Tải về định dạng Word (914.5KB) Tải về định dạng PDF (4.3MB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6376:1998 về Xích và đĩa xích - Xích bạc lót chính xác bước ngắn và đĩa xích

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6376 : 1998

XÍCH BẠC LÓT CHÍNH XÁC BƯỚC NGẮN VÀ ĐĨA XÍCH

Short pitch transmission precision bush chains and chain wheels

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định đặc tính kỹ thuật của xích bạc lót chính xác bước ngắn một dãy, nhiều dãy và đĩa xích tương ứng, dùng trong truyền động cơ khí.

Tiêu chuẩn qui định kích thước, dung sai, Iực đo, tải trọng phá hỏng nhỏ nhất và chỉ áp dụng cho xích có bước 6,35 mm và 9,525 mm.

2. Xích

2.1. Hình dạng và kết cấu của xích được qui định trong các hình vẽ 1, 2 và 3

2.2. Ký hiệu

Xích được kí hiệu như qui định ở cột 1 của bảng 1 và 1M, cụ thể

- 04 C cho xích có bước 6,35 mm;

- 0,6 C cho xích có bước 9,525 mm.

Sau đó thêm

- số 1 nếu là xích 1 dãy

- số 2 nếu là xích kép (hai dãy)

- số 3 nếu là xích 3 dãy;

- số hiệu tiêu chuẩn này.

Ví dụ: Xích bạc lót chính xác, có bước 6,35 mm, hai dãy.

04 C - 2 - TCVN 6376 : 1998

Hình 1 - Các dạng xích

2.3. Kích thước

Các kích thước của xích được qui định trong các bảng 1 và 1M . Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất đã qui định đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn các mắt xích chế tạo ở các cơ sở khác nhau. Dung sai này biểu thị các giới hạn lắp lẫn, không phải là dung sai thực tế dùng trong chế tạo.

2.4. Độ bền kéo nhỏ nhất

2.4.1. Độ bền kéo nhỏ nhất là độ bền của mẫu thử khi thử kéo phá hỏng, như đã xác định trong điều 2.4.2. Độ bền kéo nhỏ nhất không phải là tải trọng làm việc.

2.4.2. Đặt từ từ một lực kéo không nhỏ hơn qui định ở bảng 1 và bảng 1M vào hai đầu chiều dài đoạn xích thử bao gồm ít nhất năm bước xích. Hai đầu chiều dài xích thử được móc bằng hai móc nối cho phép chuyển động tự do ở cả hai đầu của đường trục xích, trong mặt phẳng vuông góc với khớp nối.

Không công nhận kết quả thử khi vị trí hỏng xuất hiện liền sát với móc nối

Sự phá hỏng mẫu xuất hiện tại thời điểm mà độ giãn dài không tăng hơn nữa khi tăng tải trọng, tức là tại đỉnh của biểu đồ tải trọng / độ giãn dài.

2.4.3. Khi thử kéo phá hỏng mẫu, mặc dù xích không xuất hiện vết hỏng khi lực kéo đạt đến tải trọng phá hỏng nhỏ nhất, song xích đó cũng phải bỏ đi.

2.5. Tải trọng thử

Toàn bộ xích được thử với tải trọng bằng 1/3 tải trọng kéo phá hỏng nhỏ nhất qui định ở các bảng 1 và 1M.

2.6. Độ chính xác chiều dài

Xích chế tạo xong phải được kiểm tra chiều dài sau khi chịu tải trọng thử và trước khi được bôi trơn.

Chiều dài tiêu chuẩn nhỏ nhất để đo là 610 mm và được kết thúc tại mỗi một đầu bằng một mắt trong.

Mắt trong

Mắt ngoài một lớp

Mắt ngoài hai lớp

Mặt nối với vòng hãm lò xo

Hình 2 - Các dạng mắt xích

Xích được đỡ trên suốt chiều dài toàn bộ của nó và chịu lực do qui định trong các bảng 1 và 1M.

Chiều dài đo được phải là chiều dài danh nghĩa với dung sai là

Độ chính xác về chiều dài của các xích làm việc song song ở trong khoảng giới hạn trên, nhưng phải theo thỏa thuận với cơ sở chế tạo.

2.7. Ghi nhãn

Xích được ghi nhãn với nội dung sau:

a) tên cơ sở chế tạo

b) kí hiệu xích (như cột 1 của các bảng 1 và 1M).

Kích thước c biểu diễn khe hở giữa má mắt khuỷu và má phẳng dùng trong khi nối khớp.

Chiều sâu đường kính h1 là chiều sâu nhỏ nhất của rãnh để xích có thể đi qua.

 

Một lớp

Hai lớp

Ba lớp

Chiều rộng chung của xích kể cả phần chi tiết kẹp chặt qua bảng tổng chiều dài của các chốt đỡ b4, b5 hoặc b6 với độ dài b7 cho chốt tán (hoặc b7 cho chốt có đầu) nếu chi tiết kẹp chặt chỉ lắp ở một bên hoặc với 2b7 nếu kẹp chặt lắp ở cả hai bên.

Hình 3 - Các kích thước xích phù hợp với các bảng 1 và 1M


Bảng 1 - Kích thước xích, lực đo và tải trọng phá hỏng (theo in và paoluc)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Ký hiệu xích

Bước

Đ.kính bạc lót

Khoảng cách giữa hai má trong

Đ.kính chốt ổ đỡ

Đ.kính bạc lót

Chiều sâu đường xích

Chiều rộng các má trong

Chiều rộng các má trung gian, trong ngoài

Các kích thước mắt khuỷu

Bước ngang

Chiều rộng mắt trong

Khoảng cách giữa các má ngoài

Chiều dài của chốt đỡ

Kích thước cho chi tiết kẹp chặt

Lực đo

Tải trọng phá hỏng

1 dãy

2 dãy

3 dãy

1 dãy

2 dãy

3 dãy

1 dãy

2 dãy

3 dãy

p

d1 max

b1 min

d2 max

d3 min

h1 min

h2 max

h3 max

l1 min

l2 min

c

p1

b2 max

b3 min

max

max

max

b4 max

min

min

min

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

in

pol

pol

pol

pol

pol

pol

04 C

08 C

0.260

0.375

0.130

0.206

0.125

0.196

.091

0.141

0.092

0.143

0.247

0.368

0.237

0.354

0.205

0.307

0.104

0.156

0.121

0.181

0.003

0.003

0.252

0.399

0.189

0.294

0.194

0.299

0.38

0.52

0.61

0.92

0.88

1.32

0.10

0.13

10

16

20

32

30

48

780

1750

1300

3908

2340

5290

Bảng 1M - Kích thước xích, lực đo và tải trọng phá hỏng (theo mét)

 

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

deN

deN

deN

deN

deN

deN

04 C

08 C

6.36

9.525

3.36

5.08

3.18

4.77

2.311

3.580

2.34

3.63

6.27

9.30

6.02

9.05

5.21

7.80

2.64

3.96

3.06

4.60

0.08

0.08

6.40

10.13

4.80

7.47

4.93

7.60

9.0

13.2

15.5

23.4

21.8

33.5

2.5

3.3

5

7

10

14

15

21

350

790

700

1500

1090

2370

* Không dùng các mắt khuỷu cho xích có chế độ làm việc nặng.


2.8. Các tấm gá

Các tấm gá tiêu chuẩn dùng cho xích kích cỡ 06 C được qui định trên các hình 4, 5 và 6 và trong các bảng 2, 3 và 4

a) Kéo dài một bên của xích

a) Kéo dài một bên của xích

b) Kéo dài hai bên của xích

b) Kéo dài hai bên của xích

Hình 4 - Tấm gá thẳng

Hình 5 - Tấm gá uốn

 

Bảng 2 - Các kích thước của tấm gá thẳng

Bảng 3 - Các kích thước của tấm gá uốn

Ký hiệu xích

d4min

b8

e

 

Ký hiệu xích

d4min

h3

b8

e

in

mm

in

mm

in

mm

 

in

mm

in

mm

in

mm

in

mm

06 C

0.102

2,59

0.375

9,53

0.050

1,27

 

06 C

0.102

2,59

0.25

6,35

0.375

9,53

0.050

1,27

 

Bảng 4 - Các kích thước của chốt kéo dài

Ký hiệu xích

d2

b9

in

mm

in

mm

08C

0.141

3,58

0.375

9,53

Hình 6 - Chốt kéo dài về một bên của xích

 

3. Đĩa xích

3.1. Kích thước đường kính của vành đĩa

3.1.1. Thuật ngữ và kích thước đường kính vành đĩa qui định trên hình 7

p - bước xích

dR - đường kính chốt đo;

z - số răng

d - đường kính vòng chia;

df - đường kính vòng chân;

MR - kích thước đo qua chốt

Hình 7 - Kích thước đường kính

3.1.2. Kích thước

3.1.2.1. Đường kính vòng chia

(xem phụ lục về quan hệ giữa đường kính vòng chia và số răng)

3.1.2.2. Đường kính chốt đo

dR = d1 (xem 3.2.1) với dung sai (0,01 mm)

3.1.2.3. Đường kính vòng chân

df = d - d1 với dung sai dưới đây:

Đ.kính vòng chân

Sai lệch trên

Sai lệch dưới

d1 ≤ 5 in (127 mm)

0

0,010 in (0,25 mm)

d1 ≤ 9,85 in (250 mm)

0

0,012 in (0,30 mm)

d1 > 9,85 in (250 mm)

0

h 11

3.1.2.4. Kích thước đo qua chốt

MR = d + dRmin đối với số răng chẵn;

MR = d cos+ dRmin đối với số răng lẻ.

Kích thước đo qua chốt cho đĩa có số răng chẵn được đo qua hai chốt đặt vào các rãnh răng đối diện nhau.

Kích thước đo qua chốt cho đĩa có số răng lẻ được đo qua hai chốt đặt trong các rãnh răng gần với đối diện nhất.

Các sai lệch với kích thước này giống hoàn toàn như sai lệch đường kính vòng chân.

3.2. Dạng rãnh răng đĩa xích

3.2.1. Thuật ngữ các kích thước và dạng rãnh răng qui định trên hình 8.

p - bước xích;

re - bán kính sườn răng;

d - đường kính vòng chia;

ha - chiều cao răng đo trên đa giác bước;

d1 - đường kính bạc lót lớn nhất;

da - đường kính vòng đỉnh;

ri - bán kính mặt tựa bạc lót;

df - đường kính vòng chân;

a - góc tựa bạc lót

z - số răng

Hình 8 - Dạng rãnh răng

3.2.2. Kích thước

Các sai lệch của dạng rãnh răng được xác định bằng các dạng rãnh răng lớn nhất và nhỏ nhất. Dạng rãnh răng thực tế tạo thành bằng phương pháp cắt gọt hoặc phương pháp tương đương phải có sườn răng nằm giữa bán kính sườn lớn nhất và nhỏ nhất và uốn cong theo đường cong tựa của bạc lót đối diện với các góc tương ứng.

3.2.2.1. Dạng nhỏ nhất

remax = 0,12 d1- (z-2)

rimin = 0,505 d1

amax = 140o -

3.2.2.2. Dạng lớn nhất

remin = 0,008 d1 (z2 - 180)

rimax = (0,505 d1 - 0,008 ) in (trong đó d1 theo insơ)

hoặc = (0,505 d1 - 0,069 ) mm (trong đó d1 theo mm)

amin = 120o -

3.3. Chiều cao răng và đường kính vòng đỉnh

3.3.1. Thuật ngữ

Theo 3.2.

3.3.2. Kích thước

damax = d + 1,25 p - d1

damin = d + p (1 - ) - d1

Phải lưu ý rằng damin và damax có thể được dùng cả hai tùy theo các dạng rãnh răng lớn nhất và nhỏ nhất phụ thuộc vào các sai lệch của dụng cụ cắt damax.

Chiều cao răng trên đa giác bước được tính theo công thức sau đây:

hamax = 0,625 p - 0,5 d1 +

hamin = 0,5 (p - d1)

Lưu ý rằng hamax có quan hệ với damax và hamin với damin.

3.4. Prôphin vành đĩa

3.4.1. Thuật ngữ cho vành đĩa trong mặt cắt dọc trục qua tâm rãnh răng qui định trên hình 9.

bf1 - chiều rộng răng

p - bước xích;

bf2 và bf3 - chiều rộng qua các răng;

pt - bước ngang;

rx - bán kính cạnh răng;

b1 - khoảng cách giữa các má trong, nhỏ nhất

ra - bán kính góc lượn vai;

h2 - chiều rộng má trong, lớn nhất;

dg - đường kính vai lớn nhất;

ba - khoảng cách vát răng.

df - đường kính vòng chân của đĩa xích

 

Hình 9 - Prôphin vành đĩa

3.4.2. Kích thước

bf1 = 0,93 b1, dung sai 114 đối với đĩa xích một dãy

bf1 = 0,91 b1, dung sai 114 đối với đĩa xích hai dãy

bf1 = 0,88 b1, dung sai 114 đối với đĩa xích ba dãy

bf2 và bf3 = (số lớp -1) pt + bf1 (dung sai h14 cho bf1)

rx = p

ba = 0,1 pmin đến 0,15 pmax

ra/act - bán kính góc lượn thực tế

dg = p cotg-1,05h2 - 0,040 - 2 raact in (trong đó p, h2 và raact theo insơ)

hoặc

= p cotg-1,05h2 - 1.00 - 2 raact mm (trong đó p, h2 và raact theo mm)

3.5. Độ đảo hướng tâm

3.5.1. Thuật ngữ

Theo 3.2

3.5.2. Trị số

Độ đảo hướng tâm giữa lỗ và đường kính vòng chân không được quá giá trị từ:

0,0008 df + 0,003 in, hoặc 0,006 in (trong đó df theo in) đến 0,030 in; chọn giá trị lớn hơn trong hai giá trị trên.

hoặc 0,0008 df + 0,08 mm, hoặc 0,15 mm (trong đó df theo mm) đến 0,76 mm; chọn giá trị lớn hơn trong hai giá trị trên.

3.6. Độ đảo hướng trục

3.6.1. Thuật ngữ

Theo 3.2.

3.6.2. Trị số

Độ đảo hướng trục giữa lỗ và phần phẳng của mặt bên răng không được quá giá trị từ.

0,0009 df + 0,003 in (trong đó df theo in) đến 0,045 in

hoặc 0,0009 df + 0,08 mm (trong đó df theo mm) đến 1,14 mm

Đối với đĩa xích hàn, có thể lấy giá trị 0,010 in (0,25 mm) nếu các công thức ở trên cho giá trị nhỏ hơn

3.7. Độ chính xác của bước răng đĩa xích

Độ chính xác bước răng đĩa do nhà chế tạo xích qui định.

3.8. Dãy số răng

Dãy số răng đĩa được qui định từ 9 đến 150, trong đó dãy ưu tiên dùng là:

17; 19; 21; 23; 25; 38; 57; 76; 95 và 114.

3.9. Dung sai lỗ

Nếu không có thỏa thuận nào khác giữa nhà chế tạo và khách hàng, dung sai lỗ là H8.

3.10. Ghi nhãn

Đĩa xích được ghi nhãn với nội dung sau:

- tên nhà chế tạo;

- số răng;

- ký hiệu xích.

 

PHỤ LỤC A

(qui định)

ĐƯỜNG KÍNH VÒNG CHIA

Bảng dưới đây qui định quan hệ giữa số răng và đường kính vòng chia của đĩa xích lắp với xích có bước đơn vị (ví dụ 1 in, 1mm). Các đường kính vòng chia cho đĩa xích ăn khớp với xích có bước khác được xác định tỷ lệ thuận với bước xích.

Bảng A.1 - Đường kính vòng chia

Số răng

Đường kính vòng chia, d, cho bước đơn vị 1)

mm

Số răng

Đường kính vòng chia, d, cho bước đơn vị 1)

mm

Số răng

Đường kính vòng chia, d, cho bước đơn vị 1)

mm

9

2,9238

57

18,1529

105

33,4276

10

3,2361

58

18,4710

106

33,7458

11

3,5495

59

18,7892

107

34,0641

12

3,8637

60

19,1073

108

34,3823

13

4,1786

61

19,4255

109

34,7006

14

4,4940

62

19,7437

110

35,0189

15

4,8097

63

20,0619

111

35,3371

16

5,1258

64

20,3800

112

35,6554

17

5,4422

65

20,6982

113

35,9737

18

5,7588

66

21,0164

114

36,2920

19

6,0755

67

21,3346

115

36,6102

20

6,3925

68

21,6528

116

36,9285

21

6,7095

69

21,9710

117

37,2468

22

7,0267

70

22,2892

118

37,5650

23

7,3439

71

22,6074

119

37,8833

24

7,6613

72

22,9256

120

38,2016

25

7,9787

73

23,2438

121

38,5199

26

8,2962

74

23,5620

122

38,8381

27

8,6138

75

23,8802

123

39,1564

28

8,9314

76

24,1985

124

39,4747

29

9,2491

77

24,5167

125

39,7930

30

9,5668

78

24,8349

126

40,1112

31

9,8845

79

25,1531

127

40,4295

32

10,2023

80

25,4714

128

40,7478

33

10,5201

81

25,7896

129

41,0661

34

10,8380

82

26,1078

130

41,3843

35

11,1558

83

26,4261

131

41,7026

36

11,4737

84

26,7443

132

42,0209

37

11,7916

85

27,0625

133

42,3392

38

12,1096

86

27,3808

134

42,6575

39

12,4275

87

27,6990

135

42,9757

40

12,7455

88

28,0172

136

43,2940

41

13,0635

89

28,3355

137

43,6123

42

13,3815

90

28,6537

138

43,9306

43

13,6995

91

28,9720

139

44,2489

44

14,0176

92

29,2902

140

44,5672

45

14,3356

93

29,6085

141

44,8854

46

14,6537

94

29,9267

142

45,2037

47

14,9717

95

30,2450

143

45,5220

48

15,2898

96

30,5632

144

45,8403

49

15,6079

97

30,8815

145

46,1586

50

15,9260

98

31,1997

146

46,4769

51

16,2441

99

31,5180

147

46,7952

52

16,5622

100

31,8363

148

47,1134

53

16,8803

101

32,1545

149

47,4317

54

17,1984

102

32,4728

150

47,7500

55

17,5166

103

32,7910

 

 

56

17,8347

104

33,1093

 

 

 

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6376:1998
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6376:1998
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước