) Điều kiện qui định có thể đạt được bng cách đảm bảo sự tuần hoàn liên lục của không khí bên trong tủ cách nhiệt.

16. Dòng điện rò và độ bền điện

16.1. Dòng điện rò của thiết bị phải không được quá mức và độ bn điện phải đ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm 16.2 và 16.3.

Điện kháng bo vệ được tháo khỏi phn mang điện trước khi tiến hành thử nghiệm.

Thử nghiệm được thực hiện trên thiết bị ở nhiệt đ phòng và không được nối tới nguồn cung cấp.

16.2. Điện áp thử nghiệm xoay chiu được đặt vào các hạng mục 1 và 3 qui định trong bảng 5, lá kim loại có kích thước không vượt quá 20 cm x 10 cm và dịch chuyển, nếu cn thiết, sao cho tất cả các bộ phận của b mặt đu được thử nghiệm.

Điện áp thử bằng:

- 1,06 lần điện áp danh định đối với thiết bị một pha:

- 1,06 ln điện áp danh định chia cho √3 đối với thiết bị ba pha.

Đo dòng điện rò trong phạm vi 5 s kể từ khi đặt điện áp thử vào thiết bị.

Dòng điện rò không được vượt quá các giá trị sau:

- đối với thiết bị cấp 0; cấp 0I và            cấp III                                                               0,5 mA;

- đối với thiết bị di động cấp I                                                                            0,75 mA;

- đối với thiết bị truyền động bằng động cơ đặt tĩnh tại cấp I                               3,5 mA;

- đối với thiết bị đốt nóng, đặt tĩnh tại cấp I        0,75 mA hoặc 0,75 mA cho một kW công suất vào danh định của thiết bị, lấy giá trị lớn hơn, giá trị lớn nhất là 5 mA;

- đi với thiết bị cấp II                                                                                        0,25 mA.

Giá trị qui định trên được nhân đôi nếu tất cả các bộ khống chế đu có vị trí cắt ở tất cả các cực. Chúng cũng được nhân đôi nếu:

- thiết bị không có bộ khống chế nào ngoài thiết bị ct theo nguyên lý nhiệt, hoặc

- tất cả các bộ ổn nhiệt, bộ hạn chế nhiệt độ và các bộ điều chỉnh năng luợng đều không có vị trí cắt, hoặc

- thiết bị có bộ lọc nhiễu radio. Trong trường hợp này dòng điện rò với bộ          lọc được tháo rời không được vượt quá các giới hạn qui định.

Đối với thiết bị hn hợp, dòng điện rò tổng được phép nằm trong giới hạn qui định cho thiết bị đốt nóng hoặc cho thiết bị truyn động bằng động cơ điện, lấy giá trị lớn hơn mà không cộng hai giới hạn này với nhau.

16.3. Ngay sau thử nghiệm 16.2, cách điện được thử trong 1 min một điện áp có dạng sóng v cơ bn là hình sin và có tn số 50 Hz hoặc 60 Hz. Giá trị điện áp thử và các điểm đặt điện áp được ch ra trong bảng 5.

Những phần chạm tới được của vật liệu cách điện được bọc bằng lá kim loại.

Bảng 5 - Điện áp thử nghiệm

Các điểm đặt điện áp

Điện áp thử nghiệm

V

Thiết b cấp III và kết cấu cp III

Thiết b cấp II và kết cấu cấp II

Các thiết b khác

1) Giữa các phần mang điện và các phần chạm tới được được cách ly với phn mang điện

 

 

 

- ch bng cách điện chính

500

-

1 250

- bằng cách điện tăng cưng

-

3 750

3 750

2) Đối với các phn có cách điện kép giữa các phn kim loại được cách ly với phần mang điện ch bằng cách điện chính và

 

 

 

- các phn mang điện

-

1 250

1250

- các phần chạm tới được

-

2 500

2 500

3) Giữa vỏ bọc hoặc np bng kim loại được lót bằng vật liệu cách điện và lá kim loại khi tiếp xúc với b mặt trong của lớp lót, nếu khoảng cách giữa các phn mang điện và vỏ bọc hoặc np bng kim loại được đo qua lớp lót nh hơn khe hở thích hợp như qui định trong 29.1

-

2 500

1 250

4) Giữa lá kim loại tiếp xúc với tay cm, núm, cán và các bộ phận tương tự và trục của chúng, nếu các trục này có thể mang điện, trong trưng hợp hng cách điện1)

-

2 500

2 500

(1 250)

5) Giữa các phn chạm tới được và dây nguồn được bọc lá kim loại, chỗ dây ngun được lắp vào ng lót đu dn diện vào bằng vt liệu cách điện, tấm chặn dây, kẹp dây và các phn tương tự 2),3)

-

2 500

1 250

6) Giữa điểm ni cuộn dây với tụ điện, nếu điện áp cộng huởng U xuất hiện giữa điểm này và đu nối bất kỳ cho ruột dẫn ngoài, và

- các phn chạm tới được

-

-

2 U + 1 000

- các phn kim loại được cách ly với phn mang điện chỉ bằng cách điện chính 4)

 

2 U + 1 000

 

1) Giá trị trong ngoc áp dụng cho thiết bị cấp 0.

2) Mặt ngoài của tấm chn dây không được ph lá kim loại.

3) Mômen xon đặt vào vít kẹp của miếng kẹp dây bng 2/3 của mômen được qui định trong 28.1

4) Thử nghiệm giữa điểm nối cuộn dây với tụ điện và các phn chạm tới được hoặc các phn kim loại chỉ được thc hiện khi mà cách điện phi chịu điện áp cộng hưởng khi vn hành bình thường. Ngắn mạch các phn khác và ngn mạch tụ điện.

Giá trị 1 250 V được giảm xung còn 1 000 V đối với thiết bị có điện áp danh định không vượt quá 130 V.

Ban đầu đặt không quá một nửa điện áp thử qui định, sau đó tăng nhanh đến giá trị điện áp thử đó.

Chú thích – Tăng nhanh" được coi là với tc độ xấp x 1 000 v/s.

Không được xuất hiện hng hóc trong quá trình thử nghiệm.

Chú thích

1) Phải chú ý cẩn thận để lá kim loại được đặt sao cho không xảy ra phòng điện b mặt tại các g của cách điện.

2) Ngun điện cao áp dùng đ thử nghiệm được mô tả trong chú thích 2 của 13.3.

3) Đối với kết cấu cấp II kết hợp với cả hai cách điện tăng cường và cách điện kép, phải chú ý cẩn thận để điện áp đặt lên cách điện tăng cường không gây ứng suất điện quá lớn lên cách điện chính hoặc cách đin phụ.

4) Kết cấu mà ở đó cách điện chính và cách điện phụ không thể thử nghim biệt lập, cách điện này phải chịu điện áp thử nghiệm qui định cho cách điện tăng cường.

5) Khi thử nghiệm lớp ph cách điện, lá kim loại có th được ép vào cách điện bằng túi ct sao cho lực ép xấp x bng 5 kPa. Thử nghiệm này có th được giới hạn ở nhng chỗ mà ở đó cách điện có nhiều khả năng bị yếu, ví dụ chỗ có gờ kim loại sc bên dưới cách điện.

6) Nếu thực hiện được thì các lớp lót cách điện được thử nghiệm riêng biệt.

7) Cn chú ý tránh quá áp các linh kiện của mạch điện t.

17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan

Thiết bị có mạch điện được cấp nguồn từ máy biến áp phải có kết cấu sao cho trong trường hợp ngắn mạch có thể xảy ra khi sử dụng bình thường, máy biến áp hoặc mạch liên quan với máy biến áp không bị nóng quá mức.

Kiếm tra sự phù hợp bằng cách gây ngắn mạch hoặc quá tải bất lợi nhất có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường, thiết bị được cung cấp điện áp bng 1,06 lần hoặc 0,94 ln điện áp danh định, lấy giá trị bất lợi nhất.

Độ tăng nhiệt của cách điện dây dẫn của mạch điện áp cực thấp an toàn không được vượt quá 15°C so với giá trị tương ứng qui định trong bảng 3.

Nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá giá trị được qui định trong bảng 6. Máy biến áp phù hợp với IEC 742 thì không phải thử nghim.

Chú thích

1) Các ví dụ ngn mạch có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường là ngn mạch của dây dẫn trn hoặc cách điện không thích hợp trong mạch điện áp cực thấp an toàn có thể chạm tới được.

2) Hỏng cách điện chính khó có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.

3) Bo vệ cuộn dây máy biến áp có thể đạt được nhờ điện kháng của chính cuộn dây hoặc bằng cu chì, b khống chế tự động, thiết bị ct theo nguyên lý nhiệt hoặc các thiết bị tuơng tự được kết hp trong máy biến áp hoặc được đt bên trong thiết bị, với điu kiện là các thiết bị này ch tiếp cn được khi có dụng cụ.

18. Độ bền

Các yêu cu và thử nghim được qui định trong phần 2 khi cần thiết.

19. Thao tác không bình thường

19.1. Thiết bị phải có kết cấu sao cho ngăn ngừa trong phạm vi có thể những rủi ro v la cháy, hư hại cơ khí phương hại đến an toàn hoặc bảo vệ chống điện git do kết quả của thao tác không bình thường hoặc không chú ý.

Mạch điện tử phải được thiết kế và đặt sao cho điu kiện hỏng hóc sẽ không làm cho thiết bị mất an toàn liên quan tới điện giật, nguy cơ hỏa hoạn, nguy hiểm v cơ hc hoặc trc trặc nguy hiểm.

Thiết bị có bộ phận đốt nóng phi chịu các thử nghim 19.2 và 19.3. Ngoài ra, những thiết bị có b khống chế hạn chế nhiệt độ trong điều 11, còn phải chu thử nghiệm của 19.4 và có trường hợp phải chịu cả th nghiệm của 19.5. Thiết bị có bộ phận đốt nóng PTC còn phi chịu thử nghiệm 19.6.

Thiết bị có mô tơ phải chịu các thử nghiệm từ 19.7 đến 19.10 khi thuộc đối tượng áp dụng.

Thiết bị có mạch điện tử cũng phải chịu các thử nghiệm 19.11 và 19.12 khi thuc đối tương áp dụng.

Nếu không có qui định nào khác, thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi bộ phận ct không tự đóng lặp lại tác động hoặc đến khi điều kiện ổn định được xác lập. Nếu mt b phận đốt nóng hoặc bộ phận yếu định trước bị đứt mạch thì lặp lại thử nghiệm tương ứng trên mẫu thứ hai. Thử nghiệm thứ hai phải được thực hiện đến cùng theo phương thức như trên, trừ khi thử nghiệm này được thực hiện thỏa mãn theo cách khác.

Mi ln ch mô phỏng một điều kiện không bình thường.

Nếu không có qui định nào khác, sự phù hợp với thử nghiệm của điều này được kiểm tra như mô tả 19.13.

Chú thích

1) Bộ phận yếu định trước là bộ phận được thiết kế đ đt ở điều kiện thao tác không bình thường nhm ngăn ngừa xảy ra điều kiện không an toàn theo ý nghĩa của tiêu chuẩn này. Bộ phận này có thể là một linh kiện có th thay thế được như là điện trở hoặc tụ điện hoặc một phn của linh kiện cn thay thế như cu nhiệt không chạm tới được bố trí bên trong động cơ điện.

2) Có thể sử dụng cầu chảy, thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt, thiết bị bảo vệ quá dòng hoặc thiết bị tương tự, được kết hợp trong thiết bị để tạo ra sự bảo v cn thiết. Thiết bị bảo vệ đặt ở dây c định không tạo ra được sự bảo vệ cn thiết.

3) Nếu nhiu hơn một thử nghiệm được áp dụng cho cùng thiết bị, các thử nghiệm này được thc hiện lần lượt sau khi thiết bị có nhiệt độ nguội đến nhiệt độ trong phòng.

4) Đối với thiết bị hn hợp, thử nghiệm được thc hiện với các động cơ điện và bộ phận đốt nóng hoạt động đng thời trong điều kiện làm vic bình thường, thử nghiệm thích hợp được áp dụng mỗi ln cho một động cơ điện hoặc một bộ phn đốt nóng.

19.2. Thiết bị với bộ phận đốt nóng được thử nghiệm điu kiện qui định trong điu 11 nhưng với sự tn nhiệt hạn chế. Điện áp nguồn được xác định trước khi thử nghiệm là điện áp cn thiết để tạo ra một công suất vào bằng 0,85 ln công suất vào danh định khi vận hành bình thường và công suất vào đã ổn định. Điện áp này được duy trì trong suốt thời gian thử nghiệm.

19.3. Thử nghiệm 19.2 được lặp lại nhưng với điện áp nguồn được xác định trước khi thử nghiệm bằng điện áp cần thiết đ tạo ra một công suất đu vào bằng 1,24 ln công suất vào danh định trong điều kiện vận hành bình thường khi công suất vào đã ổn định. Điện áp này được duy trì trong suốt thời gian thử nghiệm.

19.4. Thiết bị được thử nghiệm ở điều kiện qui định trong điều 11, công suất vào bằng 1,15 ln công suất vào danh định. Các bộ khống chế bất kỳ để giới hạn nhiệt độ trong quá trình thử nghiệm của điều 11 đu được ngắn mạch.

Chú thích - Nếu thiết bị có nhiu bộ khống chế thì nhng b khống chế đó được ngn mạch lần lượt.

19.5. Thử nghiệm 19.4 được lặp lại với thiết bị cấp 0I và thiết b cấp I có các bộ phận đt           nóng vỏ bọc hìnhng hoặc chèn chìm. Tuy nhiên, các bộ khống chế không được ngắn mạch, nhưng một đu của phần tử được nói với v bọc của bộ phận đốt nóng.

Thử nghiệm này được lặp lại với cực của ngun cung cấp thiết bị được đảo ngược và với đu kia của phần tử được nối tới vỏ.

Thử nghiệm không thực hiện trên thiết bị dùng để nối cố định với dây cố định và trên thiết bị mà trong quá trình thử nghim của 19.4 xảy ra cắt mạch tất cả các cc.

Chú thích

1) Các thiết bị có trung tính được thử nghiệm với trung tính ni với vỏ.

2) Đối với bộ phận đốt nóng chèn chìm, vỏ bao che kim loại được coi như là vỏ bọc.

19.6. Thiết bị với bộ phận đốt nóng PTC thì được cung cấp điện áp danh định đến khi đạt  trạng thái ổn định vcông suất vào và v nhiệt độ.

Sau đó tăng điện áp lên 5% và vận hành thiết bị cho đến khi điều kiện ổn định được thiết            lập trlại. Thnghiệm này được lặp lại đến khi đạt được 1,5 lần điện áp danh định hoặc đến khi bộ phận đốt nóng đứt, tùy theo hiện tượng nào xuất hiện trước.

19.7. Thiết bị được vận hành trong điều kiện ổn định như;

- hãm rôto nếu mômen khởi động nhỏ hơn mômen tải toàn phần;

- hãm các bộ phận chuyển động đối với các thiết bị khác.

Chú thích

1) Nếu thiết bị có nhiu động cơ đin thì thử nghiệm được tiến hành riêng bit cho tng động cơ điện.

2) Thử nghiệm thay thế đối với bộ động cơ điện có bảo vệ được cho trong phụ lc D.

Thiết bị có động cơ điện và có tụ trong mạch của cuộn dây phụ thì được cho vận hành với rôto bị hãm, các tụ được cho hở mạch mỗi ln một chiếc, trừ khi chúng phù hợp với IEC 252.

Chú thích 3 - Thử nghiệm này được thực hiện với rôto bị hãm bởi vì một s động cơ điện có tụ có thể hoặc không thể khởi động do vậy có thể dẫn đến nhng kết quả khác nhau.

Đối với mỗi thử nghiệm, nhng thiết bị có bộ hẹn giờ hoặc bộ điu khiển theo chương trình thì được cấp điện điện áp danh định trong thời gian bằng thời gian lớn nhất đạt được của b hẹn giờ hoặc bộ điều khiển chương trình.

Các thiết bị khác được cung cấp điện áp danh định trong thời gian là:

- 30 s đối với:

· thiết bị cm tay;

· thiết bị muốn cho chạy phải dùng tay bóp hoặc chân n vào công tắc;

· thiết bị được cấp ti liên tục bằng tay;

- 5 min đối với nhng thiết bị khác khi hoạt đng phải có người trông nom:

- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập, đi với thiết bị khác.

Chú thích 4 - Thiết bị được thử nghiệm trong 5 min được ch ra trong phn 2 có liên quan.

Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của cuộn dây không được vưt quá giá trị cho trong bảng 6.

Bảng 6 - Nhiệt độ lớn nhất của cuộn dày

Loại thiết b

Nhiệt độ

°C

Cp A

Cấp E

Cấp B

Cấp F

Cp H

Cấp 200

Cấp 220

Cấp 250

Thiết bị không thuộc loại được vận hành cho đến khi điu kiện ổn định được xác lập

200

215

225

240

260

280

300

330

Thiết bị hoạt động cho đến khi điu kiện n định được xác lập

- nếu được bo vệ bng điện kháng

150

165

175

190

210

230

250

280

- nếu được bảo vệ bằng thiết bị bảo vệ

giá trị lớn nhất trong suốt giờ đu tiên

200

215

225

240

260

280

300

330

• giá trị lớn nht sau giờ đu tiên

175

190

200

215

235

255

275

305

• giá trị trung bình số học sau giờ đu tiên

150

165

175

190

210

230

250

280

19.8. Ngắt mạch một pha của thiết bị có lắp động cơ điện ba pha. Sau đó cho thiết bị làm việc trong chế độ hoạt động bình thường và cấp nguồn điện áp danh đnh trong thời gian được qui định 19.7.

19.9. Tiến hành thử nghiệm quá tải liên tục đối với thiết b có động cơ điện được thiết kế đ điều khiển từ xa hay là điều khiển tự động hoặc có thể sẽ phải vận hành liên tục.

Thiết bị được vận hành trong chế độ làm vic bình thường điện áp ngun danh định cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập. Sau đó tăng tải lên sao cho dòng điện qua cuộn dây của động cơ tăng 10% và cho thiết bị vận hành tr lại cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập, điện áp ngun cung cấp vẫn duy trì ở giá trị ban đu. Li tăng tải lên và lặp lại th nghim cho đến khi thiết bị bảo vệ tác động hoặc động cơ điện không chạy được.

Trong quá trình thử nghiệm nhiệt đ cuộn dây phải không được vượt quá:

- 140°C đi với cấp A;

- 155°C đối với cấp E;

- 165°C đối với cấp B;

- 180°C đối với cấp F;

- 200°C đối với cấp H;

- 220°C đối với cấp 200;

- 240°C đối với cấp 220;

- 270°C đối với cấp 250.

Chú thích

1) Nếu không thể tăng tải từng nấc thích hợp thì tháo động cơ điện ra khỏi thiết bị và th riêng biệt.

2) Thử nghiệm thay thế đối với các bộ động cơ điện có bảo vệ được cho trong phụ lục D.

19.10. Thiết bị động cơ nối tiếp được vận hành với tải nh nhất có thể và được cấp nguồn bằng 1,3 ln điện áp danh định trong 1 min.

Sau thử nghiệm này, an toàn của thiết bị không bị phương hại, đặc biệt là các cuộn dây và mối nối không được lỏng ra.

19.11. Đối với mạch điện tử kiểm tra sự phù hợp bằng cách đánh giá những điu kiện hỏng hóc được qui định trong 19.11.2 cho tất cả các mạch điện hoặc các phần của mạch điện, trừ khi chúng phù hợp với các điều kiện qui định trong 19.11.1.

Nếu sự an toàn của thiết bị trong bất kỳ điều kiện hỏng hóc nào phụ thuộc vào tác động của cu chy loại nhỏ phù hợp với IEC 127 thì tiến hành thử nghiệm 19.12.

Trong quá trình và sau mỗi thử nghiệm, nhiệt độ của các cuộn dây không được vượt quá những giá trị qui định trong bảng 6 và thiết bị phải phù hợp với những điu kiện qui định 19.13. Đặc biệt, không th dùng que thử hình 1 hoặc que thử hình 2 chạm tới được các phần mang điện như qui định trong điều 8. Dòng điện bất kỳ nào chạy qua điện kháng bảo vệ phải không được vượt quá các giới hạn qui định trong 8.1.4.

Nếu một mạch dẫn của tấm mạch in bị đứt thì thiết bị được coi như đã chịu được thử nghiệm cụ thể này, với điều kiện là phải thỏa mãn cả ba điều kiện sau:

- vật liệu của tấm mạch in phải chịu được thử nghiệm đốt cháy của 20.1 theo IEC 65;

- bất kỳ dây dẫn nào bị lỏng ra đu không được làm giảm chiu dài đường rò và khe hở giữa các phần mang điện và phần kim loại chạm tới được, thấp hơn những giá trị qui định trong điều 29;

- thiết bị phải chịu được các thử nghiệm 19.11.2 với mạch dẫn đứt được chập lại.

Chú thích

1) Trừ khi cn thiết phải thay thế các linh kiện sau thử nghiệm bất kỳ nào, thử nghiệm độ bn điện 19.13 ch cn được thực hiện sau thử nghiệm cui cùng trên mạch điện tử.

2) Nói chung, chỉ cn xem xét thiết bị và sơ đ mạch là có thể phát hiện nhng điu kiện hỏng hóc cn phải mô phỏng, do vậy thử nghiệm này có thể chỉ giới hạn ở nhng trường hợp dự kiến có thể dẫn tới nhng hậu quả bất lợi nhất.

3) Nói chung, các thử nghiệm cứ tính đến mọi hỏng hóc có thể nảy sinh do nhiu ở ngun cung cấp. Tuy nhiên, khi có nhiu linh kiện có thể b ảnh hưởng đng thời, có thể phải tiến hành nhng thử nghiệm bổ sung hiện đang được xem xét.

19.11.1. Nhng điều kiện hỏng hóc từ a) đến f) qui định trong 19.11.2 không được áp dụng cho nhng mạch hoặc phần của mạch khi cả hai điều kiện sau đểu thỏa mãn:

- mạch điện tử là mạch công suất nhỏ như mô tả dưới đây;

- bảo vệ chống điện giật; nguy cơ hỏa hoạn, nguy hiểm v cơ học hoặc trục trặc nguy hiểm các phần khác của thiết bị không dựa vào sự hoạt động đúng đắn của mạch điện tử.

Mạch công suất thấp được xác định như sau; một ví dụ được cho ở hình 9.

Thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định và một điện trở biến thiên được điều chỉnh đến giá trị điện trở lớn nhất được nối giữa điểm cn khảo sát và cục đối diện của ngun cung cấp.

Sau đó giảm điện trở cho đến khi công suất tiêu thụ trên điện trở đạt đến cc đại. Những điểm gn nguồn nhất mà ở điểm đó công suất lớn nhất truyền đến điện trở này không vượt quá 15 W sau 5 s thì được gọi là nhng điểm công suất nhỏ. Phần của mạch cách nguồn cung cấp xa hơn những điểm công suất thấp được coi là mạch công suất thấp.

Chú thích

1) Các phép đo ch được thực hiện từ một cc của ngun cung cấp tốt nhất là cc nào có số điểm công suất nhỏ là ít nhất.

2) Khi xác định các điểm công suất nhỏ, nên bt đu từ các điểm gn nguồn cung cấp.

3) Công suất tiêu thụ trên điện trở biến thiên được đo bng oát mét.

19.11.2. Các điều kiện sự cố sau được xem xét và, nếu cần, mỗi            ln áp dụng một điều kiện. Các sự cố hậu quả cn được xét đến.

a) Ngắn mạch chiều dài đường rò và khe h giữa các phần mang điện có điện thế khác nhau, nếu các khoảng cách này nhỏ hơn các giá trị qui định 29.1, trừ khi phn liên quan được bọc kín.

b) H mạch tại đu nối của bất kỳ linh kiện nào.

c) Ngắn mạch các tụ điện, trừ khi chúng phù hợp với IEC 384-14 hoặc 14.2 của IEC 65.

d) Ngắn mạch bất kỳ hai đầu nối nào của một linh kiện điện tử, không kể vi mạch. Điều kiện sự cnày không áp dụng giữa hai mạch của bộ cặp quang điện tử.

e) Hng hóc triac ở chế độ đi ốt.

f) Hỏng hóc của vi mạch. Trong trường hợp này, cần đánh giá tình trạng nguy hiểm có thể xảy ra đối với thiết bị đ đảm bảo rằng sự an toàn không phụ thuộc vào tình trạng của linh kiện.

Tất c các tín hiệu đầu ra có thể có, đu được xem xét trong điều kiện sự cố bên trong vi mạch. Nếu có  thể chỉ ra rằng một tín hiệu đầu ra cụ thể khó có thể xuất hiện thì khi đó không cần xem xét sự c liên quan.

Chú thích

1) Các linh kin như thyristo và triac được xem xét ở các điều kiện sự cố b) và d).

2) Các bộ vi xử lý được thử nghiệm như đối với các vi mạch.

Thêm vào đó, mỗi một mạch công suất nhỏ đều được ngắn mạch bằng cách nối điểm công suất thấp tới cực của ngun cung cấp mà từ đó đã thực hiện phép đo.

Đ mô phng các điều kiện sự cố, thiết bị được vận hành ở điều kiện qui định trong điều 11, nhưng được cấp nguồn điện áp danh định.

Khi mô phng bất kỳ điều kiện sự cố nào, thời gian thử nghiệm là:

- như qui định trong 11.7, nhưng chỉ trong một chu kỳ hoạt động và chỉ khi người sử dụng không thể nhận ra được là có sự cố, ví dụ, sự thay đổi nhiệt độ;

- như qui định trong 19.7, nếu người Sử dụng có thể nhận ra được là có sự cố, ví dụ, khi động cơ điện của thiết bị nhà bếp ngừng hoạt động;

- cho đến khi điều kiện ổn định được xác lập, đối với mạch được nối liên tục với lưới điện, ví dụ, mạch chờ.

Trong mỗi trường hợp, thử nghiệm được kết thúc nếu ngắt khi nguồn cung cấp bên trong thiết bị.

Nếu thiết bị có mạch điện tử hoạt động để đảm bảo phù hợp với điều 19, thử nghiệm liên quan được lập lại với một sự c duy nhất được mô phỏng, như ch ra trong a) đến f) ở trên.

Điều kiện sự cố f) được áp dụng với các linh kiện được bọc kín và các linh kiện tương tự nếu không thể đánh giá mạch bằng phương pháp khác.

Các điện tr có hệ số nhiệt dương (PTC), điện tr có hệ số nhiệt âm (NTC) và điện tr phụ thuộc vào điện áp (VDR) không được ngắn mạch nếu chúng được sử dụng trong phạm vi tính năng mà nhà chế tạo đưa ra.

19.12. Đối với bất kỳ điều kiện sự cố nào được qui định trong 19.11.2, nếu sự an toàn của thiết bị phụ thuộc vào tác động của ống dây chảy cỡ nhỏ phù hợp với IEC 127 thì thử nghiệm được lặp lại, nhưng dây chy cỡ nh được thay bằng một ampemét.

Nếu dòng điện đo được không vượt quá 2,1 lần dòng điện danh định của ống dây chy thì mạch không được coi là được bo vệ đ và thử nghiệm được thực hiện với dây chy được ngắn mạch.

Nếu dòng điện đo đưc ít nhất 2,75 ln dòng điện danh định của ng dây chy, mạch được coi là được bảo vệ đủ.

Nếu dòng điện đo được vượt quá 2,1 lần dòng điện danh định của ống dây chy nhưng không vượt quá 2,75 ln dòng điện danh định thì ống dây chy được ngắn mạch và thử nghiệm được tiến hành:

- đối với ống dây chy tác động nhanh, với khoảng thời gian thích hợp hoặc 30 min, lấy giá trị nhỏ hơn;

- đối với ng dây chy tác động chậm, với khoảng thời gian thích hợp hoặc 2 min, lấy giá trị nhỏ hơn.

Chú thích

1) Trong trường hợp có nghi ngờ, điện tr lớn nhất của dây chy phải được tính đến khi xác định dòng điện.

2) Việc xác minh liệu ống dây chy có tác dụng như một thiết bị bảo v hay không dựa trên đặc tính dây chy được qui định trong IEC 127. Đặc tính này cũng cho nhng thông tin cn thiết để tính điện tr lớn nhất của ng dây chy.

3) Các cầu chảy khác được coi như bộ phận yếu phù hp với 19.1.

19.13. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị không được phát ra ngọn la, kim loại nóng chy, các chất khí độc hoặc khí bắt la với lượng nguy hiểm và độ tăng nhiệt độ phải không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 7.

Sau thử nghiệm này và khi thiết bị nguội tới xấp x nhiệt độ trong phòng, vỏ bọc không được biến dạng đến mức phương hại đến yêu cu phù hợp với điều 8, và nếu thiết bị vẫn có thể hoạt động thì phải phù hợp với 20.2.

Bảng 7 - Độ tăng nhiệt cực đại ở chế độ không bình thường

Bộ phận

Độ tăng nhiệt độ

°C

Tường, trấn và sàn của góc thử nghiệm 1)

Cách điện của dây dẫn ngun 1)

Cách điện phụ và cách điện tăng cường không phải là vật liệu nhiệt dẻo 3)

150

150

1,5 ln giá trị liên quan được qui định trong bảng 32)

Chú thích bảng 7

1) Đối với thiết b truyn động bằng động cơ điện, không qui định các độ tăng nhiệt độ này.

2) Giá trị này đang được xem xét.

3) Không qui định giới hạn đặc trưng cho cách điện phụ và cách điện tăng cường bằng vật liệu nhiệt dẻo. Tuy nhiên, độ tăng nhiệt độ phải được xác định sao cho thử nghiệm 30.1 có thể thực hiện được.

Sau các thử nghiệm này, cách điện không phải là của thiết bị cấp III, khi nguội đến xấp x nhiệt độ trong phòng, phải chịu được thử nghiệm độ bn điện trong 16.3, tuy nhiên điện áp thử nghiệm là:

- 1 000 V đối với cách điện chính;

- 2 750 V đối với cách điện phụ;

- 3 750 V đối với cách điện tăng cường.

Đi với thiết bị được ngâm trong hoặc đ đầy dung dịch dẫn điện trong sử dụng bình thường, thiết bị được ngâm trong hoặc đổ đy nước trong 24 h trước khi th độ bền điện.

Chú thích - xử lý độ ẩm của 15,3 không được áp dụng trước khi thử nghiệm độ bn điện này.

20. Sự ổn định và sự nguy hiểm cơ học

20.1. Thiết bị không phải là loại lắp cố định và cm tay, dự kiến dùng trên b mặt như là sàn nhà hoc mt bàn phải có đủ độ ổn định.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, thiết bị có ổ cắm điện đu vào trên thiết bị thì được lắp với bộ nối phù hợp và dây dẫn mm.

Thiết bị được đặt bất kỳ vị trí sử dụng bình thường nào trên một mặt nghiêng một góc 10° so với mặt phẳng nằm ngang, dây cấp ngun đặt lên trên mặt nghiêng đó vị trí bất lợi nhất. Tuy nhiên, đối với thiết bị khi đặt trên mt phẳng nằm ngang nếu bị nghiêng đi một góc 10° mà có một phần của nó bình thường không tiếp xúc với b mặt giá đỡ lại chạm vào mặt phẳng nằm ngang, thì thiết bị đó được đặt trên giá đỡ nằm ngang và nghiêng đi theo hướng bất lợi nhất một góc 10°.

Chú thích

1) Thiết bị không được nối với ngun cung cấp.

2) Thử nghiệm trên mặt phẳng nằm ngang có thể cn thiết cho các thiết bị có bánh xe, con lăn hoặc chân.

Thiết bịcửa được thử nghiệm với cửa m hoặc đóng, lấy theo trường hợp bất lợi nhất.

Thiết bị được thiết kế để người sử dụng đổ đy chất lng trong sử dụng bình thường, thì được thử nghiệm khi không có nước hoặc đổ lượng nước bất lợi nhất trong phạm vi dung tích mà nhà sản xuất đã ch ra.

Thiết bị phải không bị lật.

Thử nghiệm được lặp lại trên thiết bị có bộ phận đốt nóng với góc nghiêng tăng đến 15°. Nếu thiết bị bị lật trong một hoặc nhiu vị trí thì nó phải chịu thử nghiệm điều 11 mỗi vị trí bị lật đó.

Trong quá trình thử nghiệm, độ tăng nhiệt độ phải không được vượt quá giá trị chỉ ra trong bng 7.

Chú thích 3 - Các con lăn hoặc bánh xe được chèn hãm đ thiết bị khỏi lăn.

20.2. Nhng bộ phận dịch chuyển của thiết bị trong phạm vi thích hợp với việc sử dụng và làm việc của thiết bị, phải được bố trí hoặc che chắn để đủ bảo vệ không gây thương tích cho con người trong sử dụng bình thường.

V bảo vệ, cái chắn và các bộ phận tương tự phải là những bộ phận không thể tháo rời và phải có đủ độ bền cơ học.

Việc đóng trở lại bất ngờ của thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự thiết lp lại và thiết bị bảo vệ quá dòng phải không được gây ra nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng các thử nghiệm ở điều 21 và bng cách đặt một lực không vưt quá 5 N bằng que thử tương tự như ch ra trong hình 1 nhưng có tấm chn hình tròn đường kính 50 mm thay vì tấm không tròn.

Đối với thiết bị có các bộ phận di động như là bộ phận dùng để thay đổi độ căng của dây đai, thử nghiệm với que thử trên hình 1 được thc hiện với các bộ phận này được điều chỉnh tới vị tr bất lợi nhất trong phạm vi điều chỉnh của chúng, nếu cần thiết, tháo dây đai ra.

Bằng que thử này không thể chm tới được nhng phần dịch chuyển nguy hiểm.

Chú thích

1) Đối với một s thiết bị, bảo vệ trọn bộ là không thể thực hiện được, ví dụ máy khâu, máy trộn thức ăn và dao điện.

2) Các ví dụ v thiết b trong đó có thiết bị cắt theo nguyên lý nhit tự thiết lp li và có bộ bảo v quá dòng điện có thể gây nguy hiểm là máy trộn thức ăn và máy ép vt qun áo.

21. Độ bền cơ học

Thiết bị phải có đ độ bn cơ học và phải được kết cấu để chịu được nhng thao tác nặng tay có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách dùng thiết bị thử nghiệm va đập bằng lò xo được mô tả trong IEC 817, đập nhiu lần vào thiết bị.

Thiết bị được chèn đỡ chặt và tác động va đập ba ln vào tất cả những điểm có thể là yếu của v với năng lượng va đập là 0,5 J ± 0,04 J.

Nếu cn, cũng tác dụng những va đập vào tay cm, cn gạt, núm và nhng bộ phận tương tự và vào các đèn hiệu và nắp che của chúng nhưng chỉ khi đèn hoặc np che nhô ra khỏi vỏ quá 10 mm hoặc nếu b mặt của chúng rộng hơn 4 cm2. Các đèn bên trong thiết bị và các nắp che của chúng chỉ được thử nghiệm nếu chúng có khả năng bị hư hại trong điều kiện sử dụng bình thường.

Sau thử nghiệm này, thiết bị phải không bị hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này; đặc biệt không được ảnh hưng đến yêu cu phù hợp với 8.1; 15.1 và 19.1. Trong trường hợp có nghi ngờ, cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường phải chịu thử nghiệm độ bn điện của 16.3.

Nếu có nghi ngờ như không biết có khuyết tật xuất hiện trong thiết b do tác dụng của ln va đập trước không, khuyết tật này được b qua và nhóm ba ln va đập được cho tác dụng cùng một ch trên mẫu mới, khi đó mẫu mới phải chịu được thử nghiệm này.

Chú thích

1) Khi đặt đu côn nhả tới tấm chn của bộ phn đốt nóng đ nhìn thấy được, cn thn trọng để đu côn chọc qua tấm chn không được đâm vào bộ phận đốt nóng.

2) Những hư hỏng lớp sơn phủ, nhng vết lõm nhỏ không làm giảm chiu dài đường rò và khe hở xuống thấp hơn giá tr qui đnh trong 29.1 và nhng chỗ st nh không có ảnh hưng bất lợi đến bảo vệ chống điện giật hoặc đ ẩm thì được bỏ qua.

3) Những vết nt không nhìn thấy được bằng mt thường và vết nt b mặt nt b mặt trên vt đúc cốt si và nhng vật liu tương tự thì được b qua.

4) Nếu phía sau np trang trí còn có np đỡ bên trong, thì khe nt np trang trí được bỏ qua, nếu np bên trong chu được thử nghiệm sau khi tháo rời np trang trí.

5). Đ đảm bo thiết bị được chèn đỡ cht, có thể cn thiết phải đặt nó tựa vào bức tường chc bng gạch, bê tông hoặc vật liệu tương tự, bọc bằng tấm nha polyamid được c định với tường, chú ý không được có khe h không khí đáng kể giữa tấm đó và tường. Tấm nha polyamid có độ cứng Rockwell HR 100, chiu dày ít nhất 8 mm và diện tích b mặt sao cho không phn nào của thiết bị phải chịu được ng suất cơ học quá lớn do diện tích đỡ không đủ.

22. Kết cấu

22.1. Nếu thiết bị được ghi nhãn với số thứ nhất của hệ thống IP, các yêu cu tương ứng của IEC 529 phải được thỏa mãn.

Kim tra sự phù hợp bằng những th nghiệm tương ứng.

22.2. Đối với các thiết bị tĩnh tại phải có phương tiện đm bo ngt khỏi nguồn điện trên tất cả các cực. Phương tiện này phải thuộc những loi sau:

- dây ngun lắp với phích cắm;

- chuyển mạch phù hợp với 24.3;

- qui định trong tờ huớng dẫn là phải lắp thiết bị cắt điện phần dây cố định;

- bộ nối thiết bị.

Nếu thiết bị cấp I một pha với bộ phận đốt nóng dùng để nối lâu dài với dây cố định, có công tc một cực hoặc thiết bị bảo vệ một cc dùng để ngt bộ phận đốt nóng ra khỏi nguồn cung cấp, thì công tắc và thiết bị bảo vệ này phải được lắp trên dây pha.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.3. Thiết bị có phích cm để cắm vào ổ cắm phải không được tác động quá mc lên các ổ cắm này.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cắm phích cắm của thiết bị vào trong ổ cm không có tiếp điểm nối đất như sử dụng bình thường, ổ cắm có trục quay nằm ngang ở cách 8 mm sau mặt tiếp giáp của ổ cắm và nằm trong mặt phẳng chứa ống tiếp điểm.

Mômen xon cn đặt để gi mặt tiếp giáp của ổ cắm trong mặt thẳng đứng phải không được vượt quá 0,25 Nm.

Chú thích - Mômen xon cn đặt vào ổ cm khi không có thiết bị không bao gm trong giá trị này.

22.4. Thiết bị dùng để đốt nóng chất lỏng và thiết b gây sự rung lc quá mức không được có các chân cắm để cm vào cm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.5. Thiết bị được thiết kế để nối tới nguồn cung cấp bằng phích cm phải có kết cấu sao cho trong sử dụng bình thường không có rủi ro điện giật do các tụ điện nạp điện khi chạm vào các chân cm của phích cắm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, thử nghiệm được thc hiện 10 ln.

Thiết b được cấp điện áp danh định, sau đó chuyển tất cả các công tắc sang vị trí cắt và ngt thiết bị khỏi nguồn cung cấp. Sau khi ngắt một giây, điện áp gia các chân cắm của phích cắm được đo bằng dụng cụ không gây ảnh hưởng đáng kể đến giá trị được đo.

Điện áp phải không được vượt quá 34 V.

Chú thích - Tụ điện có điện dung danh định nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 mF không được coicó thể gây rủi ro điện giật.

22.6. Thiết bị phải có kết cấu sao cho cách điện của chúng không bị ảnh hưởng do nước có thể ngưng tụ trên b mặt lạnh hoặc do chất lỏng có thể rò r từ bình, nồi, ống, chỗ nối và các bộ phận tuơng tự của thiết bị. Ngoài ra, cách điện của thiết bị cấp II và kết cấu cấp II phải không bị ảnh hưởng nếu có ống bị vỡ hoặc gioăng bị rò.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét trong trường hợp có nghi ngờ kiểm tra bằng thử nghiệm sau:

Dùng bơm tiêm r dung dịch nước màu vào những bộ phận bên trong thiết bị nơi rò rỉ chất lỏng có thể xảy ra và ảnh hưởng đến cách điện. Thiết bị đang hoạt động hoặc ngng hoạt động, chọn điều kiện bất lợi nhất.

Sau thử nghiệm này, xem xét phải thấy rng không có dấu vết của chất lỏng trên cuộn dây hoặc cách điện có thể dẫn tới giảm bớt chiu dài đường rò xuống thấp hơn giá trị qui định trong 29.1.

22.7. Thiết bị chứa chất lỏng hoặc khí trong sử dụng bình thường hoặc có dụng cụ sinh ra hơi nước phải đủ an toàn để chống lại ri ro áp suất quá mức.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và, nếu cn thiết, kiểm tra bằng thử nghiệm thích hợp.

22.8. Đối với thiết bị có ngăn có thể tiếp cận mà không cn sự giúp đỡ của dụng cụ và có thể cn làm sạch trong sử dụng bình thường, đường nối điện phải được bố trí sao cho không bị kéo giật trong quá trình lau sạch.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

22.9. Thiết bị phải có kết cấu sao cho các bộ phận như cách điện, dây dẫn bên trong, cuộn dây, cgóp và vành trượt không bị dính du, mỡ hoác các chất tương tự.

Tuy nhiên, nếu như kết cấu khiến cách điện bị dính các chất như dầu hoặc m thì các chất đó phải có     đ đặc tính cách điện để không ảnh hưởng đến yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn này.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm của tiêu chuẩn này.

22.10. Các núm phục hi của bộ khng chế không tự phục hi phải được b trí hoặc bảo vệ sao cho không xảy ra việc khôi phục chúng một cách ngẫu nhiên nếu điều này có th gây ra nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Ví dụ. yêu cu này không cho phép b trí núm phục hi phía sau của thiết bị khiến cho chúng có thể phục hi do đẩy thiết bị áp vào tường.

22.11. Các bộ phận không tháo rời, có mục đích tạo ra mc độ bảo vệ cần thiết chống điện giật, độ m hoặc tiếp xúc với nhng phần chuyển động, thì phải được cố định chắc chn và phải chịu được ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Chốt khóa sập dùng để cố định các bộ phận nói trên phải có vị trí khóa rõ ràng. Đặc tính cố định của chốt khóa sập dùng trong các bộ phận có th sẽ phải tháo ra khi lắp đặt hoặc bảo dưỡng phải bn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.

Các bộ phận sẽ phải tháo ra khi lắp đặt hoặc bảo dưỡng được tháo ra và lắp vào 10 lần trước khi tiến hành thử nghiệm.

Chú thích - Việc bảo dưỡng bao gm cả thay thế dây nguồn.

Thiết bị ở nhiệt độ trong phòng. Tuy nhiên, trong trường hợp yêu cầu phù hợp có th bị ảnh hưng bi nhiệt độ thì thử nghiệm cũng được thc hiện ngay sau khi thiết bị được vận hành trong điều kiện qui định điều 11.

Thử nghiệm áp dụng cho tất cả các bộ phận tháo rời cho dù chúng có được cố định hay không bằng vít, đinh tán hay các chi tiết tương tự.

Lực được đặt không đột ngt trong 10 s theo phương bất lợi nhất vào những vùng của nắp hoặc bộ phận yếu. Các lc như sau:

- Lực đẩy          50 N

- Lực kéo:

a) nếu hình dạng của các bộ phận này khiến cho đu que thử không dễ dàng trượt khỏi  50N

b) nếu phần nhô ra của bộ phận được bám vào nhỏ hơn 10 mm theo hướng tháo ra 30N

Lc đẩy được đặt qua que thử cứng có kích thước tương tự với que thử chỉ ra trong hình 1.

Lực kéo được đặt bằng phương tiện phù hợp như đu mút sao cho kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưng.

Trong khi tác dụng lc th kéo a) hoặc b), đu que thử ch ra trong hình 10 được ấn vào bất kỳ l hoặc chỗ ghép nào với lc 10 N. Sau đó rê que th này sang một bên với lc 10 N, không được xoắn hoặc dùng như cần gạt.

Nếu hình dạng của các bộ phận này khiến cho ít có khả năng đặt lực kéo theo hướng trc thì không đặt lực kéo nhưng đầu que th ch ra ở hình 10 được ấn vào lỗ hoặc chỗ ghép bất kỳ nào với lực 10 N và sau đó dùng vòng kéo với lc 30 N trong 10 s theo hướng tháo ra.

- Nếu nắp hoặc bộ phận có thể phải chịu lc xon thì đng thời với lc kéo hoặc lc đẩy tác dụng mômen như sau:

- đối với kích thước nhỏ hơn và bằng 50 mm     2 Nm;

- đối với kích thước lớn lớn hơn 50 mm             4 Nm.

Mômen này cũng được đặt khi đu que thử được kéo bằng cái vòng.

Nếu chỗ nhô ra của bộ phận được nắm nh hơn 10 mm thì mômen trên được giảm đến 50% giá trị.

Các bộ phận không được rời ra và vn phải trong vị trí khóa.

22.12. Tay cm, núm, tay hãm, cn gạt và các bộ phận tương tự phải được cố định một cách tin cậy sao cho chúng không bị lỏng ra trong sử dụng bình thường nếu sự nới lỏng có thể gây ra nguy hiểm.

Nếu tay cm, núm và các bộ phận tương tự được dùng để ch v trí của chuyển mạch hoc thành phấn tương tự thì chúng phải không thể cố định ở vị trí sai, nếu điều này có thể gây ra nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và bằng cách cố gng tháo tay cm, núm, tay nắm hoặc cn gạt bằng cách đặt trong 1 min lực hướng trục như sau:

- nếu hình dạng của các bộ phận này khiến cho ít có khả năng đặt lực kéo theo hướng trục trong sử dụng bình thường thì lực đặt là 15 N;

- nếu hình dạng khiến cho có thể đặt được lực kéo theo hướng trục thì lực đặt là 30 N.

Chú thích - Hợp chất chèn và các vật liu tương tự,  khác với nha tự cứng, không được coi là đủ để ngăn ngừa sự nới lỏng.

22.13. Tay cm phải có kết cấu sao cho khi nm vào như trong sử dụng bình thường, khó có thể có sự tiếp xúc giữa tay của người thao tác và những bộ phận có độ tăng nhiệt độ vượt quá giá trị qui định cho tay cm, những bộ phận này ch được giữ trong thời gian ngn trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, và nếu cn, bằng cách xác định độ tăng nhiệt độ.

22.14. Thiết bị phải không được có gờ cạnh sn sùi hoặc sc nhọn, tr khi cn thiết cho chức năng của thiết bị hoặc phụ tùng, có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng trong sử dụng bình thường hoặc trong quá trình người sử dụng tiến hành bảo dưỡng.

Vít tự cắt ren hoặc chi tiết kẹp cht khác phải không có đu nhọn nhô ra khiến người sử dụng trong sử dụng bình thường hoặc tiến hành bảo dưỡng có thể chạm tới.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.15. Móc quấn dây và nhng chi tiết tương tự đ quấn dây mm phải nhn và đủ lượn tròn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.16. Quấn dây tự động phải có kết cấu sao cho chúng không gây ra:

- xước mòn quá mức hoặc hỏng vỏ bọc dây dẫn mm:

- đt rut dẫn bện nhiu sợi;

- mòn quá mức các tiếp đim.

Kiểm tra sự phù hợp bằng phép th sau, phép thử được thc hiện không có dòng điện chạy qua dây dẫn mềm.

Kéo ra ngoài hai phần ba tng chiều dài dây dẫn. Sau đó kéo thêm 75 cm và và đ lô tự cuốn lại 6 000 lần với tốc độ khoảng băng 30 ln/min hoặc với tốc độ lớn nhất cho phép của kết cấu quấn dây nếu tốc độ này nhỏ hơn.

Dây dẫn được kéo theo hướng sao cho mài mòn v bọc là nhiu nhất, có chú ý tới vị trí bình thường khi sử dụng của thiết bị. Ở ch dây dẫn ra khỏi thiết bị, góc giữa trục của dây dẫn trong quá trình thử nghiệm và trục của dây dẫn khi nó được kéo ra mà không có cản trở đáng kể phải bằng khoảng 60°.

Chú thích

1) Nếu dây dẫn không tự cuốn li góc 60°, góc này được điều chnh đến góc lớn nhất cho phép dây tự cun lại

2) Có th phi ngng thử nghiệm để cho dây dẫn nguội trở lai.

Nếu tổng chiều dài có th rút ra của dây dẫn nhỏ hơn 225 cm thì đoạn dây dẫn kéo ra ban đu phi sao cho còn lại 75 cm trong lô, sau đó thử nghiệm đoạn dây này như được qui định.

Sau thử nghiệm này, dây dẫn và cuộn dây dẫn được xem xét kỹ, trong trường hợp có nghi ngờ thì dây dẫn phải chịu thử nghiệm độ bn điện 16.3. Điện áp thử nghiệm 1 000 V được đặt giữa ruột dn nối với nhau lá kim loại bọc xung quanh dây dẫn.

22.17. Những miếng đệm dùng để ngăn không cho thiết bị làm nóng tường quá mức, phải được c định sao cho không thể tháo chúng ra từ phía bên ngoài thiết bị bng tay, bằng tuốc nơ vít hoặc chìa vn đai ốc.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay

22.18. Những bộ phận mang dòng và các bộ phận kim loại khác, mà nếu bị ăn mòn có thể gây ra nguy hiểm, phải chống chịu được sự ăn mòn trong điu kiện sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thẩm tra sau thử nghiệm 19. Các bộ phân liên quan không được có dấu hiệu bị ăn mòn.

Chú thích

1) Cn chú ý tới tính tương thích của các vật liệu của các đu nối và thiết bị đầu nối và ảnh hưng của nhiệt.

2) Thép không g và các hợp kim chng ăn mòn tương tự và mạ được coi là thỏa mãn yêu cầu này.

22.19. Không được dựa vào dây đai kéo để tạo ra mức cách điện yêu cầu.

Yêu cầu này không áp dụng nếu thiết bị có dây đai được thiết kế để không thể thay thế bằng loại không phù hợp. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.20. Sự tiếp xúc trc tiếp giữa các phần mang điện và chất cách nhiệt phải được ngăn ngừa một cách hiệu quả, trừ khi các vật liệu này không ăn mòn, không hút ẩm và không cháy.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét, bằng thử nghiệm điều 15 và 16 và nếu cn, bằng các thử nghiệm hóa học hoặc thử nghiệm khả năng cháy.

Chú thích

1) Bông thy tinh là một ví dụ v cách nhiệt thỏa mãn yêu cu này.

2) Bông xỉ không thấm nưc là ví dụ v cách nhit ăn mòn.

22.21. G, vải bông, lụa, giấy thông thường và vật liệu sợi hoặc vật liệu hút ẩm tương tự không được dùng làm cách điện, trừ khi đã ngâm tẩm.

Chú thích - Vật liệu cách điện được coi là được ngâm tẩm nếu như khoảng trng gia các sợi của vật liệu v căn bản được đin đy chất cách điện phù hp.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.22. Không được sử dụng amiăng trong kết cấu của thiết bị, trừ khi khả năng bay bụi của amiăng ngâm tẩm hoặc của sợi amiăng vào không khí xung quanh được ngăn ngừa thích đáng.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Mục đích của yêu cu này là tránh rủi ro hít phải sợi hoặc bụi amiăng.

22.23. Dầu chứa chất polyclorin biphenyl (PCB) không được sử dụng trong thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.24. Các phần tử đốt nóng đ hở phải được đỡ sao cho nếu bị đt thì dây điện tr khó có thể tiếp xúc với phn kim loại nối đất hoặc phần kim loại chạm tới được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, sau khi ct dây điện trở ở chbất lợi nhất.

Chú thích

1) Không đặt lc vào dây điện trở sau khi nó đã bị cắt.

2) Thử nghiệm này được thc hiện sau thử nghiệm của điều 29.

22.25. Thiết bị không phải là thiết bị cấp III phải có kết cấu sao cho dây điện tr khi võng xuống không tiếp xúc với phần kim loại chạm tới được.

Kiểm Ira sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng cách bổ sung cách điện phụ hoặc khung đỡ nhằm ngăn ngừa dây điện trở khỏi bị võng xuống một cách hiệu quả.

22.26. Thiết bị cấp II có một số bộ phận kết cấu cấp III phải có kết cấu sao cho cách điện giữa các bộ phận làm việc điện áp cực thấp an toàn và nhng bộ phận mang điện khác đáp ứng các yêu cầu đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bng các th nghim qui định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

22.27. Các bộ phận được nối bằng điện kháng bo vệ phải được cách ly bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghim qui định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

22.28. Đối với thiết bị cấp II trong sử dụng bình thường được nối với đường ống dẫn khí hoặc đường ống dẫn nước thì những bộ phận kim loại được nối điện đến ống dẫn khí hoặc tiếp xúc với nước phải được cách ly với nhng phần mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.29. Thiết bị cấp II dùng để nối lâu dài với dây cố định phải có kết cấu sao cho mức độ yêu cầu về bảo vệ chống điện giật được duy trì sau khi lắp đặt thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Bảo vệ chống điện giặt có th bị ảnh hưởng. ví d, do lắp đt ống kim loại hoặc cáp có vỏ vọc kim loại.

22.30 Các bộ phận của kết cấu cấp II có tác dụng như cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường và có thể bỏ sót khi lắp tr lại sau khi bảo dưỡng phải:

- được cố định sao cho chúng không th tháo ra mà không bị hư hại nghiêm trọng, hoặc

- được kết cấu sao cho chúng không thể lắp lại vị trí không đúng và sao cho nếu bỏ sót chúng thì thiết bị không vận hành được hoặc hiển nhiên là chưa hoàn chỉnh.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

Chú thích - Việc bảo dưỡng bao gm cả vic thay thế một số thành phn như dây ngun và công tc.

22.31. Chiu dài đường rò và khe hở qua cách điện phụ và cách điện tăng cường phải không được gim xung nhỏ hơn giá trị qui định trong 29.1 do mòn gây ra. Nếu bất kỳ dây kim loại, vít bắt, đai ốc, vòng đệm, lò so hoặc bộ phận tương tự bị nới lng hoặc rơi ra khỏi vị trí thì chiều dài đường rò và khe h qua cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường không được giảm thấp hơn 50% giá trị qui định trong 29.1.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và thử nghiệm bằng tay.

Chú thích - Đối với yêu cầu này:

- ch xét đến vị trí sử dụng bình thưng của thiết bị;

không tính đến trường hợp hai mối lắp ghép đc lập bị nới lỏng cùng mt lúc;

- các bộ phận được cố định bằng vít hoặc đai ốc có vòng đệm hãm được coi như không có khả năng bị lỏng, với điều kiện các vít hoặc đai ốc này không yêu cầu phải tháo ra khi thay thế dây nguồn hoặc khi bo dưỡng và sửa chữa khác:

- dây dẫn được ni bằng cách hàn thiếc không được coi là đủ c định, tr khi chúng được giữ ở đúng vị trí, đặt chỗ gn đu nối, độc lập với mối hàn;

- dây dẫn nối với đu nối không được coi là đ chc chn, trừ khi được cố định bổ sung gn đầu nối sao cho trong trường hợp ruột dn mềm nhiu sợi cố định này được kẹp cả cách điện và ruột dẫn:

- dây dẫn cng ngn không bị coi là có khả năng tuột ra khỏi đầu nối nếu chúng vẫn vị trí khi vít bắt đầu nối bị nới lỏng.

22.32. Cách điện phụ và cách điện tăng cường phải được thiết kế hoặc bảo vệ sao cho sự bám bụi hoặc chất bẩn do bong, mòn các bộ phận bên trong thiết bị không làm giảm chiu dài đường rò và khe hở thấp hơn giá trị qui định trong 20.1.

Vật liệu gốm không được thiêu kết cht, các vật liệu tương tự hoặc hạt cườm không được sử dụng như cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.

Các bộ phận bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp dùng làm cách điện phụ phải có khả năng chống lão hóa hoặc được bố trí và có kích thước sao cho chiu dài đường rò không được giảm xuống nhỏ hơn giá trị qui định trong 29.1, thậm chí nếu có vết nt xuất hiện.

Chú thích 1 - Vật liệu cách điện bọc dây điện trở được coi là cách điện chính, không phải là cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và đối với cao su, kiểm tra bằng thử nghiệm sau.

Các bộ phận bằng cao su được lão hóa trong khí ôxy dưới áp lc. Mu được treo tự do trong bình ôxy, dung lượng hu ích của bình ít nhất là bằng mười ln thể tích của mẫu th. Bính được nạp ôxy thương phẩm, không dưới 97% ôxy nguyên chất; với áp lc 2,1 MPa ± 0,07 MPa.

Mẫu thử được giữ trong bình ở nhiệt độ 70°C ± 1°C trong 96 h. Ngay sau đó chúng được tháo khỏi bình và để tại nhiệt độ trong phòng, tránh tia nắng mt trời trực tiếp trong ít nhất là 16 h.

Sau thử nghiệm này, mẫu được kiểm tra và phải không có vết nứt nhìn thấy được bằng mt thường.

Chú thích

2) Trong trường hợp có nghi ngờ đối với vật liệu không phải là cao su, có th phải thc hiện các thử nghiệm khác.

3) Sử dụng bình oxy có ít nhiu nguy him tr khi sử dụng cn thận. Cn đ phòng tránh rủi ro bị nổ do ôxy hóa đột ngột.

Chú thích - Trong trường hợp có nghi ngờ tiến hành thử nghiệm sau để xác định xem vật liu gm có được thiêu kết chặt không.

Miếng vt liệu gốm được đập ra thành nhiu mảnh nhỏ, sau đó ngâm trong dung dịch chứa 1 g fuchsin ứng với 100 g cn mêthyl hóa. Dung dịch được giữ ở áp suất không dưới 15 MPa (150 bar) trong thời gian sao cho tích của thời gian thử nghim tính bằng giờ với áp suất tính bằng MPa không nhỏ hơn 180.

Lấy các mảnh ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô và đập ra thành mảnh nhỏ hơn.

Xem xét b mt mới đập vỡ. Không được có bất cứ vết chất mu nào.

22.33. Chất lỏng dẫn điện chạm tới được hoặc có lúc có thể chạm tới được trong sử dụng bình thường phải không được tiếp xúc trc tiếp với phần mang điện.

Đi với kết cấu cấp II, chất lỏng dẫn điện chạm tới được hoặc có lúc có th chạm tới được phải không được tiếp xúc trực tiếp với cách điện chính hoặc cách điện tăng cường.

Đối với kết cấu cấp II, chất lng dẫn điện tiếp xúc với nhng phần có điện phải không được tiếp xúc trực tiếp với cách điện tăng cưng.

Chú thích - Chất lỏng tiếp xúc với những phn kim loại không được nối đất thì được coi là chạm tới được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.34. Trục của núm, tay cm, cn gạt dùng để thao tác và các b phận tương tự phải không được mang điện tr khi trục đó không có khả năng chạm tới được khi bộ phận đó được tháo ra.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách dùng que thử như qui định trong 8.1 sau khi tháo ri bộ phận đó, thậm chí khi phải cn đến dụng cụ.

22.35. Đối với các kết cấu khác với kết cấu cấp III, tay cầm, cn gạt và các núm được nắm giữ hoặc tác động trong sử dụng bình thường phải không được mang điện trong trường hợp hỏng cách điện. Nếu tay cầm, cn gạt hoặc núm là bằng kim loại, và nếu trục hoặc bộ phận c định chúng có khả năng mang điện trong trường hợp hỏng cách điện thì chúng phải được bọc thích hợp bằng vật liệu cách điện hoặc các bộ phận chạm tới được của chúng phải được cách ly với trục hoặc bộ phận cố định chúng bằng cách điện phụ.

Chú thích - Vật liệu cách điện được coi là thích hợp nếu nó phù hợp với thử nghiệm 6.3, bảng 5. điểm 4.

Đối với thiết bị đặt tĩnh tại, yêu cầu này không áp dụng đối với tay cm, cn gạt và núm không phải là của các linh kiện điện với điều kiện hoặc là chúng được nối một cách tin cậy với đu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất hoặc là được cách ly với những phần mang điện bằng kim loại nối đất.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cn, bằng thử nghiệm thích hợp.

22.36. Đối với các thiết bị không phải là thiết bị cấp III, nhng tay cm được giữ liên tục trong tay khi sử dụng bình thường phải có kết cấu sao cho khi nm vào như trong sử dụng bình thưng, tay của người thao tác khó có thể chạm tới các bộ phận kim loại, trừ khi chúng được cách ly với các phần mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cờng.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.37. Đối với thiết bị cp II, tụ điện phải không được nối tới những phn kim loại chạm tới được, và vỏ bọc của chúng, nếu bằng kim loại, thì phải được cách ly với phần kim loại chạm tới được bằng cách điện phụ.

Yêu cầu này không áp dụng đối với các tụ điện phù hợp với những yêu cầu đối với điện kháng bảo vệ được qui định trong 22.42.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm thích hợp.

22.38. Không được nối tụ điện gia các tiếp điểm của thiết bị ngắt theo nguyên lý nhiệt.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.39. Đui đèn chỉ được dùng cho việc nối điện bóng đèn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.40. Những thiết bị truyn động bằng động cơ điện và những thiết bị hỗn hợp được thiết kế để dịch chuyển trong khi vận hành phải có công tắc điéu khiển động cơ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.41. Công tc thủy ngân phải được lắp sao cho bu thủy ngân không được rơi ra khỏi vị trí hoặc bị phương tiện kẹp làm nứt vỡ và chúng phải được b trí sao cho nếu không may bầu thủy ngân bị vỡ, thủy ngân lỏng hoặc hơi thủy ngân không thể vương vãi hoặc bay ra làm ô nhiễm xung quanh.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

22.42. Điện kháng bảo vệ phải gm ít nhất hai thành phần riêng biệt có điện kháng ít có khả năng thay đổi đáng kể trong suốt tuổi thọ của thiết bị. Nếu bất kỳ một trong hai thành phần bị ngắn mạch hoặc hở mạch thì các giá trị được qui định trong 8.1.4 phải không được vượt quá.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo.

Chú thích - Các điện trở phù hợp với 14.1 và t điện phù hợp với 14.2 của IEC 65 được coi là những linh kiện thích hợp.

22.43. Thiết bị có thể điu chnh được v những điện áp khác nhau phải có kết cấu sao cho việc thay đổi ngẫu nhiên vị trí đặt là không thể xảy ra được.

Kiểm tra sự phù hợp với thử nghiệm bằng tay.

23. Dây dẫn bên trong

23.1. Đường đi dây phải nhẵn và không có g sắc.

Dây dẫn phải được bảo vệ sao cho chúng không chạm tới gờ ráp cánh tn nhiệt và các gờ tương tự có thể gây hỏng cách điện của chúng.

Lỗ qua các phn bằng kim loại có dây cách điện đi qua phải nhẵn, đủ lượn tròn hoặc có đặt ống lót.

Dây phải được ngăn ngừa có hiệu quả, không tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

23.2. Hạtm và nhng vật cách điện bng gốm tương tự trên dây dẫn mang điện phải được cố định hoc được đỡ sao cho chúng không th thay đổi vị trí; chúng không được tì vào g sắc hoặc góc sắc. Nếu các hạt cườm nằm bên trong ống mềm kim loại thì chúng phải được đặt bên trong ng cách điện, trừ khi ống kim loại không th xê dịch trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

23.3. Các bộ phận khác nhau của thiết bị có th xê dịch tương đối với nhau trong sử dụng bình thường hoặc trong quá trình bảo dưỡng của người sử dụng thì phải không gây ứng suất quá mức đến các mối nối điện và dây dẫn bên trong, kể cả nhng phần trong mạch nối đất liên tục. ng mềm kim loại phải không được gây hư hại phần cách điện của dây dẫn ở bên trong.

Không được sử dụng lò so xoắn hở để bo vệ ruột dẫn. Nếu lò so xoắn có các vòng quấn sát nhau được dùng cho mục đích bảo vệ thì phải có lớp lót cách điện thích hợp đ b sung cho cách điện của dây dẫn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm sau.

Nếu sự uốn cong xảy ra trong sử dụng bình thường thì thiết bị được đặt vị trí sử dụng bình thường và được cấp điện áp danh định khi hoạt động bình thường.

Bộ phận di chuyển được được đưa đi đưa v sao cho dây dẫn được uốn góc lớn nhất mà kết cấu cho phép. Số lần uốn của những dây dẫn được uốn trong sử dụng bình thường là 10 000 và tốc đ uốn là 30 lần/min. Đối với ruột dẫn được uốn trong quá trình người sử dụng bảo dưỡng thì số lần là 100 với cùng tốc độ uốn.

Sau thử nghim này, thiết bị phải không có sự hư hỏng nào theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không có hư hỏng ảnh hưng đến việc sử dụng sau này. Đặc biệt, dây dẫn và các mối nối của nó phải chịu được thử nghiệm độ bền điện ở 16.3, tuy nhiên, điện áp thử nghiệm được giảm xuống còn 1 000 V và ch được đặt giữa những phần mang điện và các phấn kim loại khác.

Chú thích

1) Uốn cong là một động tác hoặc đưa đi hoặc đưa v.

2) V bọc của dây dẫn mềm phù hợp với IEC 227 hoặc IEC 245 được coi là một lớp lót cách điện thích hợp.

23.4. Dây dẫn trần bên trong phải cứng vng và được cố định sao cho trong sử dụng bình thường, chiều dài đường rò và khe hở không thể giảm xuống nhỏ hơn các giá trị qui định trong 29.1.

Kiểm tra sự phù hợp trong quá trình thử nghiệm của 29.1.

23.5. Cách điện của dây dẫn bên trong phải chịu được ứng suất điện có khả năng xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp như sau:

Cách điện phải tương đương về mặt điện với cách điện, của dây nguồn phù hợp IEC 227 hoặc IEC 245 hoặc phù hợp với thử nghiệm độ bền điện sau:

Điện áp thử nghiệm 2 000 V được đặt trong 15 min giữa ruột dẫn và lá kim loại bọc xung quanh cách điện. Không được xảy ra đánh thủng cách điện.

Chú thích

1) Nếu cách điện của dây dẫn không đáp ng một trong các điều kiện này thì dây dẫn được coi như là dây trần.

2) Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho dây phải chịu điện áp ngun.

23.6. Khi ng bọc ngoài được dùng như là cách điện phụ của dây dẫn bên trong, nó phải được giữ ở đúng vị trí một cách chắc chắn.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

Chú thích - ống bọc ngoài coi như được cố định một cách chắc chắn nếu như, chỉ có th tháo bỏ bằng cách phá hoặc cắt hoặc nếu như nó được kẹp ở cả hai đu.

23.7. Dây dẫn được đánh dấu bằng màu xanh kết hợp với màu vàng, ch được dùng làm dây dẫn nối đất.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

23.8. Không được dùng dây nhôm làm dây dn bên trong.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Cuộn dây của động cơ điện không được coi là dây dn bên trong.

23.9. Dây dẫn nhiu sợi không được gn chặt bằng cách hàn chì - thiếc ở những chỗ chúng phải chịu lc ép tiếp xúc, trừ khi phương tiện kẹp được kết cấu sao cho không cỏ rủi ro tiếp xúc kém do chy nguội mối hàn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích

1) Yêu cầu này có thể đáp ứng bng cách dùng đu nối lò so. Chỉ riêng c định vít kẹp không được coi là đ đ kẹp chặt.

2) Được phép hàn đu của dây dẫn nhiu sợi.

24. Các phụ kiện bổ trợ

24.1. Các phụ kiện bổ trợ phải phù hợp với yêu cầu an toàn được qui định trong các tiêu chuẩn IEC trong phạm vi áp dụng hợp lý.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm từ 24.1.1 đến 24.1.5.

Chú thích - Việc phù hợp với các tiêu chuẩn IEC đối với phụ kiện bổ trợ tương ứng chưa hẳn đã đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

24.1.1. Các tụ điện cố định để triệt nhiễu radio phải phù hợp với IEC 384-14.

Đui đèn nhỏ tương tự như đui đèn E10 phải phù hợp với các yêu cu đối với đui đèn E10; chúng không buộc phải lắp vừa với đầu đèn E10 phù hợp với tiêu chuẩn 7004-22 hiện hành của IEC 61-1.

Máy biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn phải phù hợp với IEC 742.

Các bộ nối thiết bị dùng cho các thiết bị IPXO phải phù hợp với IEC 320. Các bộ nối thiết bị khác phải phù hợp với IEC 309.

Các bộ khống chế tự động phải phù hợp với IEC 328 trừ khi chúng được thử nghiệm cùng với thiết bị.

24.1.2. Những bộ khống chế tự động chưa được thử nghiệm riêng biệt và chưa nhận thấy phù hợp với IEC 730 thì phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn này và theo các điểm 11.3.5 đến 11.3.8 và điều 17 của IEC 730 như những bộ điều chỉnh kiểu 1.

Các thử nghiệm theo IEC 730 được thc hiện ở điều kiện xy ra trong thiết bị.

Đối với các thử nghiệm ở điều 17 của IEC 730, s chu kỳ tác động là:

- bộ ổn nhiệt                 10 000

- bộ hạn chế nhiệt độ     1 000

- thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hi 300

- thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hi 30

Chú thích

1) Các thử nghiệm ở các điều 12.13 và 14 không được thực hiện truớc khi thc hiện thử nghiệm ở điu 17 của IEC 730.

2) Thử nghiệm điều 17 của IEC 730 không được thc hiện trên nhng bộ khng chế tự động tác đng trong khi thử nghim ở điu 11 nếu thiết bị đáp ng các yêu cu của tiêu chuẩn này khi chúng được ngn mạch.

3) Bộ khng chế tự đng có thể được thử nghiệm riêng biệt đối với thiết bị.

24.1.3. Các công tắc chưa được thử nghiệm riêng biệt và chưa nhận thấy phù hợp với IEC 328 và các công tắc phù hợp với IEC 328 nhưng sử dụng không phù hợp với nhẫn của chúng thì được thử nghiệm theo các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị.

Dòng điện và hệ số công suất tương ứng được đo khi đóng mạch và trong khi thiết bị hoạt động bình thường.

Công tc có thể thử riêng biệt theo IEC 328 với 10 000 chu trình thao tác. Dòng điện khi đóng mạch và hệ số công suất tương ứng được sử dụng cho thử nghiệm khả năng cắt qui định điều 15 của IEC 328. Dòng điện và hệ số công suất tương ứng đo được khi hoạt động bình thường thì được sử dụng cho thử nghiệm hoạt động bình thưng được qui định điều 16 của IEC 328.

Các công tc dùng đ thao tác trong điều kiện không tải và chỉ có thể thao tác với sự h trợ của dụng cụ thì không phải chịu thử nghiệm các điều 15 và 16 của IEC 328. Điều này cũng áp dụng cho những công tc thao tác bằng tay có khóa liên động để không thể thao tác được khi có tải, còn các công tác không có khóa liên động thì phải chịu thử nghiệm của điều 16 với 100 chu trình thao tác.

Chú thích — Các thử nghiệm ở điều 16 của IEC 328 không phải thc hiện đối với công tc nếu thiết b đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi công tc được ngắn mạch.

24.1.4. Nếu các phụ kiện bổ trợ có ghi các đặc tính tác động của chúng thì nhng điều kiện sử dụng trong thiết bị phải phù hợp với những đặc tính được ghi đó, nếu không có qui định nào khác.

Chú thích - Đi với thiết bị khống chế tự đng, thuật ngữ "ghi" bao gồm cả các tài liu dưới dng văn bản những công bố như đã qui định điu 7 của IEC 730.

Việc thử nghiệm các phụ kiện bổ trợ yêu cầu phải phù hợp với các tiêu chuẩn khác, nói chung, được thực hiện riêng biệt, theo tiêu chuẩn tương ứng.

Nếu phụ kiện b trợ được sử dụng trong phạm vi các đặc tính được ghi thì nó được thử nghiệm theo các điều kiện xảy ra bên trong thiết bị, s lượng mu theo yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng.

Khi không có tiêu chuẩn IEC cho phụ kiện bổ trợ tương ứng, khi phụ kiện bổ trợ không có ghi đc tính kỹ thut hoặc không được sử dụng phù hợp với đặc tính được ghi của nó thì nó được thnghiệm trong điều kiện như trong thiết bị. Số lượng mẫu nói chung được yêu cầu trong qui định kỹ thuật.

Các phụ kiện b trợ không nêu trong bng 3 được thử nghiệm như là một bộ phận của thiết bị. hiệu có chữ T của chúng, nếu có, cn được xét đến.

24.1.5. Đối với các tụ điện mắc nối tiếp với một cuộn dây của động cơ, phải xác minh rằng khi thiết bị được cung cấp điện áp bằng 1,1 ln điện áp danh định và tải nhỏ nhất thì điện áp trên tụ điện không vượt quá 1,1 lần điện áp danh định của tụ điện.

Chú thích - Các tụ điện trên các cuộn dây ph của động cơ phải được ghi nhãn với điện áp danh định và điện dung danh đnh.

24.2. Thiết bị không được có

- công tắc hoặc bộ khống chế tự động lắp trên dây dẫn mm;

- các khí cụ làm tác động các khí cụ bảo vệ lắp trên hệ thng dây cố định           trong trường hợp có sự cố trong thiết bị;

- các thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt có thể phục hi bằng biện pháp hàn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

24.3. Các cầu dao nhằm đảm bảo cắt mạch tất cả các cc của thiết bị đặt tĩnh tại, như yêu cu ở 22.2 phải được nối trc tiếp đến đu cc của nguồn và phải có khe h cách ly ít nhất là 3 mm trên tất cả các cực.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.

24.4. Phích cắm và ổ cắm được dùng làm chi tiết đu nối cho các phần tử đốt nóng và phích cắm và ổ cắm cho mạch có điện áp cực thấp phải không lắp lẫn được với phích cắm và ổ cắm được liệt kê trong IEC 83 hoặc với các bộ nối và các ổ đu vào thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn của IEC 320.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

24.5. Phích cắm, ổ cắm và các khí cụ nối khác của các dây nối liên kết phải không lắp ln được với phích cắm và ổ cắm được liệt kê trong IEC 83 hoặc với các bộ nối và các ổ đu vào thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn của IEC 320 nếu việc cung cấp trc tiếp cho các bộ phận đó từ nguồn điện lưới có thể gây nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử bằng tay.

24.6. Những động cơ được nối vào nguồn điện lưới và có cách điện chính mà không phù hợp với điện áp danh định của thiết bị thì phải phù hợp với các yêu cầu ở phụ lục F.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm phụ lục F.

25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài

25.1. Các thiết bị, không phải là những thiết bị dùng để nối thường xuyên với hệ thống dây cố định, phải một trong nhng phương tiện sau đây để nối vào nguồn điện:

- dây nguồn được lắp ráp với phích cắm;

- ổ đu vào thiết bị ít nhất có cùng cấp bảo vệ chống ẩm như yêu cầu của thiết bị;

- các chân cắm dùng để cắm vào ổ cắm.

Kiểm tra sự phú hợp bằng cách xem xét.

25.2. Các thiết bị, không phải là thiết bị đặt tĩnh tại dùng nhiều nguồn điện phải không được có nhiu hơn một phương tiện nối ngun. Thiết bị đặt tĩnh tại dùng nhiu nguồn điện có thể có nhiu phương tiện nối ngun miễn là các mạch tương ứng được cách điện với nhau một cách đy đủ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm sau đây.

Một điện áp bằng 1 250 V có dạng v cơ bản là hình sin và có tn số 50 Hz hoặc 60 Hz được đặt vào trong 1 min giữa các phương tiện nối nguồn, mỗi công tc được đặt ở vị trí bất lợi nhất.

Trong khi thử nghiệm không được xẩy ra hng hóc.

Chú thích

1) Nhiu nguồn đo yêu cu, ví dụ, được cung cấp ban ngày và ban đêm với biểu giá khác nhau.

2) Thử nghiệm này có thể kết hợp với th nghiệm 16.3.

25.3. Các thiết bị dự định nối lâu dài vào hệ thống dây cố định phải cho phép nối với dây dẫn nguồn sau khi đã c định thiết bị vào giá lắp và phải có một trong nhng phương tiện để nối vào nguồn sau đây:

- một bộ đầu nối cho phép nối cáp của hệ thống dây c định có mặt cắt danh định như qui định 26.3;

- một bộ đầu nối cho phép nối với dây dẫn mềm;

Chú thích 1 - Trong trường hợp này cho phép nối dây ngun trước khi thiết bị được cố định vào giá lắp. Thiết bị có thể có dây dn mềm.

- một bộ dây nguồn được b trí trong một khoang thích hợp, hoặc

- một bộ đu nối và lối vào cáp, lối vào ống lng, lỗ đột hoặc vòng bít cho phép nối với các loại cáp và ng lng thích hợp.

Chú thích 2 - Nếu một thiết bị lắp cố định được kết cu sao cho một số bộ phận có thể tháo rời nhằm dễ dàng cho việc lắp đặt thì yêu cu này được xem như đáp ứng nếu có thể nối dây dẫn ngun mà không có khó khăn gì sau khi đã lắp một bộ phn của thiết bị vào giá lắp. Trong trường hợp này các bộ phận tháo rời được phải có kết cấu đ có th lắp li môt cách dễ dàng vào bộ phận đã được cố định vào vị trí mà không gây sự lắp ráp sai hoặc làm hư hại dây dn và không tạo ra ng suất lên dây dn có thể làm hư hại các đu nối hoc cách điện của dây dẫn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cn bằng cách lắp các đấu nối thích hợp.

25.4. Đối với thiết bị có dòng điện danh định không quá 16 A, cáp và ng lng phải phù hợp với cáp và ống lng có đường kính bao lớn nhất cho trong bảng 8.

Bảng 8 - Đường kính của cáp và ống lồng

Số lượng ruột dẫn kể cả dây nối đất

Đường kính bao lớn nhất

mm

Cáp

Ống lng 1)

2

13,0

16,0 (23,0)

3

14,0

16,0 (23,0)

4

14,5

20,0 (23,0)

5

15,5

20,0 (29,0)

1) Trị số trong ngoặc được áp dụng Mỹ và Canađa.

L vào ống lng, lỗ vào cáp và l đột phải có kết cấu và được b trí sao cho đưa ống lng hoặc cáp vào không làm ảnh hưởng đến mức bảo vệ chng điện giật hoặc làm giảm chiều dài đường rò và khe h đến mức thấp hơn giá trị qui định 29.1.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và đo.

25.5. Dây nguồn phải được lắp ráp cùng thiết bị bằng một trong các phương pháp sau đây:

- kiểu nối X;

- kiểu nối Y;

- kiểu nối Z, nếu cho phép phần 2.

Kiểu nối X, trừ các kiểu có dây dn được chế tạo đặc biệt, không được sử dụng cho dây đôi lá dẹt.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.6. Phích cắm chỉ được lắp ráp với một dây dẫn mềm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.7. Dây ngun không được nhẹ hơn:

- dây bện (mã hiệu 245 IEC 51);

- dây có vbọc cao su dai thông thưng (mã hiệu 245 IEC 53);

- dây đôi lá dẹt (mã hiệu 227 IEC 41).;

- dây có vỏ bọc nhựa PVC nhẹ (mã hiệu 227 IEC 52), đối với thiết bị có khối lượng không quá 3 kg;

- dây có vỏ bọc nhựa PVC thông thường (mã hiệu 227 IEC 53), đối với thiết bị có khối lượng lớn hơn 3 kg.

Chú thích 1 - Dây bện và dây đôi lá dẹt ch sử dụng nếu cho phép ở phn 2.

Dây có cách điện bằng nhựa PVC không được sử dụng đối với thiết bị có độ tăng nhiệt của các bộ phận bằng kim loại bên ngoài lớn hơn 75°C khi thử nghiệm theo điu 11. Tuy nhiên chúng có thể sử dụng nếu:

- thiết bị có kết cấu sao cho dây nguồn khó có thể chạm tới các bộ phận kim loại như nêu ở trên trong sử dụng bình thưng;

- dây dẫn nguồn dành riêng cho loại nhiệt độ cao hơn. Trong trường hợp này, kiểu nối Y hoặc Z phải được sử dụng.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và đo.

Chú thích 2 – S thấp hơn trong mã hiệu trong IEC 227 hoặc IEC 245 có nghĩa là loại nhẹ hơn.

25.8. Ruột dẫn điện của dây ngun phải có mt cắt danh định không nh hơn giá trị trong bảng 9.

Bng 9 - Mặt cắt nh nhất của ruột dẫn điện

Dòng điện danh đnh của thiết bị

A

Mặt Cắt danh định

mm2

 

 

0,2

dây lá mng 1)

> 0,2

3

0,5 1)

> 3

6

0,75

> 6

10

1

> 10

16

1,5

> 16

25

2,5

> 25

32

4

> 32

40

6

> 40

 

63

10

1) Các dây dn này ch sử dụng nếu chiu dài của chúng không quá 2 m tính từ điểm dây dn hoặc điểm chặn dây dn vào thiết bị đến điểm nối vào phích cắm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.

25.9 Dây ngun không được chạm đến các điểm, các mép sắc nhọn của thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.10 Dây nguồn của thiết bị cấp I phải có một dây màu xanh/vàng được nối tới đu nối đất của thiết bị và tới cực nối đất của phích cắm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.11. Ruột dẫn điện của dây nguồn không được giữ cố định bằng cách hàn chì - thiếc ở nhng nơi chịu áp lực tiếp xúc trừ các phương tiện kẹp được kết cấu để không có nguy cơ tiếp xúc kém do dòng chảy nguội của mối hàn.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

Chú thích

1) Các yêu cu này có thể đạt được bng cách sử dụng các đu ni kiu đàn hi. Ch khóa chặt các vít kẹp thì không được xem là đảm bo.

2) Được phép hàn phn đu của các ruột dẫn bện nhiu sợi.

25.12. Cách điện của dây nguồn không được hư hại khi đúc vỏ.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

25.13. Miệng của các l ra vào phải có ng lót hoặc có kết cấu để không làm hư hại vỏ bọc của dây nguồn khi lun dây dn đi qua.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bng tay.

25.13.1. Ống lót lỗ ra vào phải

- được to hình đ tránh làm hư hỏng dây ngun;

- là nhng b phận không tháo rời.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

25.13.2 Ở miệng lỗ vào, cách điện giữa rut dẫn của dây ngun và vỏ thiết bị phải gm cách điện của một dẫn và được bổ sung thêm:

- đối với thiết bị cấp 0, ít nhất một lớp cách điện riêng biệt;

- đối với các thiết bị khác, ít nhất hai lớp cách điện riêng biệt.

Ch yêu cu một lớp cách điện riêng biệt nếu vỏ thiết bị chỗ miệng lỗ vào bng vật liệu cách điện.

Cách điện riêng biệt phải gm:

- v bọc của dây ngun, ít nhất là tương đương với v bọc dây dẫn phù hợp với IEC 227 hoặc IEC 245. hoặc

- lớp lót hoặc ống lót bằng vât liệu cách điện phù hợp với yêu cầu của 29.2 đi với cách điện phụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.14. Thiết b có dây nguồn chuyển động trong quá trình làm việc phải được kết cấu để dây dẫn được bảo vệ đy đ tránh sự bẻ gập quá mức chỗ dây dẫn đi vào thiết bị.

Chú thích 1 – Điu này không áp dụng đối với thiết b có tự đng quấn dây dẫn, được thử nghiệm 22.16 thay thế.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau. Thử nghiệm này được tiến hành trên máy thử có thanh lắc ch ra trên hình 11.

Phn của thiết bị bao gm lỗ vào dây, bảo vệ dây, nếu có, và dây ngun được cố định lên thanh lắc sao cho khi thanh lắc vị trí giữa của hành trình lắc thì trục của dây ch dây đi vào bộ phận bảo vệ dây hoặc lỗ vào phải vị trí thẳng đứng và đi qua trục lắc. Trục chính của mặt cắt dây dẫn dẹt phải song song với trục lc.

Dây dẫn chịu tải trọng với lc đt vào là:

- 10 N đi với dây có mặt ct danh định lớn hơn 0,75 mm2;

- 5 N đối với các dây dn khác.

Khoảng cách A như ch ra trên hình, giữa trục lắc và điểm mà dây dẫn hoặc bộ phận bảo vệ dây đi vào trong thiết bị được điu chnh sao cho khi thanh lắc di chuyển trong suốt phạm vi của nó thì sự dịch chuyển theo chiều ngang của dây dẫn và vật nặng là nhỏ nhất.

Thanh lắc được cho chuyển động một góc 900 (450 về mỗi phía so với đường thẳng đứng) số lần bẻ gập đối với kiểu nối Z là 20 000 lần và với kiểu nối khác là 10 000 lần, tốc độ bẻ gập là 60 lần/min.

Chú thích 2 – Mt ln b gập là một ln dịch chuyển 90°.

Dây dn và các bộ phận liên kết được xoay đi một góc 90° sau một nửa s ln bẻ gp, tr dây dẫn kiểu dt. Trong quá trình thử nghiệm, ruột dn phải chịu dòng điện danh định của thiết bị điện áp danh đnh.

Chú thích 3 - Không cho dòng diện chạy qua ruột dn ni đất.

Thử nghiệm không được gây ra:

- ngn mạch giữa các ruột dẫn;

- đứt quá 10% số sợi bện của bất kỳ ruột dẫn nào;

- ruột dẫn tuột ra khỏi đu nối của nó;

- làm lng bất kỳ bộ phận bo vệ dây nào;

- hư hại, theo nghĩa của tiêu chuẩn này, đối với dây dẫn và bộ phn bảo vệ dây dẫn:

- sợi bị đứt xuyên qua cách điện và chạm tới được.

Chú thích

4) Rut dẫn bao gm cả ruột dn ni đất.

5) Ngn mạch giữa các ruột dn của dây dn được coi là xy ra nếu dòng điện lớn hơn hai ln dòng điện danh định của thiết bị.

25.15. Thiết bị có dây nguồn phải có chi tiết chặn dây dẫn sao cho ruột dẫn không chịu lc kéo căng, kể cả lực xon khi dây dẫn được nối trong phạm vi của thiết bị và sao cho cách điện của ruột dn được bảo vệ tránh bị mài mòn. Yêu cầu này cũng áp dụng cho các thiết bị được nối liên tục với lưới điện cố định bằng dây dẫn mm.

Không thể đẩy dây dẫn vào trong thiết bị đến mức dây dẫn hoặc các bộ phận bên trong thiết bị có th bị hư hại.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và thử nghiệm sau.

Đánh dấu trên dây dẫn trong lúc nó đang chịu lc kéo như chra trên bng 10, khoảng cách khoảng 2 cm tính từ điểm chặn dày hoặc một điểm thích hợp khác.

Sau đó dây dẫn được kéo 25 lần với cùng lực kéo. Lực kéo được đặt theo hướng bất lợi nhất nhưng không được git, mỗi lần trong thời gian 1 s.

Dây dẫn, trừ loại được quấn tự động, ngay sau đó phải chịu một mômen xon được đặt càng gần thiết bị càng tốt. Mômen lc qui định trong bảng 10 được đặt vào dây dẫn trong thời gian 1 min.

Bảng 1.0 - Lực kéo và mômen xoắn

Khối lượng của thiết bị

Lực kéo

Mômen xoắn

kg

N

Nm

1

30

0,1

> 1 và 4

60

0,25

> 4

100

0,35

Trong quá trình các thử nghiệm, dây dẫn không được hư hại.

Sau các thử nghiệm, dây dn không được dịch chuyển theo chiu dọc quá 2 mm và ruột dẫn không được trượt đi một đoạn quá 1 mm các đầu nối. Không được có sự kéo căng thấy rõ được chỗ nối và khe h không khí và chiều dài đường rò không được giảm thấp hơn giá trị qui định ở 29.1.

Chú thích – Độ dịch chuyển của dấu trên dây dn so với điểm chặn dây hoặc một điểm thích hợp khác được đo trong khi dây dn chu lực kéo.

25.16. Chặn dây đối với mối nối kiểu X phải có kết cấu và b trí sao cho:

- có thể dễ dàng thay thế dây dẫn;

- cách giảm bớt sức căng và ngăn ngừa xoắn dây phải rõ ràng, dễ hiểu;

- thích hợp với các loại dây dẫn khác nhau có thể được nối vào trừ loại dây được chế tạo đặc biệt;

- dây dẫn không được chạm tới các ốc vít kẹp của cái chặn dây nếu các c vít này là bộ phận có thể chạm tới được, trừ khi chúng được cách ly với các bộ phận kim loại có thể chạm tới được bằng cách điện phụ;

- dây dn không được kẹp bằng c vít kim loại đè trực tiếp lên dây dẫn;

- ít nhất một phần của cái chặn dây dẫn được cố định chc chắn vào thiết bị, trừ khi nó là bộ phận của dây dẫn được chế tạo đặc bit;

- ốc vít buộc phải nhả khi thay thế dây dẫn thì không được cố định bất kỳ chi tiết nào khác. Tuy nhiên, điều này không áp dụng nếu:

· không có ốc vít hoặc có những bộ phận không được định vị đúng thì thiết bị tr nên không hot động được hoặc rõ ràng là không hoàn chnh;

· những bộ phận theo thiết kế được kẹp chặt bng các ốc vít đó thì không thể tháo ra được nếu không dùng đến dụng cụ khi thay thế dây dẫn.

- dù không dẫn qua đường chữ chi thì vẫn chịu được thử nghiệm 25.15;

- đối với các thiết bị cấp 0, cấp 0I và cấp I, chúng phải làm bằng vật liệu cách điện hoặc được lót cách điện, trừ khi cho dù cách điện của dây dẫn bị hư hại thì các bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới không phải vì thế mà mang điện;

- đối với thiết bị cấp II, chúng phải làm bằng vật liệu cách điện hoc nếu làm bằng kim loi thì chúng phải được cách điện với các bộ phận kim loại có thể chạm tới bảng cách điện ph.

Chú thích

1) Nếu cái chặn dây đối với kiểu nối X bao gm một hoặc nhiều má kp nhận lực ép t các đai ốc bắt ren với vít cấy được ghép chắc chắn vào thiết bị, thì cái chặn dây được xem như có một bộ phận được cố định chắc chn vào thiết b cho kẹp có thể tháo rời khi vít cấy.

2) Nếu lc ép lên các má kẹp được tạo ra nh một hoặc nhiều vít bt ren với các đai ốc riêng biệt hoặc phần có ren liền với thiết bị, cái chặn dây vẫn không được coi là có một bộ phận cố đnh chc chn vi thiết bị. Điều này không áp dụng nếu một trong các má kẹp được cố định vào thiết bị hoặc b mặt của thiết bị bng vật liu cách điện và được tạo hình đ b mt này hin nhiên là một má kẹp.

3) Ví dụ v những kết cu chấp nhận được và không chấp nhận được đối với cái chặn dây được cho trên hình 13.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và thử nghiệm 25.15 trong các điều kiện sau.

Thử nghiệm được thực hiện với loại dây nhẹ nhất cho phép có mặt cắt nhỏ nhất qui định bảng 11 và sau đó tiến hành với loại dây lin đó nặng hơn có mặt cắt lớn nhất qui định. Tuy nhiên, nếu thiết bị được lắp ráp với dây dẫn được chế tạo đặc biệt thì thử nghiệm được thc hiện với dây dẫn này.

Các ruột dẫn được đặt vào trong các đu nối và tất cả các vít đầu nối được xiết đủ cht để ngăn ngừa ruột dẫn điện di chuyển khỏi vị trí của chúng. Các vít kẹp của cái chặn dây dẫn được xiết chặt với mômen bảng 2/3 giá trị qui định trong 28.1.

Vít bằng vật liệu cách điện ép trc tiếp lên dây dn được xiết cht với mômen lc bằng 2/3 giá trị qui định ở cột 1 bảng 12, chiều dài rãnh trên mũ vít được lấy bằng đường kính danh định của vít.

25.17. Đối với kiểu nối Y và Z, các chi tiết chặn dây dẫn phải đúng yêu cầu.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm 25.15.

Chú thích - Thử nghiệm được tiến hành trên dây dn đi cùng với thiết bị.

25.18. Các chi tiết chặn dây dẫn phải bố trí sao cho chỉ có thể tiếp cận được khi dùng đến dụng cụ hoặc có kết cấu sao cho chỉ có thể lắp được dây dẫn khi có sử dụng đến dụng cụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

25.19. Đối với kiểu nối X không được sử dụng các nắp bịt làm cái chặn dây dẫn trong các thiết bị di động. Không được phép tht nút dây dẫn hoặc buộc chặt dây dẫn bng dây ngoài.

Kiểm tra sự phù hp bng cách xem xét.

25.20. Ruột dẫn được cách điện của dây dẫn ngun kiểu nối Y và Z phải được cách điện bổ sung với các bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới được bằng cách điện chính đối với thiết bị cấp 0, cấp 0I và cấp I và bằng cách điện phụ đối với thiết b cấp II. Cách điện này có thể có được nhờ vỏ bọc của dây dẫn nguồn hoặc các phương tiện khác.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bng các thử nghiệm có liên quan.

25.21. Khoảng trng để nối dây cáp nguồn đối với việc lắp đặt cố định hoặc để nối dây nguồn dùng cho kiểu nối X phải có kết cấu:

- cho phép kiểm tra xem dây ngun có được đặt và nối đúng hay không, trước khi lắp nắp vào;

- sao cho mọi nắp đậy có thể lắp vào mà không có nguy cơ làm hng ruột dẫn hoc cách điện của chúng:

- đối với các thiết bị di động, sao cho đầu ruột dẫn không có cách điện nếu có bị bong khỏi đầu nối thì vẫn không thể tiếp xúc với các bộ phận kim loại có thể chạm tới được, trừ khi đu dây dẫn là loại khó có th tuột ra được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bng một thử nghiệm lắp đặt với cáp hoặc dây dẫn mm có mặt cắt lớn nhất được qui định bng 11.

Các thiết bị di động phải chịu thử nghiệm bổ sung sau.

Đối với các đu nối kiểu cọc (trụ) mà dây nguồn không được kẹp khoảng cách 30 mm hoặc ngắn hơn tính từ đu nối và đối với các đầu nối kiểu kẹp bằng vít thì lần lượt nới lng các vít hoặc đại ốc kẹp. Sau đó đặt một lực 2N vào ruột dẫn theo hướng bất kỳ ở vị trí gn k với đầu nối. Đầu không được cách điện của ruột dẫn không được tiếp xúc với các bộ phận bằng kim loại có thể chạm tới được.

Chú thích

1) Thử nghiệm này không tiến hành trên các thiết bị có các đu nối kiểu cc mà dây ngun được kẹp khoảng cách 30 mm hoặc ngn hơn tính từ đu nối.

2) Dây ngun có thể được kẹp bng chi tiết chặn dây.

25.22. Các lỗ cắm của thiết bị phải

- được bố trí hoặc bịt kín sao cho không thể chạm tới được các bộ phận mang điện trong quá trình cắm hoặc rút bộ ni;

- được bố trí sao cho có thể cắm bộ nối vào một cách dễ dàng;

- được b trí sao cho sau khi cắm bộ nối thì thiết bị không đè lên bộ nối khi đặt thiết bị tất cả các vị trí sử dụng bình thường trên một b mặt phẳng;

- không phải là lỗ cắm của thiết bị dùng trong các điều kiện lạnh nếu độ tăng nhiệt của một số bộ phận bằng kim loại bên ngoài của thiết bị vượt quá 75°C khi thử nghiệm theo điều 11, trừ khi thiết bị là loại mà dây ngun khó có thể chạm tới các bộ phận kim loại này trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích - Các thiết bị có lỗ cm thiết bị phù hp với IEC 320 được coi là phù hợp với yêu cu thứ nht.

25.23. Các dây dẫn liên kết phải phù hợp với các yêu cầu đối với dây ngun, ngoại trừ các điểm sau:

- mặt cắt của ruột dẫn của dây dẫn liên kết được xác định dựa trên dòng điện cực đi chạy trong ruột dẫn khi thử nghiệm theo điu 11 mà không phải là dòng điện danh đnh của thiết bị:

- chiu dy cách điện của ruột dẫn có thể giảm nếu điện áp của ruột dn nhỏ nơn điện áp danh đnh.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét, bng phép đo và nếu cn thì bằng các thử nghiệm nnư thử nghiệm độ bền điện 16.3.

25.24. Các dây dẫn liên kết có thể tháo rời được không được có phương tiện nối làm cho các bộ phận bằng kim loại có th chạm tới được mang điện khi đu nối để hdo tháo mt trong các phương tiện nối.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cn thì dùng que thử cho trên hình 1.

25.25. Các dây dẫn liên kết phải không tháo rời được nếu không sử dụng đến dụng cụ nếu như khi tháo ra thì sẽ khiến cho thiết bị không còn đáp ứng với tiêu chuẩn này nữa.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và nếu cn thì bằng các thử nghiệm thích hợp.

26. Đầu nối dùng cho các ruột dẫn bên ngoài

26.1.1. Thiết bị nối dây kiểu X và thiết bị để nối với hệ thống dây cố định phải có các đu nối, việc đấu nối được thực hiện bằng vít, đai ốc hoặc bằng phương tiện có tác dụng tương đương. Yêu cầu này không áp dụng với những thiết bị có dây nguồn hoặc có nối dây kiểu X có dãy chế tạo riêng.

Vít hoặc đai ốc không dùng để c định thành phần bất kỳ nào khác, ngoại trừ chúng có thể kẹp các ruột dẫn trong, nếu các ruột dẫn này được đặt sao cho chúng khó có thể dịch chuyển khi lắp ráp ruột dẫn nguồn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích

1) Những yêu cầu an toàn đối với những bộ kẹp loại bt vít và loại không bt vít dùng cho các ruột dẫn điện bng đng hiện đang được xem xét. Bộ kẹp loại không bt vít theo 2.10 của IEC 999 có phn tử tác động được coi như nhng thiết bị có hiệu quả tương đương.

2) Những yêu cầu đối với đầu nối không bt vít được cho trang IEC 685-2-1.

26.1.2. Đối với thiết bị nối dây kiểu X, được phép sử dụng các mối hàn thiếc để nối ruột dẫn ngoài, với điều kiện là ruột dẫn được định vị hoặc được cố định sao cho việc giữ ruột dẫn ở đúng vị trí không ch dựa vào mối hàn thiếc. Tuy nhiên, được phép sử dụng riêng mối hàn thiếc nếu có các gân ngăn cách sao cho chiu dài đường rò và khe hở không khí gia các phần mang điện và các phần kim loại khác không được giảm xuống nh hơn 50% các giá trị qui định trong 29.1, nếu ruột dẫn tuột ra khỏi mối hàn thiếc.

Đối với thiết bị nối dây kiểu Y hoặc kiểu Z, được phép sử dụng các mối hàn thiếc, hàn điện, kẹp và các mối nối tương tự để nối các ruột dẫn ngoài. Đối với thiết bị cấp II, ruột dẫn phải được định vị hoặc cố định sao cho việc giữ ruột dẫn đúng vị trí không ch dựa vào mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp. Tuy nhiên, được phép sử dụng chỉ riêng mối hàn thiếc, hàn đin hoặc kẹp nếu có các gân ngăn cách sao cho chiu dài đường rò và khe hở không khí giữa các phần mang điện và các phần kim loại khác không được giảm xuống nhỏ hơn 50% các giá trị qui định trong 29.1 nếu ruột dẫn tuột ra khỏi mối hàn thiếc, hàn điện hoặc mối kẹp.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và bng phép đo.

Chú thích

1) Không xét trường hợp hai mối ghép c định độc lập với nhau bị lỏng ra cùng một lúc.

2) Ruột dẫn được nối chỉ riêng bng cách hàn thiếc không được coi là được cố định chắc chắn, ngoại trừ chúng được giữ đúng vị trí ở gn đu nối. Tuy nhiên, móc vào sau đó mới hàn được coi là phương pháp thích hợp để giữ ruột dẫn đúng vị trí. trừ đối với loại dây dn lá mỏng, min là luồn rut dẫn qua không được quá rộng.

3) Rut dẫn được nối với đu nối bng các phương tiện khác không được coi là được cố định chc chn, ngoài trừ có thêm c định bổ sung gn đu nối. Cách c định bổ sung này là kẹp đng thời cả cách điện và ruột dẫn của dây dẫn mềm.

4) Các đu ni của một linh kin, ví dụ của công tc, có thể dùng như đu nối cho ruột dẫn ngoài, nếu chúng phù hợp với những yêu cu của hạng mục này.

26.2. Đu nối dùng cho nối dây kiểu X và để nối với hệ thống dây cố định phải cho phép nối các ruột dn có diện tích mặt cắt danh định cho trong bảng 11. Tuy nhiên, nếu dùng dây dẫn chế tạo đặc biệt thì đầu nối ch cần thích hợp cho việc nối dây đó.

Bảng 11- Mặt cắt danh định của ruột dẫn

Dòng điện danh định của thiết bị A

Mặt cắt danh định

mm2

Dây mềm

Cáp cho dây cố định

 

 

3

0,5

0,75

1

đến

2,5

> 3

6

0,75

1

1

đến

2,5

> 6

10

1

1,5

1

đén

2,5

> 10

16

1,5

2,5

1,5

đến

4

> 16

25

2,5

4

2,5

đến

6

> 25

32

4

6

4

đến

10

> 32

40

6

10

6

đến

16

> 40

63

10

16

10

đến

25

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và bằng cách lắp ráp cáp hoặc dây có diện tích mặt cắt lớn nhất và nh nhất được qui định.

26.3. Đu nối với dây ngun phải phù hợp với mục đích của chúng. Đầu nối có kẹp bắt vít và đầu nối không bắt vít không được dùng để nối ruột dẫn của dây đôi lá dẹt, trừ khi đầu của ruột dẫn được lắp với phương tiện phù hợp để dùng với đầu bắt vít.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đặt một lc kéo bằng 5 N vào chỗ nối.

Sau khi thử nghiệm, mối nối phải không bị hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này.

26.4. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X và đầu nối dùng để nối với dây cố định phải được cố định sao cho khi xiết chặt hoặc nới lỏng phương tiện kẹp:

-  đầu nối không được ni lng;

- dây dẫn bên trong không phải chịu tác dụng ứng suất:

- chiều dài đường rò và khe hở không khí không gim xuống thấp hơn giá trị qui định trong 29.1.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và bằng thử nghiệm theo 8.6 của IEC 999, mômen xon đặt vào bằng 2/3 mômen xoắn qui định.

Chú thích

1) Có th ngăn ngừa đầu nối bị nới lng bng cách c định với hai vít, hay bng cách cố định bng một vít trong ch lõm, sao cho không có sự dịch chuyển đáng k hoặc bng các phương tiện phù hp khác.

2) Ph hp chất gn xi mà không có phương tiện cố đnh khác không được coi là đủ chc chn. Tuy nhiên có thể dùng nha tự cng đ định vị đu nối nếu các đu ni đó không phải chịu xon khi sử dụng bình thường.

26.5. Đu nối dùng cho nối dây kiểu X và dùng để nối với dây cố định phải có kết cấu sao cho chúng kẹp ruột dn giữa các b mt kim loại với lc ép tiếp xúc đủ đng thời không làm hư hại ruột dẫn.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét đu nối và ruột dẫn sau thử nghiệm 26.4.

26.6. Đầu nối dùng cho nối dây kiểu X, trừ những đầu nối với dây được chế tạo đặc biệt và những đầu nối để nối với dây cố định phải không yêu cầu có sự chuẩn bị đặc biệt đối với ruột dẫn. Chúng phải có kết cấu hoặc được đặt sao cho ruột dẫn không thể tuột ra ngoài khi xiết vít hoặc đai ốc kẹp.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét các đu nối và ruột dẫn sau thử nghiệm 26.3.

Chú thích

1) Thut ngữ “sự chuẩn bị đặc biệt đi với ruột dẫn bao gm việc hàn thiếc các sợi, sử dụng ti kéo cáp, lỗ xâu hoặc dụng cụ tương tự nhưng không bao gm việc sa lại dạng ruột dẫn trước khi đút vào trong đu nối hoặc xoắn thêm ruột dn bện để đầu ruột dẫn được chắc.

2) Ruột dẫn coi như bị hư hại nếu chúng có vết lõm sâu hoặc sc cạnh.

26.7. Đầu nối kiểu trụ phải có kết cấu và đặt vị trí sao cho có thể nhìn thấy được đu của ruột dẫn được đưa vào trong lỗ hoặc sao cho có thể đưa đu ruột dẫn qua bên kia của lỗ ren một đoạn ít nhất bằng một nửa đường kính danh định của vít hoặc bng 2,5 mm, lấy theo giá trị lớn hơn.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và bằng phép đo.

26.8. Đu nối, kể cả đầu nối đất, dùng để đu nối với hệ thống dây cố định phải được bố trí gần nhau.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

26.9. Đu ni dùng cho nối dây kiểu X phải có thể tiếp cn sau khi tháo np hoặc một phần vỏ thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

2.10. Đu nối phải không chạm tới được khi không có dụng cụ, ngay cả khi phần mang điện của chúng không chạm tới được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bng tay.

26.11. Đu nối dùng cho nối dây kiểu X phải được đặt vị trí hoặc phải được che chắn sao cho nếu có sợi dây của ruột dẫn bện bị tuột ra khi lắp ráp rut dẫn, không có nguy cơ chập điện ngẫu nhiên giữa phần mang điện và phần kim loại chạm tới được và, đối với kết cấu cấp II, giữa phần mang điện và phần kim loại cách ly với phần kim loại chạm tới được chỉ bng cách điện phụ.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và bằng thử nghiệm sau.

Tách phần cách điện của đoạn cuối dây dn mm có diện tích danh định như qui định trong bảng 9 một đoạn dài 8 mm.

Một sợi của ruột dẫn bên được tách riêng ra, còn các sợi khác được lng hoàn toàn và được kẹp trong đấu nối.

Sợi dây tách riêng được uốn cong, nhưng không làm rách cách điện phía sau theo mọi           hướng có thể nhưng không được làm b gập vòng qua vách ngăn.

Chú thích - Thử nghiệm cũng được áp dụng đối với ruột dn nối đất.

27. Qui định cho nối đất

27.1. Những phn kim loại chạm tới được của thiết bị có bo vệ cấp 01 và cấp 1 có thể mang điện trong trường hợp cách điện bị hỏng, phải được nối c định và tin cậy tới đu nối đất bên trong thiết bị hoặc tới tiếp điểm ni đất của ổ đu vào của thiết bị.

Đầu nối đất và tiếp điểm nối đất phải không được nối tới đu trung tính.

Thiết bị có cấp bảo vệ 0, cấp II và cấp III phải không được có đu nối đất.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

Chú thích

1) Nếu những phn kim loi chm tới được được ngăn cách khi những phn mang điện bằng những phn kim loi mà phần kim loi này được ni tới đu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất thì không được coi như có thể tr thành mang điện, trong trường hợp hỏng cách điện.

2) Phn kim loi bền dưới lớp vỏ trang trí không chịu được thử nghiệm ở điều 21 thi coi như là phn kim loại chạm tới được.

27.2. Đu nối với kẹp bắt vít phải phù hợp với những yêu cầu liên quan trong điều 26. Đầu nối không bắt vít phải phù hợp với IEC 685-2-1.

Đu nối để nối rut dẫn liên kết đẳng thế ngoài phải cho phép nối các ruột dẫn có mặt ct danh định từ 2,5 mm2 đến 6 mm2 và không đưc phép sử dụng to nối đất liên tục giữa các phn khác nhau của thiết bị. Không th tháo được ruột dẫn khi không có dng cụ.

Phương tiện kẹp của đu nối đất phải được hãm chắc chắn đ không bị nới lng một cách ngẫu nhiên.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét, bằng thử nghiệm bng tay và, đối với đầu nối không bắt vít, bằng thử nghiệm qui đnh trong IEC 685-2-1.

Chú thích

1) Ruột dn nối đất trong dây ngun không được xem như là ruột dẫn liên kết đng thế.

2) Nói chung, nhng kết cấu thường dùng cho đu nối mang dòng điện, khác với mt vài đấu nối kiểu trụ, có độ đàn hi đủ để phù hợp với yêu cầu sau. Đối với nhng kết cấu khác, có thể phải có những dự phòng đặc biệt như là dùng phn tử đủ đàn hồi ít có khả năng bị tháo ra mt cách vô ý.

27.3. Nếu một bộ phận tháo được được cm vào bộ phn khác của thiết bị và có mối nối đất thì mối nối đất này phải được khép mạch trước các mối nối mang dòng điện, khi lắp bộ phận đó vào vị trí và các mi ni mang dòng điện phải được tách ra trước khi mạch nối đất bị cắt khi tháo bộ phận đó ra.

Đối với thiết bị có dây nguồn, cách bố trí các đu nối hoặc chiều dài của các ruột dẫn gia cái chặn dây và các đầu nối phải sao cho các ruột mang dòng điện bị kéo căng trước ruột nối đất, nếu dây bị trưt ra khi cái chn dây.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.

27.4. Tất c các phần của đầu nối nối đất dùng để nối ruột dẫn ngoài phải sao cho để không có nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa nhng phần đó và đng của ruột dẫn nối đất hoặc bất kỳ kim loại khác tiếp xúc với những phần đó.

Những phần tạo nối đất liên tục, khác với nhng phần thuộc khung hoặc vỏ bọc kim loại, phải bằng kim loại, có hoặc không có lớp phủ, đủ độ bn chịu ăn mòn. Nếu nhng phần đó là bảng thép, chúng phải được mạ điện ở những chỗ thiết yếu với độ dày ít nhất là 5 mm.

Những phần bng thép, có hoặc không có lớp phủ, chỉ dùng để tạo ra hoặc truyền lc ép tiếp điểm thì phải được bảo vệ đ để chống g.

Nếu thân của đầu nối nối đất là một phần của khung hoặc vỏ bọc bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm thì phải có biện pháp dự phòng để tránh nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa đng và nhôm hoặc hợp kim nhôm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng phép đo.

Chú thích

1) Nhng phn bằng đng hoặc bng hợp kim đng cha ít nhất là 58% đng đối với những  phn được gia công nguội và ít nhất 50% đng đối với những phn kim loại khác và những phn bng thép không gỉ chứa ít nhất 12% crôm, thì xem là đủ bền chịu ăn mòn.

2) Nhng phn được x lý như ph lớp cromat hóa, nói chung, không được xem như đủ đ bảo v chống ăn mòn nhưng chúng có thể dùng để tạo ra hoặc truyn lc ép tiếp điểm.

3) Ví d v nhng phần tạo ra nối đt liên tục và nhng phn chỉ dùng để tạo ra hoặc truyền lực ép tiếp điểm được cho hình 14.

4) Những chỗ thiết yếu của nhng phn bng thép cụ th là nhng phn dẫn dòng điện. Trong việc đánh giá những chỗ như vậy cn xét đến độy của lớp ph trong mi tương quan vi hình dáng của phn đó. Trong trường hợp nghi ngờ, độ đáy lớp ph phải được đo như mô tả trong ISO 2178 hoặc trong ISO 1463.

27.5. Mối nối gia đầu nối ni đất hoặc tiếp điểm nối đất và những phần kim loại được nối đất phải có điện trở nhỏ.

Kiểm tra sự phù hợp bng thử nghiệm sau.

Dòng đin được lấy từ ngun có điện áp không tải không lớn hơn 12 V (xoay chiều hoặc một chiều) và bng 1,5 ln dòng điện danh định của thiết bị hoặc bng 25 A, lấy theo giá trị lớn hơn, được dẫn qua đầu nối nối đt hoặc tiếp điểm nối đất và lần lượt tới từng phần kim loại chạm tới được.

Đo điện áp rơi giữa đu ni nối đất của thiết bị hoặc tiếp điểm ni đất của ổ đầu vào của thiết bị và phn kim loại chạm tới được. Điện tr tính theo dòng điện và điện áp rơi này không đưc lớn hơn 0,1 W.

Chú thích

1) Trong trường hợp nghi ngờ, thử nghiệm được thực hiện đến khi điều kiện ổn định được thiết lập.

2) Điện trở của dây dẫn ngun không được tính vào trong phép đo.

3) Phải chú ý để điện tr tiếp xúc giữa đu của dụng cụ đo và phn kim loại đang được thử nghiệm không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

28. Vít và các mối nối

28.1. Các mối ghép cố định mà nếu như bị nhả có thể làm ảnh hưng đến sự phù hợp với tiêu chun này nhng mối nối điện phải chịu được những ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Vít dùng cho các mục đích này phải không được là kim loại mềm hoặc dễ dão như kẽm hoặc nhôm. Nếu là vật liệu cách điện thì chúng phải có đường kính danh định ít nhất là 3 mm và chúng không được dùng để nối điện.

Vít truyn lực ép tiếp điểm thì phải được vít vào trong kim loại.

Vít không được làm bằng vt liệu cách điện nếu sự thay thế của chúng bằng vít kim loại có thể phương hại đến cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường. Nhng vít có thể phải tháo ra khi thay thế dây nguỗn có nối dây kiểu X hoặc trong quá trình người sử dụng bảo dưỡng phải không được là vật liệu cách điện nếu sự thay thế của chúng bằng vít kim loại có th phương hại đến cách điện chính.

Chú thích – Mối nối điện bao gm cả mối nối đất;

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét.

Các vít và đai ốc truyn lực ép tiếp điểm hoặc có thể phải xiết chặt trong quá trình người sử dụng bảo dưỡng hoặc khi lắp đt được thử nghiệm như sau.

- Xiết và tháo vít hoặc đai c đu tay, không giật:

- 10 lần đối với các vít bắt vào ren bng vật liệu cách điện;

- 5 ln đối với đai c và những vít khác.

Vít bắt vào ren bằng vật liu cách đin thì được tháo ra hoàn toàn và cắm lại mi một ln.

Khi thử nghiệm vít và đai ốc phn đu ni, đặt một sợi cáp hoặc dây mềm có mặt cắt danh định lớn nhất được qui định trong bng 11 vào trong đầu nối. Đặt lại vị trí của cáp hoặc dây dẫn trước mỗi ln xiết chặt.

Thử nghiệm được thực hiện bng tuốc nơ vít, chìa vn đai c hoặc ca khóa thích hợp bằng cách đặt mômen xoắn cho trong bảng 12.

Cột I áp dụng cho vít kim loại không có mũ nếu vít không nhô ra khỏi lỗ khi được xiết chặt.

Cột II áp dụng cho:

- các vít kim loại khác và cho đai ốc;

- vít bằng vật liệu cách điện

· có mũ sáu cạnh, khoảng cách giữa các mật đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;

· có mũ hình trụ và l chìm cho chìa khóa, khoảng cách giữa các đỉnh đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài;

· có mũ có rãnh hoặc rãnh chữ thập chiu dài của rãnh lớn hơn 1,5 ln đường kính ren ngoài.

Cột III áp dụng cho các vít khác bằng vật liệu cách điện.

Bng 12 - Mômen xoắn để thử nghiệm vít và đai ốc

Đường kính danh đnh của vít

(đường kính ren ngoài)

mm

Mômen xoắn

Nm

I

II

III

 

 

2,8

0,2

0,4

0,4

> 2,8

3,0

0,25

0,5

0,5

> 3,0

3,2

0,3

0,6

0,5

> 3,2

3,6

0,4

0,8

0,6

> 3,6

4,1

0,7

1,2

0,6

> 4.1

4,7

0,8

1,8

0,9

> 4,7

5,3

0,8

2,0

1,0

> 5,3

 

 

-

2,5

1,25

Mối ghép cố định hoặc mối nối điện không được hư hại đến mc ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này.

Chú thích

1) Các vít ren cách nhau có đường kính danh định 2,9 mm được coi như tương đương với các vít có ren theo h mét tiêu chuẩn ISO đường kính 3 mm.

2) Hình dáng của đu tuốc nơ vít phi phù hợp với mũ vít

28.2. Các mối nối điện phải có kết cấu sao cho lc ép tiếp điểm không truyn qua vật liệu cách điện có khả năng co ngót hoặc biến dng tr khi có đủ đ đàn hi trong phn kim loại để bù cho bất kỳ sự co ngót hoc biến dạng có thể xảy ra của vật liệu cách điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

Chú thích – Vt liệu gốm không thể bị co ngót hoặc biến dạng.

28.3. Vít có ren cách nhau không được dùng để ni những phần mang dòng, trừ khi chúng kẹp những phn trực tiếp tiếp xúc với nhau.

Vít ct ren không được dùng để nối điện những phn mang dòng trừ khi nó tạo ra ren vít máy chun đy đủ. Các vít như vậy không được dùng nếu chúng có khả năng được thao tác bởi người sử dụng hoặc người lắp đặt tr khi ren được tạo thành bằng cách ép dập.

Vít cắt ren và vít có ren cách nhau có thể dùng để nối đất liên tục, với điu kiện là trong sử dụng bình thường không buộc phải tháo lắp mối nối đó và ít nhất hai vít được dùng cho mỗi mối nối.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

28.4. Vít và đai ốc thc hiện nối cơ khí các phần khác nhau của thiết bị phải đưc đảm bảo chống lại sự nới lng, nếu chúng cũng đng thời thc hiện mi nối điện hoặc tạo ra nối đất liên tục.

Chú thích

1) Yêu cầu này không áp dụng đối với các vít trong mch ni đất, nếu ít nhất sử dụng hai vít để ni hoặc nếu đã có mch ni đt dự phòng.

2) Vòng đm đàn hi, vòng đệm hãm và các loi hãm thuộc mũ vít là những phương tiện có thể đảm bảo đủ đ an toàn.

3) Hợp cht gn mềm ra khi có nhiệt ch đảm bo đủ an toàn cho các mi nối dùng vít không chịu xoắn trong sử dng bình thường.

Vít cấy dùng cho các mi nối điện phải được đảm bảo chống lại sự nới lng nếu các mối nối đó phải chịu lực xoắn trong sử dụng bình thường.

Chú thích

1) Yêu cầu này không hàm ý là cn phải có hai vít cấy tr lên cho vic nối đất liên tục.

2) Cổ vít không tròn hoặc khía hình chữ V phù hp có th là đ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

29. Chiều dài đường rò, khe hở và khoảng cách qua cách điện

29.1. Chiu dài đường rò và khe h phải không được nh hơn các giá trị cho trong bảng 13, tính bằng milimét.

Nếu điện áp cộng hưởng xut hiện gia điểm ni một cun dây với mt tụ điện và những phần kim loi được cách ly với những phần mang điện chỉ bằng cách điện chính, thì chiều dài đường rò và khe h phải không được nh hơn các giá trị qui định đi với giá trị điện áp gây ra do cộng hưng, các giá trị này còn phải tăng thêm 4 mm nữa trong trường hp cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.

Đối với thiết bị có cắm đầu vào, các phép đo được thực hin với b nối thích hp. Đối với thiết bị nối dây kiu X không phải loại có dây nối chế tạo đặc biệt, các phép đo được thc hiện với ruột dẫn ngun có diện tích mặt cắt lớn nhất được qui định trong bảng 11 và cả khi không có ruột dẫn. Đi với những thiết bị khác, các phép đo được thc hiện trên thiết bị như khi được giao.

Đối với thiết bị có dây đai, thì các phép đo được thc hiện với các dây đai đã lắp sn và các thiết bị bt kỳ dùng để thay đổi độ căng dây đai thì được điều chỉnh v vị trí bất lợi nhất trong phạm vi điều chnh và cả khi đã tháo các dây đai.

Nhng phần chuyển động được được đặt ở vị trí bất lợi nhất. Đai ốc và vít có mũ không phải hình tròn coi như được xiết chặt vị trí bất lợi nhất.

Khe h giữa các đu nối và những phần kim loại chạm tới được cũng được đo khi vít hoặc đai ốc được vặn ra hết cỡ, nhưng khi đó khe h phải không được nh hơn 50% các giá trị ch ra trong bảng 13.

Khoảng cách qua các khe hoặc lỗ ở các phần bên ngoài bng vật liệu cách điện được đo tới lá kim loại tiếp xúc với b mt chạm tới được. Lá kim loại này được ấn vào trong các góc và các vị trí tương tự bằng que thử cho ở hình 1, nhưng không được nhét vào trong các l.

Nếu cn, lực được đặt vào điểm bất kỳ trên ruột dẫn trần, trừ của các phần tử nhiệt, vào điểm bất kỳ trên ống mao dẫn bng kim loại không cách điện của bộ ổn nhiệt và các dụng cụ tương tự, và lên phía bên ngoài vỏ kim loại với mục đích làm giảm chiều dài đường rò và khe h trong khi thc hiện phép đo.

Lc được đặt vào bng que thử như chỉ ra trong hình 1 và có giá trị là:

- 2 N đối với ruột dẫn trn, ống mao dẫn không cách điện của bộ ổn nhiệt, ống bng vật liệu dẫn điện, lá kim loại bên trong thiết bị và các phần tương tự.

- 30 N đối với vỏ.

Chú thích

1) Phương pháp đo chiu dài đường rò và khe hở được ch ra phụ lục E.

2) Khe h được đo vòng bên trên các vách ngăn. Nếu vách ngăn nằm trên hai phần không được gn với nhau, thì chiu dài đường rò và khe hở được đo qua chỗ ghép nối.

3) Đối với thiết bị có nhng phn được cách điện kép, những chỗ không có kim loại gia cách điện chính và cách diện phụ, các phép đo được thc hiện như là có lá kim loại giữa hai cách điện.

4) Khi đánh giá chiu đài đường rò và khe hở, cn xét đến ảnh hưởng của nhng lớp lót cách điện của vỏ hoặc np bằng kim loại.

5) Các phương tiện dùng đ c định thiết bị với giá đ được coi là có thể chạm tới được.

6) Các giá trị qui định trong bảng không áp dụng cho nhng điểm bt chéo cuộn dây ca động cơ.

Bảng 13 - Chiều dài đường rò và khe h nh nhất

Khong cách

mm

Kết cấu và thiết bị cp III

Thiết bị khác

Điện áp làm việc 130 V

Điện áp làm việc >130 V và250 V

Điện áp làm việc > 250 V và 480 V

Chiều dài đường rò

Khe h

Chiều dài đường rò

Khe h

Chiều dài đường

Khe h

Chiều dài đường rò

Khe h

Gia những phn mang điện có điện thế khác nhau 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

- nếu được bảo vệ chống lng đọng của bẩn 2)

1,0

1,0

1,0

1,0

2,0

2,0

2,0

2,0

- nếu không được bảo vệ chống lng đọng của bẩn

2,0

1,5

2,0

1,5

3,0

2,5

4,0

3,0

- nếu là các cun dây được sơn hoặc tráng men

1,0

1,0

1,5

1,5

2,0

2,0

3,0

3,0

- Đối với các điện tr có hệ s nhiệt dương (PTC) kể cả những sợi dây nối của chúng, nếu được bảo vệ chng lng đng của bn 2)

-

-

1,0

1,0

1,0

1,0

-

-

Giữa các phn mang điện và các phần kim loi khác trên cách điện chính:

- nếu cách điện chính được bảo v chng lng đọng của bẩn 2)

 

 

 

 

 

 

 

 

- nếu cách điện chính là gốm, mica nguyên chất và vật liệu tương tự

1,0

1,0

1,0

1,0

2,5 3)

2,5 3)

-

-

- nếu cách đin là vt liu khác

1,5

1,0

1,5

1,0

3,0

2,5 3)

-

-

- nếu không được bo vệ chống lắng đọng của bẩn

2,0

1,5

2,0

1,5

4,0

3,0

_

 

- nếu những phn mang điện là các cun đây được sơn hoặc tráng men

1,0

1,0

1,5

1,5

2,0

2,0

-

-

- ở đầu của phần tử nhiệt kiểu vỏ bọc hình ống

-

-

1,0

1,0

1,0 5)

1,0 4)

-

-

Gia các phn mang điện và phn kim loại khác trên cách đin tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

- nếu các phn mang điện là các cun dây được sơn hoặc tráng men

-

-

6,0

6,0

6,0

6,0

-

-

- đối với những phần mang điện khác

-

-

8,0

8,0

8,0

8,0

-

-

Giữa các phần kim loại cách ly bằng cách điện phụ

-

-

4,0

4,0

4,0

4,0

-

-

Giữa các phần mang điện bên trong hốc của bề mặt lắp đặt thiết bị và mặt phẳng mà nó được cố định

2,0

2,0

6,0

6,0

6,0

6,0

-

-

Chú thích cho bảng 13

1) Khe hở qui định đây không áp dụng cho khe hở không khí giữa các tiếp đim của các bộ khống chế tự động, các ngt điện có kết cấu khe hở nhỏ và các khí cụ tương tự, không áp dụng cho khe h không khí giữa các bộ phận mang dòng điện của nhng khí cụ đó khe h thay đổi theo sự chuyn động của tiếp điểm.

2) Nói chung, phần bên trong của thiết bị có vỏ bọc chống được bụi vừa phải thì coi như được bảo v chống lng đọng của bẩn, với điều kiện thiết bị không tự sinh ra bụi; không yêu cầu gắn xi kín.

3) Nếu các phn đó cứng vững và được c định bng cách đúc hoặc nếu kết cấu sao cho khoảng cách khó có thể bị giảm do sự biến dạng hoặc dịch chuyển của các phn, giá trị này có thể gim xuống còn 2,0 mm.

4) Nếu được bảo vệ chống lng đọng của bn.

5) Nếu cách điện bng vt liệu gm, mica nguyên chất và các vật liệu tương tự được bảo vệ chống lắng đọng của bn.

Đối với chú thích 4) và 5)

Chiu dài đường rò 1,0 mm là được phép nếu đáp ứng hai điều kiện sau:

- vt liu cách điện ở đầu của phn từ có vỏ bọc hình ống chịu được phóng điện b mặt (CTI > 250). Vật liệu này có th là bt oxít magiê hoặc vật liệu gn kín.

- môi trường ở đầu của phn tử có vỏ bọc hình ống được bảo vệ chống lng đng bụi bẩn nhờ có np che. Np che phải gn với đu của phần tử nhưng không nhất thiết phải tiếp xúc với phn tử.

· Nói chung, v bọc thiết bị không đ để bảo vệ.

· Nếu có mũ chụp hoặc nút bằng sứ hoặc bng cao su silicôn được lắp vào đầu của phn tử, thì giá trị bình thường của chiu dài đường rò và khe h áp dụng cho bề mặt ngoài của mũ chụp hoặc nút.

Đối với các đường dẫn điện trên tấm mạch in, trừ ngoài gờ, các giá trị trong bảng giữa nhng phần có cực tính khác nhau có thể được giảm với điều kiện là giá trị đnh của ng suất điện áp không được vượt quá

- 150 V trên mm với khoảng cách nhỏ nhất 0,2 mm, nếu được bảo vệ chống lắng đọng của bẩn;

- 100 V trên mm với khoảng cách nhỏ nhất 0,5 mm, nếu không có bảo vệ chống lắng đọng của bẩn.

Đối với điện áp đnh vượt quá 50 V, chiều dài đường rò giảm ch được áp dụng nếu như ch schịu phóng điện b mặt (PTI) của tấm mạch in lớn hơn 175 khi đo phù hợp với phụ lục N.

Các khoảng cách này có thể giảm nữa, với điều kiện là thiết bị phù hợp với các yêu cầu của điều 19 khi khoảng cách được ngăn mạch ln lượt.

Chú thích 7 - Khi các giới hn qui định trên dn đến những giá trị cao hơn các giá trị cho trong bảng, thì áp dng các giá trị cho trong bng

Chiều dài được rò và khe h trong bộ ghép quang điện không phải đo.

Đi với những phần mang điện có điện thế khác nhau ch được cách ly bằng cách điện chính, được phép áp dụng chiều dài đường rò và khe h nh hơn nhng giá trị qui định trong bảng với điều kin các yêu cầu trong điều 19 được đáp ứng nếu chiều dài đường rò và khe h được ngn mạch ln lượt.

29.2. Cách điện bảo vệ để không chạm tới nhng phần mang điện với điện áp làm việc đến 250 V phải có b dày ít nhất là 1,0 mm nếu đó là cách điện phụ và ít nhất là 2,0 mm nếu đó là cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bng phép đo.

Chú thích

1) Điu này không hàm ý là khoảng cách ch được qua cách điện rắn mà thôi. Cách điện này có thể gm vật liệu rn cộng thêm mt hoặc một số lớp không khí.

2) Đối với thiết bị có những phn được cách điện kép, những chỗ không có kim loại gia cách điện chính và cách điện phụ, các phép đo được thực hiện như là có lá kim loại giữa hai lớp cách điện.

29.2.1. Yêu cu này không áp dng nếu cách điện được bọc dạng lá mỏng, không phải là mica hoặc vật liệu có dạng vẩy tương tự, và

- đối với cách điện phụ, phải bao gm ít nhất là hai lớp, với điu kiện là mỗi lớp này phải chịu được thử nghiệm độ bn điện của 16.3 cho cách điện phụ;

- đối với cách điện tăng cường phải bao gm ít nht ba lớp, với điu kiện là hai lớp bất kỳ nào ghép với nhau cũng phải chịu được thử nghiệm độ bền điện của 16.3 cho cách điện tăng cường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

29.2.2. Yêu cầu này cũng không áp dụng nếu cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường là không chạm tới được và đáp ứng mt trong nhưng điều kiện sau:

- độ tăng nhiệt độ lớn nhất xác địnn trong quá trình thử nghiệm của điu 19 không được vượt quá giá trị qui định trong 11.8:

- cách điện, sau khi để 168 giờ trong lò được duy trì nhiệt độ vượt quá 50°C độ tăng nhiệt đ lớn nhất được xác đnh trong quá trình thử nghiệm của điều 19 phải chịu được thử nghiệm độ bn điện của 16.3: thử nghiệm này được thực hiện trên cách điện nhiệt độ trong lò và cả sau khi nguội xung nhit độ xấp xỉ với nhiệt độ trong phòng.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách xem xét và bằng thử nghiệm.

Đối với bộ ghép quang điện, qui trình bình ổn được tiến hành tại nhiệt đ vượt quá 50°C độ tăng nhit đ lớn nhất đo được trên bộ ghép quang điện trong quá trình thử của điều 11 hoặc điều 19, bộ ghép quang diện được vận hành điều kiện bất lợi nhất xảy ra trong quá trình thử nghiệm này.

30. Độ chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện bề mặt

Chú thích - Các thử nghiệm qui định trong điu này dựa trên cơ s các tiêu chun IEC hiện hành liên quan tới vấn đ này. Nhng khái niệm khác để xác định độ bền chịu cháy, như là thử nghiệm lựa chọn trước còn đang được xem xét.

Ph lục H chỉ ra cách la chọn và trình tự cho thử nghiệm trong điều này.

30.1. Những phần bên ngoài bằng vật liệu phi kim loại, nhng phần bằng vật liệu            cách điện đỡ các phần mang điện bao gm các mối nối và các phần bng vật liệu nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường, mà nếu như bị hỏng có thể khiến cho thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn này, phải có đủ độ bền chịu nhiệt.

Kiểm tra sự phù hợp bng cách áp dụng thử nghiệm ép viên bi lên các phần có liên quan bng thiết bị chỉ ra trong hình 12.

Trước khi thử nghiệm, bộ phận này được giữ 24 h trong môi trường có nhiệt độ từ 15°C đến 35°C và độ ẩm tương đối từ 45% đến 75%.

Bộ phận được đỡ sao cho b mặt trên của nó nằm ngang và phần hình cu của thiết bị được ép lên bề mặt này với lực bng 20 N. Bề dày của bộ phận được thử nghiệm ít nhất phải bằng 2,5 mm.

Chú thích 1 – Nếu cn thiết, b dày yêu cu có thể đạt được bng cách dùng hai hoặc nhiu phn của bộ phận đó.

Thử nghiệm được thực hiện trong bung nhiệt tại nhiệt độ 40°C ± 2°C cộng với độ tăng nhiệt ln nhất được xác định trong quá trình thử nghiệm của điều 11, nhưng ít nhất phải bằng:

- đối với nhng bộ phận ngoài 75°C ± 2°C

- đối với nhng bộ phận đ các phn mang điện 125°C ± 2°C

Tuy nhiên, đối với nhng bộ phận nhiệt dẻo tạo nên cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường, thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 25°C ± 2°C cộng với độ tăng nhiệt lớn nhất được xác định trong quá trình thử nghiệm của điều 19 nếu giá trị này cao hơn. Các độ tăng nhiệt của 19.4 không được xét tới với điu kiện là thử nghiệm 19.4 đươc kết thúc do tác động của thiết bị bảo vệ không tự phục hi và để phục hi cn phải tháo lắp hoặc dùng đến dụng cụ.

Trước khi bt đu thử nghiệm, thiết b được đưa lên nhiệt độ đã được xác định ở trên.

Sau 1 h, lấy thiết bị ra và ngay lập tức nhúng bộ phận này vào nước lạnh sao cho nó nguội xuống xấp xỉ nhiệt độ phòng trong 10 s. Đường kính của vết lõm không được vượt quá 2 mm.

Chú thích

2) Đối với các bộ phận đỡ các cuộn dây, chỉ các bộ phận đ hoặc giữ đu nối đúng vị trí mới phải chịu thử nghiệm này.

3) Thử nghiệm không thc hiện đi với các bộ phn bng vật liệu gm.

30.2. Những bộ phận bằng vật liệu phi kim loại phải chống được lửa mới và la lan ra.

Yêu cầu này không áp dụng cho các chi tiết trang trí, núm và các bộ phận khác ít có khả năng bị bốc cháy hoặc lan truyền la bắt nguồn từ bên trong thiết bị.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các th nghiệm 30.2.1; 30.2.4 và thử nghiệm 30.2.2 hoặc 30.2.3, tùy theo trường hợp phải áp dụng.

30.2.1. Nhng mẫu đúc riêng biệt của các phn liên quan phải chịu thử nghiệm đốt cháy của phụ lục J. Tuy nhiên, thay vì thử nghiệm đốt cháy, thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K được thc hiện nhiệt độ 550°C trên những phần tương ứng của thiết bị nếu:

- không có những mẫu đúc riêng biệt;

- không có bằng chng là vật liệu chịu được thử nghiệm đốt cháy;

- các mẫu đúc riêng biệt không chịu được thử nghiệm đốt cháy.

30.2.2. Đối với những thiết bị được vận hành khi có người trông coi, những phần bằng vật liệu cách điện dùng để đ các mối nối mang dòng điện trên 0,5 A trong vận hành bình thường, thì phải chịu thử nghiệm si dây nóng đỏ của phụ lục K, thử nghiệm này được thực hiện nhiệt độ 650°C. Thử nghiệm này cũng thực hiện trên các phần tiếp xúc với, hoặc gần sát với các mối ni như vậy.

Thử nghiệm này không thực hiện đối với các thiết bị cm tay, đối với các thiết bị mà muốn giữ vị trí đóng mạch phải dùng tay hay chân hoặc đối với các thiết bị được đưa tải liên tục bằng tay.

Chú thích

1) Thử nghiệm này không thc hiện trên các phn đỡ các mối nối hàn điện.

2) Được coi là "gn sát“ khi khoảng cách không vượt quá 3 mm.

30.2.3. Đối với các thiết bị khác, những mối nối được đỡ bằng các phn bng vật liệu cách đin và mang dòng điện trên 0,5 A trong vận hành bình thường, thì phải chịu thử nghiệm mối nối chất lượng kém của ph lục L. Nếu thử nghiệm này không thể thc hiện được do thiết kế của mối nối. thì những phn bằng vật liệu cách điện dùng để đỡ mối nối phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của phụ lục K, thử nghiệm này được thực hiện nhiệt độ 750°C. Trong trường hợp này, thử nghiệm cũng được thực hiện trên các phn tiếp xúc với hoặc gần sát với mối nối.

Chú thích

1) Thử nghiệm này không thực hiện trên các phn đỡ các mi ni hàn điện.

2) Được coi là gần sát” khi khoảng cách không vượt quá 3 mm.

Trong quá trình áp sợi dây nóng đỏ, đo độ cao và thời gian cháy của ngọn lửa.

Thêm vào đó, đối với những phần chịu được thử nghiệm sợi dây nóng đỏ, nhưng lại cháy trong thời gian áp sợi dây nóng đỏ, thì các phn xung quanh phải chịu thử nghiệm ngọn la hình kim của phụ lục M theo thời gian cháy đo được của ngọn la nếu:

- chúng được đặt ở trong khoảng cách bng chiu cao ngọn lửa, và

- chúng có nhiều khả năng bị tác động bởi ngọn lửa.

Tuy nhiên, những phần được chắn bng tấm ngăn riêng biệt đáp ứng thử nghiệm ngọn lửa hình kim thì không cần thử nghiệm.

Thử nghiệm ngọn la hình kim không thc hiện trên các phần làm bng vật liêu cấp FV-0 hoặc FV-1 theo IEC 707. Mu vật liệu chịu thử nghiệm của IEC 707 phải không được dày hơn phần có liên quan.

Chú thích 3 - Được coi là nhng phn có nhiều khả năng bị ngọn lửa tác động là nhng phn nm bên trong không gian hình trụ thng đứng có bán kính 10 mm và chiu cao bng chiu cao của ngọn la, đặt bên trên điểm đặt của sợi dây nóng đỏ.

30.2.4. Nếu các phn không chịu được thử nghiệm 30.2.2 hoặc 30.2.3, thử nghiệm ngọn la hình kim của phụ lục M được thực hiện trên tất cả các phn khác bằng vật liệu