Tải về định dạng Word (231KB) Tải về định dạng PDF (3.7MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6095:2015 (ISO 7970:2011) về Hạt lúa mì (Triticum aestivum L. )- Các yêu cầu

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6095:2015

ISO 7970:2011

HẠT LÚA MÌ (TRITICUM AESTIVUM L.) - CÁC YÊU CẦU

Wheat (Triticum aestivum L.) - Specification

Li nói đầu

TCVN 6095:2015 thay thế TCVN 6095:2008;

TCVN 6095:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7970:2011;

TCVN 6095:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chun quc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cc và đậu đỗ biên soạn, Tng cục Tu chun Đo lường Cht lưng thm định, Bộ Khoa hc và Công nghệ công bố.

 

HẠT LÚA MÌ (TRITICUM AESTIVUM L.) - CÁC YÊU CẦU

Wheat (Triticum aestivum L.) - Specification

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chun này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật ti thiểu đi vi hạt lúa mì (Triticum aestivum L.) được s dụng làm thực phm và là đối tượng dùng trong thương mại quốc tế.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dn sau rt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chun này. Đối với các tài liệu viện dn ghi năm công b thì áp dụng phiên bn được nêu. Đối với các tài liu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nht, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4996-1 (ISO 7971-1), Ngũ cc - Xác định dung trọng (khi lượng của 100 lít hạt) - Phn 1: Phương pháp chun.

TCVN 4996-3 (ISO 7971-3), Ngũ cốc - Xác định dung trọng (khi ợng của 100 lít hạt) - Phn 3: Phương pháp thông dụng.

TCVN 6130 (ISO 6639-4), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Các phương pháp nhanh.

TCVN 7847-3 (ISO 6639-3), Ngũ cc và đậu đ - Xác định sự nhiễm côn trùng n náu - Phần 3: Phương pháp chun.

TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và sn phẩm ngũ cốc - Ly mẫu.

TCVN 11208 (ISO 3093), Lúa mì, lúa mì đen và bột ca chúng, lúa mì cng, tm i lúa mì cng - Xác định chỉ số rơi theo Hagberg-Perten.

ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Reference method (Ngũ cốc và sn phm ngũ cc - Xác định độ m - Phương pháp chun).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và đnh nghĩa sau đây:

3.1

Tạp cht (impurities)

Tt c các thành phn không mong muốn trong mẫu hoặc mẻ ngũ cc.

[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4]

CHÚ THÍCH  Trong lúa mì, tạp cht bao gồm bốn loại chính là hạt lúa mì bị hư hỏng (3.1.1), ht ngũ cốc khác (3.1.2), cht ngoại lai (3.1.3) và chất độc và/hoặc chất có hại (3.1.4). (Xem Bảng C.1).

3.1.1

Hạt lúa mì bị hư hỏng (damaged wheat grains)

Tất c các phần ca hạt khác vi hạt ngũ cốc điển hình bao gồm các phần sau: các ht v, lúa mì đ giảm giá trị, hạt nhiễm sinh vật gây hại, hạt không bình thường và hạt ny mầm.

3.1.1.1

Hạt v (broken grains)

Hạt có một phn nội nhũ b lộ ra hoặc ht không còn mầm.

[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4.9]

3.1.1.2

Lúa mì đã giảm giá trị (wheat of decreased value)

Hạt không phát triển đầy đủ hoặc có mm và khu vực xung quanh mm b đi màu, có giá tr s dng thấp do các yếu tố bên ngoài.

3.1.1.2.1

Hạt lép (shrivelled grains)

Hạt quắt (shrunken grains)

Hạt không căng tròn, nhẹ và mỏng, mà trữ lượng tích lũy đã b dừng do yếu t sinh lý hoặc bệnh lý.

[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2],1.4.7]

3.1.1.2.2

Hạt non (immature grains)

Hạt còn xanh và/hoặc kém phát triển.

3.1.1.2.3

Hạt có chấm đen (black point grains)

Hạt có chấm màu đen hoặc đen khác biệt vi màu ca mầm và khu vực xung quanh mầm.

3.1.1.3

Hạt nhiễm sinh vật gây hại (grains attacked by pests)

Hạt bị hư hại do động vật gặm nhấm, côn trùng, mạt hoặc các sinh vật khác tn công.

CHÚ THÍCH  Chp nhận theo ISO 11051:1994[6], 3.2.4.

3.1.1.4

Hạt không bình thường (unsound grains)

Hạt bị đi màu vi mức độ nhất định trên b mt ca hạt do các vi sinh vt gây ra hoặc do t bốc nóng.

3.1.1.4.1

Hạt mốc (mouldy grains)

Hạt có mc chiếm 50 % b mặt và/hoặc bên trong hạt khi quan sát bng mắt thường.

[ISO 11051:1994[6], 3.2.3.1]

3.1.1.4.2

Hạt hỏng do nhit (heat-damaged grains)

Hạt mà bên ngoài có sự thay đi hoặc các tính năng bị thay đi do tự bốc nóng hoặc sy nhiệt độ quá cao.

[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4.10]

3.1.1.5

Hạt ny mm (sprouted grains)

Hạt mà r mm hoặc chi mm được nhìn thy rõ ràng bằng mt thường.

CHÚ THÍCH  Các ht nảy mm không được đưa vào tính toán nhưng tính theo hoạt đa-amylase do sự ny mm tạo ra và được biểu th bằng chỉ số rơi (xem 4.3.4).

3.1.2

Hạt ngũ cốc khác (other cereals)

Hạt thuộc các loài ngũ cốc khác vi loài ngũ cốc chính trong mẫu hoặc mẻ đang được xem xét.

[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4.1]

CHÚ THÍCH  Trong tiêu chun này, ngũ cốc chính là lúa mì (Triticum aestivum L.).

3.1.3

Cht ngoại lai (extraneous matter)

Phn bao gồm tạp chất vô cơ và tạp chất hu cơ.

3.1.3.1

Tạp chất vô cơ (inorganic extraneous matter)

Đá, thy tinh, đất và các khoáng cht khác được gi lại trên rây có lỗ dài đầu tròn 3,55 mm và phn được giữ lại trên rây có lỗ dài đu tròn 1,00 mm và tất c thành phn lọt qua rây có lỗ dài đầu tròn 1,00 mm và mọi thành phần đã lọt qua rây c lỗ tròn dài rộng 1,00 mm (theo quy ước, được coi là vô cơ).

3.1.3.2

Tạp cht hu cơ (organic extraneous matter)

Bất k phn từ động vật hoặc thc vật không phải hạt lúa mì, hạt lúa mì bị hư hng (3.1.1), hạt ngũ cốc khác (3.1 2), tạp cht vô cơ (3.1.3.1) và cht có hại và/hoặc cht độc (3.1.4).

3.1.4

Chất có hại (harmful matter)

Cht độc (toxic matter)

Bt kỳ chất nào có lưng lớn trong lúa mì mà có thể tác động có hại hoc nguy him đến sức khe.

3.1.4.1

Hạt có hại (harmful seeds)

Hạt giống, nếu có trọng lưng trên giới hạn nht đnh, mà có thể tác động có hại hoặc nguy hiểm đến sức khỏe, tính cht cảm quan hoặc thực hành công ngh.

CHÚ THÍCH  Danh mục hạt có hại được nêu trong Phụ lục A.

3.1.4.2

Hạt bị thối (bunted grains)

Hạt bị nm hại có hình dạng giống như hạt bình thưng, cha đy bào tử có mùi hôi như Tilletia caries, Tilletia controversa, Tilletia foetida, Tilletia intermedia, Tilletia triticoides, Neovossia indica.

CHÚ THÍCH  Chp nhn theo TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4.12.

3.1.4.3

Hạt bị hng do Fusarium (Fusarium damaged grains)

Hạt qut hoặc mỏng lại do Fusarium.

3.1.4.4

Hạt bị mục (rotten grains)

Hạt đã đổi màu, phình ra và mm do sự phân hủy ca nm hoc vi khun.

3.1.4.5

Hạt b nấm cựa gà (ergot)

Khối hạt b đóng cứng do nm Claviceps purpurea.

[ISO 11051:1994[6], 3.7]

4  Các yêu cầu

4.1  Đặc tính chung và tính chất cảm quan

Hạt lúa mì phải mẩy, sạch, không có mùi lạ hoặc mùi hôi đặc trưng của sự suy giảm cht lượng.

4.2  Đặc tính liên quan đến sức khỏe

4.2.1  Hạt lúa mì không chứa các cht bổ sung, kim loại nặng, độc t vi nm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc cht nhiễm bẩn khác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mức tối đa cho phép được quy định bi Ủy ban tiêu chun hóa thực phm (CAC) (xem Tài liệu tham khảo [7] đến [14]).

4.2.2  Hạt lúa mì không được chứa các loài côn trùng sống thuộc danh mục liệt kê trong Ph lc B, khi xác định theo TCVN 7847-3 (ISO 6639-3) hoặc TCVN 6130 (ISO 6639-4) và không được cha mạt khi xác định bằng phương pháp sàng.

4.3  Đặc tính vật lý và hóa học

4.3.1  Độ m

Độ m ca hạt lúa mì đưc xác định theo ISO 712, không được ln hơn 14,5 % (phn khối lượng).

CHÚ THÍCH  Các sản phm có th yêu cu các hàm lượng nước khác nhau tùy theo khí hu và quá trình vận chuyển và bảo qun. Xem thêm thông tin trong TCVN 7857 (ISO 6322)[3].

4.3.2  Dung trọng

Dung trọng là khối lượng trên hectolit hạt lúa mì được xác định bằng dụng cụ đã hiệu chuẩn theo phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 4996-1 (ISO 7971-1) hoặc theo phương pháp thông thường quy định trong TCVN 4996-3 (ISO 7971-3). Dung trọng không được nh hơn 70 kg/hl.

4.3.3  Tạp cht

Lượng tạp cht tối đa được xác đnh theo phương pháp nêu trong Phụ lục C, không được vượt quá giá trị nêu trong Bảng 1.

Lượng tối đa của hạt lúa mì b hư hỏng (hạt v, hạt đã giảm giá trị, hạt không bình thường, hạt nhiễm sinh vật gây hại) và hạt ngũ cốc khác, xác định được theo phương pháp nêu trong Phụ lục C, không được vượt quá 15 % khối lượng tổng số.

Bảng 1 - Mức tối đa đối với tạp chất

Loại tp cht

Định nghĩa được nêu trong

Mức tối đa cho phép
% (khối lượng)

Hạt v

3.1.1.1

7 a

Lúa mì đã gim giá trị

3.1.1.2

12 ab

Hạt nhiễm sinh vật gây hại

3.1.1.3

2 a

Hạt không bình thường

3.1.1.4

1 a

Hạt ngũ cốc khác

3.1.2

3 a

Tạp cht ngoại lai

3.1.3

2

Tạp cht vô

3.1.3.1

0,5

Cht độc và/hoặc cht có hi

3.1.4

0,5

Mỗi loại cht gây độc bt k

3.1.4.1 đến 3.1.4.5

0,05

a  Hàm lượng tối đa của hạt v, lúa mì đã gim giá trị, hạt không bình thường, hạl nhim sinh vt gây hại và các hạt ngũ cốc khác không được vượt quá 15 % khối ợng tng s.

b Đối vi lúa mì mềm, các hạt nảy mm bị biến đi màu đếm được trên 8 % khối lượng

4.3.4  Hoạt độ a-amylase

Hoạt độ a-amylase (xem 3.11.5) được xác định theo TCVN 11208 (ISO 3093) và được biểu thị bằng chỉ số rơi, không được nhỏ hơn 180 s.

5  Lấy mẫu

Lấy mu theo TCVN 9027 (ISO 24333).

6  Phương pháp thử

Các phép thử phải được tiến hành theo các phương pháp quy định trong 4.3 và Ph lục C.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Danh mục các loại hạt gây độc và hạt có hại

CNH BÁO  Đây là danh mục liệt kê chưa đy đủ, có th được hoàn thin nếu có phát sinh.

A.1  Hạt gây độc

Tên khoa học

Tên thường gọi

Acroptilon repens (L.) DC

 

Agrostemma githago L.

 

Coronilla varia L.

 

Crotalaria spp.

Cây thuộc chi Lục lạc

Datura fastuosa L.

Cà độc dược

Datura stramonium L.

Cà độc dược lùn

Heliotropium lasiocarpum Fisher et C.A

 

Lolium temulentum L.

 

Ricinus communis L.

Thầu dầu

Sophora alopecuroides L.

 

Sophora pachycarpa Schrank ex C.A.Meyer

 

Thermopsis montana

 

Thermopsis lanceolata R.Br. in Aiton

 

Trichodesma incamum

 

A.2  Hạt có hại

Tên khoa học

Tên thường gọi

Allium sativum L.

Tỏi

Cephalaria syriaca (L) Roemer et Shultes

 

Melampyrum arvense L.

 

Melilotus spp.

Cây thuộc chi Nhãn hương

Sorghum halepense (L) Pers.

Lúa miến lép

Trigonella foenum-graecum L.

Cây hồ lô ba

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Nhóm động vật nhỏ và côn trùng gây hại không được chấp nhận trong ngũ cốc bảo quản

Các loại sau đây không được có trong ngũ cốc bảo quản:

Tên khoa học

Tên thường gọi

Ahasverus advena (Waltl)

Mọt gạo dẹt

Attagenus brunneus Falderman

Mọt khuẩn đen hại thân

Attagenus unicolor japonicus Reitter

Mọt đen

Corcyra cephalonica (Slalnton)

Ngài gạo

Cryptolestes ferrugineus (Stephens)

Mọt dẹt đỏ

Cryptolestes pusillus (Schönherr)

Mọt râu dài

Cryptolestes turcicus (Grouville)

Mọt thóc dẹt Thổ Nhĩ Kỳ

Ephestia cautella (Walker)

Ngài bột điểm

Ephestia kiihniella Zeller

Ngài bột Địa Trung Hải

Latheticus oryzae Waterhouse

Mọt đầu dài

Liposcelis bostrychophila Badonel

Rệp sách

Nemapogon granella (L.)

 

Orizaephilus mercator (Fauvel)

Bọ ngũ cốc

Oryzaephilus surinamensus (L.)

Mọt răng cưa

Plodia interpunctella (Hübner)

Ngài Ấn Độ

Prostephanus truncatus (Horn)

Mọt đục hạt lớn

Rhizopertha dominica (Fabricius)

Mọt đục hạt nhỏ

Sitotroga cerealella (Olivier)

Ngài thóc

Sitotroga granarius (L.)

Mọt thóc

Sitophilus oryzae (L.)

Mọt gạo

Sitophilus zeamais Motschulsky

Mọt ngô

Tenebroides mauritanicus (L.)

Mọt thóc lớn

Tribolium castaneum (Hebst)

Mọt bột đỏ

Tribolium confusum Jacquelin du Val

Mọt thóc tạp

Trogoderma granarium Everts

Mọt cứng đốt

Trogoderma variabile (Ballion)

Mọt da ăn tạp

Tyroglyphus ovatus Troupeau

Mọt chân dài hại hạt

Tyrophagus putrescentiae (Schrank)

Mọt ăn chất mục

 

Phụ lục C

(Quy định)

Xác định tạp chất

C.1  Nguyên tắc

Dùng rây tách các tạp cht và phân loại theo Bảng C.1

Bng C.1 - Phân loại tạp cht

Loại tp cht

Tương ứng với loại

Hạt v

Lúa mì đã giảm giá tr

Hạt không bình thường

Hạt nhim sinh vật gây hại

Hạt lúa mì b hư hỏng

Ht ngũ cốc khác

Hạt ngũ cốc khác

Tạp cht hu cơ

Tạp cht vô cơ

Cht ngoại lai

Hạt gây độc và/hoặc hạt có hại, hạt b thối, hạt bị hng do Fusarium, hạt b mục, hạt bị nm cựa gà

Cht độc và/hoc cht có hại

C.2  Thiết b dụng cụ

C.2.1  Bộ rây th nghim, lỗ dài đu tròn, gồm các rây 1,00 mm x 20,0 mm; 1,70 mm x 20,0 mm và 3,55 mm x 20,0 mm, như mô tả trong TCVN 4994 (ISO 5223)[1], có đáy thu nhn và có nắp đậy.

C.2.2  Dụng cụ chia mu, như dụng cụ lấy mẫu hình nón hoặc dụng cụ ly mẫu nhiều rãnh với hệ thống phân chia.

C.2.3  Cặp, dao và chổi quét

C.2.4  Đĩa.

C.2.5  Hộp chứa đáy nông, có diện tích b mặt ti thiểu là 200 cm2.

C.2.6  Cân, có th đọc chính xác đến 0,01 g.

C.3. Lấy mẫu

Xem Điu 5.

C.4  Cách tiến hành

C.4.1  Yêu cầu chung

Xem Hình C.1

Nếu hạt có một vài khuyết tật thì phi phân loại theo mức độ tối đa cho phép thp nhất (xem Bảng 1).

Bt kỳ phn nào b dính lại các khe rây thì coi phần đó như phn còn lại trên rây.

C.4.2  Chun b mẫu th

Trộn cn thận mu thử nghim đến đồng nht, rồi giảm c mu, nếu cần, dùng dụng cụ chia mu (C.2.2) cho đến khi thu được mẫu có khối lượng khoảng 1 000 g.

Cân mẫu thử thu được với độ chính xác đến 1 g và cho mẫu thử vào hộp chứa (C.2.5).

Trong quá trình chun bị mẫu thử, ghi lại có phát hiện thy mùi lạ hay không trong khối hạt lúa mì và sự có mặt hay không ca các côn trùng sống (đưc qui định ở Phụ lục B) hoặc các bt thưng khác.

C.4.3  Xác định hạt b nấm cựa gà

Tách hạt bị nm cựa gà (3.1.4.5) ra khỏi mẫu thử (C.4.2) cho vào đĩa (C.2.4) và cân chính xác đến 0,01 g.

C.4.4  Chia ln đầu

Trộn kỹ mẫu sau khi đã loại bỏ hết các hạt b nấm cựa gà và chia mẫu bng dụng cụ chia mẫu (C.2.2) tới khi thu được khoảng 250 g mu.

Cân phn thử thu được chính xác đến 0,01 g. Nếu thy các hạt b tróc v, thì phải tách các hạt này ra khi vỏ của chúng trước khi rây lần đầu.

C.4.5  Rây lần đầu

Lắp các mặt rây 3,55 mm; 1,00 mm với đáy, sao cho các mặt rây song song với nhau.

Cho phn mẫu thử (C.4.4) lên mặt rây 3,55 mm và đậy nắp.

Lc rây bằng tay trong 45 s với chuyn động qua lại theo hướng chiu dài rãnh rây, cần giữ cho mt rây theo phương nằm ngang.

Phn không lọt qua rây 3,55 mm thì được ly ra và cho vào các đĩa (C.2.4) khác: hạt ngũ cc khác (3.1.2), tạp cht hữu cơ và tạp cht vô cơ ca cht ngoại lai (3.1.3), hạt gây độc và/hoặc ht có hại (3.1.4.1) và hạt b hỏng do Fusarium (3.1.4.3), hạt b mục (3.1.4.4), hạt b thối (3.1.4.2), hạt có chm đen (3.1.1.2.3) cũng như các hạt lúa mì được giữ lại trên rây. Các hạt lúa mì còn được giữ lại cho ln vào phn mu không lọt qua rây 1,00 mm. Gộp phần tạp cht vô cơ vào phn lọt qua rây 1,00 mm. Cân các phn trên vi độ chính xác đến 0,01 g.

C.4.6  Chia lần thứ hai

Trộn kỹ phn giữ lại trên rây 1,00 mm và lọt qua rây 3,55 mm, sau đó thêm hạt lúa mì thu được trên rây 3,55 mm và dùng dụng cụ chia mẫu (C.2.2) chia cho đến khi thu được khoảng 60 g. Cân phần mẫu th chính xác đến 0,01 g.

Dàn đều phn mu thử, sau đó tách ra và phân loại bằng cách cho vào các đĩa: hạt v (3.1.1.1), hạt ngũ cốc khác (3.1.2), tạp cht hữu và vô cơ (3.1.3), hạt không bình thường (3.1.1.4), hạt nhiễm sinh vật gây hại (3.1.1.3), hạt gây độc và/hoặc hạt có hại (3.1.4), hạt b thối (3.1.4.2), hạt b hng do Fusarium (3.1.4.3), ht bị mục (3.1.4.4), hạt non (3.1.1.2.2) và hạt có chấm đen (3.1.1.2.3). Cân từng phn trên vi độ chính xác đến 0,01 g.

Kim tra để chắc chắn rằng tng khối lưng các tạp chất vá khối lượng lúa mì đúng bằng khối lượng phn mu thử ± 5 %.

C.4.7  Rây lần thứ hai

Cho phn mẫu thử còn lại sau khi đã tách các tạp cht được quy đnh trong C.4.6, lên rây 1,70 mm, đã gắn với đáy và nắp đậy.

Lắc bằng tay trong 45 s vi chuyn động qua lại theo hưng rãnh của rây và giữ cho mt rây theo phương nm ngang.

Cân những hạt nh lọt qua rây với độ chính xác đến 0,01 g, các hạt này được coi là hạt lép (3.1.1.2.1).

C.4.8  S lần xác định

Lặp lại phép xác định trên cùng mẫu thử, dùng phần mẫu thử khác thu được theo qui định trong C.4.4.

C.5  Biểu th kết quả

Biểu th hàm lượng ca mỗi nhóm tạp cht, s dng Công thức (1) đến (3), tính bằng phần trăm khối lượng ca ht thu được.

Ly kết quả là trung bình cộng ca hai lần xác định (C.4.8). Chênh lệch giữa hai giá trị của phép xác đnh được thực hiện bi cùng một người phân tích trên cùng một mu thử không được vượt quá 5 %. Nếu không thì phép xác định là không hp l và phải lấy mẫu mới để phân tích lại.

Kết qu được tính đến một ch số thập phân, ngoại trừ các hạt gây độc và/hoặc hạt có hại thì kết quả được tính đến s thập phân thứ hai.

Đi với hạt b nm cựa gà

                                  (1)

Trong đó:

mw là khối lượng của phn mẫu thử (khoảng 1 000 g), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của hạt b nm cựa gà trong mẫu thử, tính bng gam (g);

Đối với hạt vỡ, hạt lép, hạt không bình thường và hạt nhiễm sinh vt gây hại:

w1w2m2                                      (2)

Trong đó:

w1 là khối lượng sau ln chia th nht, tính bằng:

w2 là khối lượng sau ln chia th hai, nh bng:

Trong đó:

mx là khi lượng của phn mẫu thử (khoảng 250 g), tính bng gam (g);

my là khối lượng của phn giữ lại trên rây 1,00 mm, tính bng gam (g);

mz là khối lượng của phn thu được trong C.4.6 (khoảng 60 g), tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng tạp cht tương ứng, tính bng gam (g).

Đối với các hạt ngũ cc khác, cht ngoại lai (vô cơ và hữu cơ) và chất gây độc và/hoặc gây hại không gm hạt có cựa gà do nm

                                   (3)

Trong đó:

m3 là khối lượng gộp lại ca tạp cht sau lần chia th nht, tính bằng gam (g);

m4 là khối lượng gộp lại của tạp chất sau lần chia th hai, nh bng gam (g).

C.6  Báo cáo th nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) tt cả các thông tin cần thiết đ nhn biết đầy đủ mẫu;

b) phương pháp ly mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã s dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không qui định trong tiêu chun này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bt k mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) các kết qu th thu được.

f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu đưc.

Hình C.1 - Sơ đ tiến hành

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 4994 (ISO 5223), Rây thử ngũ cốc

[2] TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995), Ngũ cốc - Thuật ngữ và định nghĩa

[3] TCVN 7857 (ISO 6322) (tất cả các phần), Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ.

[4] TCVN 7847-1 (ISO 6639-1), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhim côn trùng ẩn náu - Phn 1: Nguyên tc chung

[5] TCVN 7847-2 (ISO 6639-2), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác đnh sự nhim côn trùng n náu - Phần 2: Ly mu

[6] ISO 11051:1994, Durum wheat (Triticum durum Desf.) - Specification

[7] TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đi với thực phm

[8] CAC/MISC 6:2010, List of Codex specifications for food additives. Available (viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/9/CXA_006e.pdf

[9] TCVN 10168:2013 (CAC/RCP 49-2001), Quy phạm thc hành v các biện pháp trực tiếp tại nguồn đ gim thiu nhiễm bn hóa chất vào thực phm

[10] CAC/GL 45:2003, Guideline for the conduct of food safety assessment of foods derived from recombinant-DNA plants. Available (viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/10021/CXG_045e.pdf

[11] CAC/GL 30:1999, Principles and guidelines for the conduct of microbiological risk assessment: Available (viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/357/CXG_030e.pdf

[12] CAC/GL 09:1987+AM1:1989+AM2:1991, General principies for the addition of essential nutrients to foods. Available (viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/299/CXG_009e.pdf

[13] TCVN 9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) Quy phạm thc hành giảm thiểu aflatoxin B1 trong nguyên liu và thức ăn chăn nuôi bổ sung cho động vật cung cp sa

[14] CAC/GL 55-2005, Guidelines for vitamin and mineral food supplements. Available (viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/10206/cxg_055e.pdf

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6095:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6095:2015
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghệ- Thực phẩm
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước