Tải về định dạng Word (229.5KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6955:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn chiếu sáng phía trước của mô tô - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6955:2001

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA MÔ TÔ – YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Headlamps of motorcycles - Requirements and test methods in type approval

Lời nói đầu

TCVN 6955 : 2001 được biên soạn trên cơ sở ECE 57/01-C1.

TCVN 6955 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục đăng kiểm Việt Nam phối hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu đèn chiếu sáng phía trước (sau đây gọi chung là đèn) sử dụng đèn sợi đốt và lắp kính đèn bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo, dùng cho mô tô và các phương tiện giao thông tương tự (sau đây gọi chung là xe).

Chú thích - Thuật ngữ “ Phê duyệt kiểu” thay thế thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận kiểu phương tiện giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6973 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi đốt trong các loại đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu. ISO 105 Textiles (ISO 105 Vật liệu dệt).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này:

3.1 Kính đèn (lens): là chi tiết ngoài cùng của đèn có chức năng truyền ánh sáng thông qua bề mặt chiếu sáng.

3.2 Lớp phủ (coating): là một hoặc nhiều chất dùng để phủ một hay nhiều lớp lên mặt ngoài kính đèn.

3.3 Các kiểu đèn khác nhau (headlamps different types): là đèn khác nhau về các đặc điểm cơ bản sau:

3.3.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.

3.3.2 Ký hiệu đèn như định nghĩa trong 5.1.4.

3.3.3 Đặc tính của hệ thống quang học.

3.3.4 Có hoặc không có các bộ phận có khả năng làm thay đổi hiệu ứng quang học thông qua sự thay đổi về khả năng phản xạ, khúc xạ hoặc hấp thụ và/hoặc sự biến dạng trong quá trình hoạt động. Đối với các đèn chỉ khác nhau về màu sắc ánh sáng phát ra mà không khác nhau về các đặc tính khác thì không được coi là khác nhau về kiểu. Những đèn cùng kiểu sẽ được ghi cùng một số phê duyệt.

3.3.5 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có).

4. Tài liệu kỹ thuật và mẫu cho phê duyệt kiểu(1)

4.1 Tài liệu kỹ thuật

4.1.1 Bản vẽ thể hiện đủ mức chi tiết để cho phép nhận ra kiểu và mô tả hình chiếu phía trước của đèn với cá chi tiết của các gân kính đèn (nếu có) và mặt cắt ngang, các bản vẽ phải chỉ ra vị trí đóng dấu phê duyệt

4.1.2 Bản mô tả tóm tắt kỹ thuật nêu rõ đặc biệt là loại đèn sợi đốt được cung cấp (xem C.6, phụ lục C).

4.2 Mẫu

4.2.1 Hai đèn có kính đèn không mầu.

4.2.2 Khi thử kính đèn bằng chất dẻo phải có:

4.2.2.1 Mười ba kính đèn

4.2.2.1.1 Sáu trong chúng có thể được thay thế bằng sáu mẫu vật liệu có kích thước nhỏ nhất là 60 mm x 80 mm, có bề mặt ngoài phẳng hoặc lồi và một vùng ở chính giữa tương đối phẳng (bán kính cong không nhỏ hơn là 300 mm) có kích thước nhỏ nhất là 15 mm x15 mm.

4.2.2.1.2 Mọi kính đèn hoặc mẫu vật liệu nêu trên phải được chế tạo theo công nghệ sản xuất hàng loạt.

4.2.2.2 Một bộ gương phản xạ (pha đèn) mà kính đèn có thể lắp vào nó theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

4.2.3 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có) phải được gửi kèm theo biên bản thử nghiệm các đặc tính của các vật liệu và lớp phủ này nếu chúng đã được thử nghiệm

Chú thích - (1) Tài liệu kỹ thuật và mẫu cho phê duyệt kiểu đèn sợi đốt xem TCVN 6973 : 2001.

5. Ghi nhãn

5.1 Các đèn được nộp để phê duyệt phải ghi nhãn rõ ràng, dễ đọc và không thể xoá được với nội dung sau:

5.1.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất (người xin phê duyệt).

5.1.2 Chỉ dẫn về ký hiệu bên ngoài của đèn, ở bên ngoài và/hoặc trên kính đèn, có thể nhìn thấy khi đèn được lắp trên xe.

Tất cả các đèn thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này được thiết kế để sợi đốt của đèn chiếu gần (đèn cốt) không bật sáng đồng thời với sợi đốt của một đèn chiếu sáng nào khác mà nó có thể được tổ hợp phải được đánh dấu bằng một nét gạch chéo ( / ) ở phía sau ký hiệu đèn chiếu gần trong dấu phê duyệt.

5.1.3 Ký hiệu chỉ dẫn loại S1 và/ hoặc S2 của đèn sợi đốt được lắp vào.

5.1.4 Các ký hiệu được nêu trong bảng 1

Bảng 1 - Ký hiệu đèn

Ký hiệu bên ngoài của đèn

Chỉ dẫn về loại đèn sợi đốt

MB

S

MB

S2

MB

S1/S2

5.1.5 Trên các đèn lắp kính đèn làm bằng chất dẻo phải có nhóm chữ “PL” được gắn gần các ký hiệu được quy định từ 5.1.2 đến 5.1.4.

5.2 Hơn nữa, phải có các khu vực đủ kích thước trên kính đèn và trên thân chính của đèn dành cho dấu phê duyệt và các ký hiệu bổ sung được nêu trong điều 5 này. Các khu vực này phải được chỉ ra trên các bản vẽ nêu trong 4.1.1.

6. Yêu cầu kỹ thuật chung

6.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong điều này và điều 7, nếu cần, phải phù hợp với cả các yêu cầu được nêu trong điều 8.

6.2 Đèn chiếu sáng phía trước được thiết kế và chế tạo sao cho trong điều kiện hoạt động bình thường chúng có khả năng chịu rung, đảm bảo hoạt động tốt và vẫn thoả mãn các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này.

6.2.1 Đèn phải được lắp với một cơ cấu cho phép có thể điều chỉnh được đèn ngay trên xe theo qui định. Tuy nhiên đối với những bộ phận đèn trong đó có kính đèn khuếch tán và gương phản xạ là một khối và đèn có thể điều chỉnh bằng cách khác thì không cần thiết phải lắp bộ phận nói trên.

Đối với đèn chiếu xa, và đèn chiếu gần, mỗi đèn được trang bị những bóng đèn riêng thì chúng được kết hợp lại tạo thành một bộ, cơ cấu điều chỉnh phải có khả năng điều chỉnh riêng rẽ cho từng hệ quang học một cách hợp lý.

6.2.2 Tuy nhiên, những qui định này không áp dụng đối với những cụm đèn có gương phản xạ là một khối. Đối với kiểu lắp ráp này cần áp dụng các yêu cầu quy định tại điều 6.3. Trong trường hợp dùng nhiều nguồn ánh sáng để tạo ra chùm sáng chính thì phải dùng các chức năng tổng hợp để xác định giá trị lớn nhất của độ rọi (Elớn nhất).

6.3 Những bộ phận để gắn cố định đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho ngay cả trong bóng tối có thể không cố định được đèn sợi đốt đó vào vị trí nhưng đúng vị trí của nó.

6.4 Các phép thử bổ sung phải được thực hiện theo yêu cầu của phụ lục E để đảm bảo trong khi sử dụng không bị thay đổi quá mức về đặc tính quang học.

6.5 Nếu kính đèn của đèn làm bằng chất dẻo, các thử nghiệm phải được thực hiện theo các yêu cầu của phụ lục F.

7. Yêu cầu kỹ thuật riêng

7.1 Vị trí chính xác của kính đèn so với hệ thống quang học phải được đánh dấu rõ ràng và được giữ cố định để chống xoay chuyển trong quá trình hoạt động.

7.2 Khi đo độ rọi của đèn, phải sử dụng một màn đo quy định được mô tả trong phụ lục C và một đèn sợi đốt tiêu chuẩn (S1 và/hoặc S2 của TCVN 6973 : 2001) có bóng đèn trơn nhẵn không màu. Đèn sợi đốt chuẩn phải được điều chỉnh tới thông lượng sáng chuẩn phù hợp được quy định cho chúng

7.3 Đèn chiếu gần phải có một đường ranh giới đủ nét nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế nhờ sự trợ giúp của nó. Đường ranh giới phải là đường thẳng nằm ngang trên phạm vi ít nhất 50 về cả hai phía của đường V-V (xem phụ lục C). Khi được thử nghiệm theo phụ lục C, đèn phải đáp ứng các yêu cầu được quy định cho chúng.

7.4 Đặc tuyến chùm sáng không được có bất cứ sự thay đổi nào theo phương ngang gây ảnh hưởng đến độ nét.

7.5 Độ rọi của màn đo đã nêu trong 7.2 phải được đo bởi máy hấp thụ quang học có diện tích hữu ích nằm trong hình vuông có cạnh 65 mm.

8. Yêu cầu về kính màu và bộ lọc màu

8.1 Các đèn phát ra ánh sáng màu trắng hoặc ánh sáng chọn lọc mầu vàng với đèn sợi đốt không mầu có thể được phê duyệt. Khi biểu diễn trong hệ tọa độ 3 màu CIE các đặc điểm về mầu sắc tương ứng đối với kính đèn mầu vàng hoặc các bộ lọc như sau: Bộ lọc màu vàng chọn lọc (màn thử hoặc kính đèn)

Giới hạn đối với màu đỏ             y ≥ 0,138 + 0,58 x

Giới hạn đối với màu xanh          y ≤ 1,29 x - 0,1

Giới hạn đối với màu trắng          y ≤ -x + 0,966

Giới hạn đối với giá trị đặc biệt    y ≤ -x + 0,992

Điều trên cũng có thể diễn đạt như sau:

Chiều dài sóng trội         từ 575 đến 585 nm

Hệ số tinh khiết             từ 0,90 đến 0,98

Hệ số truyền sáng          ≥ 0,78

Hệ số truyền phải được xác định bằng cách sử dụng nguồn sáng có nhiệt độ màu là 2856 K.

8.2 Bộ lọc phải là một bộ phận của đèn và nó phải được lắp vào đèn chiếu sáng phía trước theo cách để người sử dụng không thể tùy tiện tháo nó ra bằng dụng cụ thông thường.

9. Sửa đổi và mở rộng phê duyệt

Mọi sửa đổi phải là không đáng kể để không gây ra các ảnh hưởng không tốt và trong bất cứ trường hợp nào đèn vẫn phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

10. Sự phù hợp của sản xuất

10.1 Những đèn được phê duyệt theo tiêu chuẩn này để được sản xuất phải phù hợp với kiểu được phê duyệt kiểu đáp ứng các yêu cầu nêu trong điều 6 ở trên. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bày trong các phụ lục A và B.

10.2 Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên trong phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Số lượng mẫu ít nhất có thể được xác định theo chính kết quả kiểm tra của nhà sản xuất. Phương pháp lấy mẫu và việc đánh giá kết quả theo phụ lục G. Việc thu hồi phê duyệt nêu tại G.2.3 và G.3.3 chỉ có tính chất tham khảo.

10.3 Các đèn có những khuyết tật bên ngoài được bỏ qua.

10.4 Dấu chuẩn được bỏ qua.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, EEC, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này)

Thông báo

[Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297)]

Công bố bởi:

Cơ quan có thẩm quyền:

...............................................

...............................................

...............................................

 

Về:(2)     Cấp phê duyệt

Cấp phê duyệt mở rộng

Không cấp phê duyệt

Thu hồi phê duyệt

Chấm dứt sản xuất

Của kiểu đèn: ............................................................................................... theo ECE 57

Phê duyệt số: ........................................................... Phê duyệt mở rộng số:.....................................

A.1 Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của đèn: ..................................................................................

A.2 Tên kiểu đèn của nhà sản xuất: .................................................................................................

A.3 Tên địa chỉ của nhà sản xuất: ...................................................................................................

A.4 Tên địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có): .........................................................................

A.5 Đệ trình để phê duyệt: ................................................................................................................

A.6 Phòng thử nghiệm thực hiện thử nghiệm để phê duyệt: ..............................................................

A.7 Ngày lập biên bản thử nghiệm:

A.8 Biên bản thử nghiệm số: ............................................................................................................

A.9 Mô tả ngắn gọn:

- Loại theo quy định bởi ký hiệu tương ứng

MB, MB, MB PL, MB/PL(2)

- Loại đèn sợi đốt: S1, S2, S1/S2 2/

- Màu ánh sáng phát ra: Trắng/ Vàng chọn lọc(2)

A.10 Vị trí của dấu phê duyệt kiểu: ..................................................................................................

A.11 Lý do mở rộng (nếu có): ..........................................................................................................

A.12 Cấp phê duyệt / cấp phê duyệt mở rộng / Không cấp phê duyệt / Thu hồi phê duyệt(2)

A.13 Nơi cấp: ..................................................................................................................................

A.14 Ngày cấp: ...............................................................................................................................

A.15 Ký tên: ...................................................................................................................................

A.16 Danh sách các tài liệu gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp phê duyệt được bổ sung vào thông báo này và có thể nhận được theo yêu cầu.

Chú thích

(1) Số phân biệt các nước cấp phê duyệt/ cấp phê duyệt mở rộng/ không cấp phê duyệt/ thu hồi phê duyệt (xem các qui định phê duyệt trong tiêu chuẩn).

(2) Gạch phần không áp dụng.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

(Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc)

Bố trí dấu phê duyệt

Hình B.1

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4) phê duyệt số 012439. Số phê duyệt chỉ ra rằng chứng nhận phê duyệt được cấp theo các yêu cầu trong quy định này, bản sửa đổi lần 1.

Chú thích

- Số phê duyệt phải đặt gần vòng tròn và cả bên trên hoặc dưới chữ E hoặc bên trái, bên phải chữ này. Các con số của số phê duyệt phải được đặt cùng một phía với chữ E và theo cùng một hướng. Không được sử dụng số La mã làm số phê duyệt để tránh sự nhầm lẫn với các ký hiệu khác.

Dấu nhận dạng của đèn đáp ứng các yêu cầu trong quy định này. Đèn cũng dùng đèn sợi đốt cho chiếu gần.

Có thể chiếu sáng cùng nhau      |           Không thể chiếu sáng cùng nhau đồng thời cùng với chiếu xa và / hoặc chức năng chiếu sáng tổ hợp khác.

Hình B.2

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên đã được phê duyệt ở Hà Lan (E4) phê duyệt số 012440. Số phê duyệt chỉ ra rằng chứng nhận phê duyệt được cấp theo các yêu cầu quy định này được sửa đổi lần 1.

Nó được thiết kế để cho sợi đốt đèn chiếu gần có thể cùng sáng đồng thời với đèn chiếu xa và/hoặc cùng chức năng chiếu sáng tổ hợp khác.

 

PHỤ LỤC C

(quy định)

THỬ NGHIỆM CÁC ĐẶC TÍNH QUANG HỌC

C.1 Để phù hợp, màn đo được đặt tại tại vị trí cách đèn ít nhất là 10 m về phía trước của đèn, đường h-h phải nằm ngang. Khi đo, tế bào quang điện phải được đặt tại vị trí cách đèn 25 m về phía trước của đèn và vuông góc với đường thẳng nối sợi đốt của đèn sợi đốt với điểm HV.

C.2 Theo phương nằm ngang, đèn phải được bố trí sao cho tâm chùm sáng của đèn chiếu xa nằm trên đường thẳng đứng v-v.

C.3 Theo phương thẳng đứng, đèn phải được bố trí sao cho đường ranh giới của đèn chiếu gần nằm dưới và cách đường h-h là 250 mm.

C.4 Đèn khi được bố trí theo C.2 và C.3, tương tự như các điều kiện đối đèn chiếu xa, phải thoả mãn các điều kiện sau:

C.4.1 Tâm chiếu sáng của đèn chiếu xa phải được đặt tại vị trí không lớn hơn 0,60 phía trên hoặc dưới đường h-h

C.4.2 Độ rọi của đèn chiếu xa phải đạt giá trị lớn nhất Elớn nhất tại tâm của chùm sáng và giảm xuống theo phương nằm ngang.

C.4.3 Độ rọi lớn nhất (Elớn nhất) của đèn chiếu xa tối thiểu là 32 lux

32 lux cho loại đèn MB

C.4.4 Độ rọi được phát ra bởi đèn chiếu xa phải thoả mãn các yêu cầu sau:

C.4.4.1 Giao điểm HV của các đường h-h và v-v phải nằm trong vùng đạt 90% độ rọi lớn nhất.

C.4.4.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương nằm ngang sang phải và trái, độ rọi của đèn chiếu xa không được nhỏ hơn 12 lux đối với các đèn loại MB với khoảng cách tới 1,125 m và không nhỏ hơn 3 lux với khoảng cách tới 2,25 m.

C.4.5 Độ rọi được phát ra bởi đèn chiếu gần phải đáp ứng các yêu cầu trong bảng C.1.

Bảng C.1 - Độ rọi

Điểm đo

Đèn loại MB

Điểm bất kỳ trên và phía trên đường h-h

≤ 0,7 lux

Điểm bất kỳ trên đường 50 L- 50 R, trừ 50 V(1)

≥ 1,5 lux

Điểm 50 V

≥ 3 lux

Điểm bất kỳ trên đường 25 L - 25 R

≥ 3 lux

Điểm bất kỳ trong vùng IV

≥ 1,5 lux

(1) Cường độ 50R/ 50 V = 0,25 nhỏ nhất.

C.5 Màn đo

(kích thước theo mm đối với khoảng cách 25 m )

Hình C.1

C.6 Đối đèn sợi đốt phải sử dụng loại S1 hoặc S2 theo quy định TCVN 6973 : 2001.

 

PHỤ LỤC D

(quy định)

THỬ NGHIỆM VỀ TÍNH ỔN ĐỊNH ĐẶC TÍNH QUANG HỌC CỦA ĐÈN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Thử nghiệm với đèn hoàn chỉnh

Khi đo các giá trị quang học theo quy định của tiêu chuẩn này, tại các điểm Elớn nhất đối với đèn chiếu xa và các điểm HV, 50 R, 50 L, B 50 đối với đèn chiếu gần phải thử một mẫu đèn hoàn chỉnh về sự ổn định đặc tính quang học khi hoạt động. Đèn hoàn chỉnh được hiểu là đèn đầy đủ gồm cả các phần thuộc về thân đèn và các phần có thể ảnh hưởng tới quá trình tản nhiệt của nó.

D.1 Thử tính ổn định đặc tính quang học

Các thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện khô ráo và không có gió tại nhiệt độ môi trường 230C ± 50C, bộ đèn hoàn chỉnh được lắp trên một giá như được lắp thật trên xe.

D.1.1 Đèn sạch

Đèn phải được hoạt động trong vòng 12 giờ như mô tả trong D.1.1.1 và được thử như quy định trong D.1.1.2.

D.1.1.1 Qui trình thử

Đèn phải được hoạt động theo đúng thời gian quy định, đó là:

D.1.1.1.1 (a) trong trường hợp chỉ có một chức năng phát sáng (chùm sáng xa hoặc gần) được phê duyệt, thì sợi đốt tương ứng phải phát sáng trong suốt khoảng thời gian quy định(2).

(b) trong trường hợp đèn chiếu xa và gần tổ hợp (đèn có sợi đốt kép hoặc đèn có hai sợi đốt):

- nếu nhà sản xuất khai báo đèn được sử dụng có một sợi đốt đơn được phát sáng(1) tại một thời điểm, thử nghiệm phải được thực hiện theo đúng điều kiện này, bằng cách kích hoạt mỗi một chức năng hoạt động(2) mọt cách liên tục trong một nửa thời gian như quy định trong D.1.1.

- trong tất cả trường hợp khác(1) 2), đèn phải được thử theo chu kỳ sau đây cho tới khi đạt đến thời gian quy định:

15 phút - đèn sợi đốt đèn chiếu gần bật sáng;

5 phút cho tất cả các đèn sợi đốt bật sáng.

Chú thích

(1) Nếu có hai hay nhiều sợi đốt phát sáng đồng thời khi sử dụng nung nóng từng đột thì chúng không được coi như đang sử dụng bình thường các sợi đốt một cách đồng thời.

(2) Khi đèn thử là nhóm đèn và/hoặc đèn kết hợp với đèn tín hiệu, đèn tín hiệu phải được phát sáng trong thời gian thử.

(c) trong trường hợp bật sáng theo nhóm, tất cả các chức năng riêng biệt phải được sáng đồng thời theo thời gian quy định cho từng chức năng phát sáng riêng biệt (a) có tính đến chức năng chiếu sáng tổ hợp (b) dựa trên đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất.

D.1.1.1.2 Điện áp thử

Điện áp phải được điều chỉnh để đảm bảo cung cấp được 90% công suất lớn nhất được quy định cho các đèn sợi đốt loại S trong TCVN 6973 : 2001.

Công suất tính bằng W áp dụng cho mọi trường hợp theo đúng giá trị tương ứng của đèn sợi đốt có điện áp danh định 12 V. Trừ trường hợp người xin phê duyệt định rõ đèn có thể sử dụng tại một điện áp khác.

D.1.1.2 Kết quả thử nghiệm

D.1.1.2.1 Kiểm tra bằng quan sát

Khi đèn đã hoạt động ổn định ở điều kiện môi trường xung quanh, kính đèn và kính bên ngoài (nếu có) phải được lau sạch bằng khăn bông thấm nước, mềm và sạch. Sau đó quan sát bề ngoài xem có bị méo mó, biến dạng, nứt vỡ hoặc thay đổi màu sắc của kính đèn hoặc kính bên ngoài hay không. Nếu có phải thông báo ngay.

D.1.1.2.2 Thử nghiệm quang học

Theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, giá trị quang học phải được kiểm tra tại các điểm sau:

Đèn chiếu gần:

50 R, 50 L, B 50 HV

Đèn chiếu xa:

Tại điểm Elớn nhất.

Việc chỉnh đèn khác có thể thực hiện trong trường hợp đặc biệt, có thể chấp nhận sự biến dạng của đế đèn do nhiệt (sự thay đổi vị trí của đường ranh giới sẽ được nêu trong D.2).

Cho phép sai lệch 10% giữa các đặc tính quang học và các giá trị đo được trước khi thử nghiệm gồm cả sai lệch phương pháp đo đặc tính quang học.

D.1.2 Đèn khi bị bẩn

Sau khi được thử nghiệm theo quy định trong D.1.1, đèn phải được cho hoạt động trong một giờ như nêu trong D.1.1.1 sau khi chuẩn bị như quy định trong D.1.2.1 và được kiểm tra như quy định trong D.1.1.2

D.1.2.1 Chuẩn bị đèn

D.1.2.1.1 Hỗn hợp thử

Hỗn hợp thử gồm có nước và các chất gây bẩn dùng cho đèn phải gồm 9 phần (theo khối lượng) là cát có cỡ hạt từ 0 đến 100 m, một phần (theo khối lượng) là bụi cacbon thực vật có cỡ hạt trong khoảng 0 đến 100 m, 0,2 phần (theo khối lượng) là NaCMC(1) (muối natri cacbon xymetilenxenlulô) và một lượng nước cất phù hợp mà độ dẫn điện của nó nhỏ hơn 1 ms/m cho mục đích thử nghiệm. Hỗn hợp không được để quá 14 ngày.

Chú thích - (1) NaCMC là muối natri cacbon xymetilenxenlulô thường được gọi là muối CMC. NaCMC được sử dụng làm hỗn hợp bẩn phải có hệ số xen kẽ (DS) từ 0,6 đến 0,7 và độ nhớt từ 200 đến 300 cP đối với dung dịch có nồng độ 2% tại 200c.

D.1.2.1.2 Bôi hỗn hợp thử lên đèn

Hỗn hợp thử phải được bôi đều lên toàn bộ bề mặt phát sáng của đèn sau đó để khô. Qui trình này phải được thực hiện cho tới khi giá trị độ rọi tụt xuống còn từ 15 đến 20% giá trị đo được cho từng điểm sau đây theo các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này.

Điểm Elớn nhất trong chùm sáng chiếu xa, phân bố quang học đối với đèn chiếu xa/gần.

Điểm Elớn nhất trong chùm sáng chiếu xa, phân bố quang học chỉ đối với đèn chiếu xa.

B 50 và 50V(2) chỉ cho đèn chiếu gần.

Chú thích - (2) Điểm 50 V nằm trên đường VV dưới điểm HV 375 mm trêm màn đo đặt tại khoảng cách 25 m.

D.1.2.1.3 Thiết bị đo

Thiết bị đo phải tương đương với thiết bị được sử dụng trong suốt quá trình thử nghiệm phê duyệt đèn. Phải sử dụng một đèn sợi đốt chuẩn trong quá trình thử đặc tính quang học.

D.2 Thử nghiệm sự thay đổi vị trí của đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt

Phép thử này bao gồm thử sự trôi đi theo chiều thẳng đứng của đường ranh giới do tác động của nhiệt không được lớn hơn giá trị đã quy định cho một đèn chiếu gần (đèn cốt) đang hoạt động.

Đèn chiếu sáng phía trước đã thử theo quy định trong D.1 phải được thử tiếp theo quy định trong D.2.1 mà không hề bị xê dịch hay điều chỉnh lại nào so với đồ gá thử của nó.

D.2.1 Thử nghiệm

Thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện khô ráo và khí quyển tĩnh tại nhiệt độ môi trường là 230C ± 50C.

Dùng đèn sợi đốt được sản xuất hàng loạt và đã sáng ít nhất một giờ, đèn phải phát ra chùm sáng gần mà không cần tháo hoặc điều chỉnh lại cơ cấu kẹp khi thử (đối với thử nghiệm này điện áp phải được điều chỉnh theo quy định trong D.1.1.1.2). Ví trí của đường ranh giới trên phần nằm ngang của nó (giữa đường thẳng đứng qua điểm 50 L và 50 R) phải được thử riêng biệt từng lần trong vòng 3 phút (r3) và 60 phút (r60) sau khi hoạt động.

Phép đo sự thay đổi về vị trí của đường ranh giới như quy định nêu trên phải được thực hiện bằng phương pháp đo có được độ chính xác cao và kết quả gần giống nhau.

D.2.2 Kết quả thử nghiệm

D.2.2.1 Kết quả được biểu diễn theo mrad và nó có thể là chấp nhận được cho đèn chiếu gần chỉ khi giá trị tuyệt đối ∆rI = |r3 - r60| ghi được trên đèn không lớn hơn 1mrad (∆rI ≤ 1,0 mrad)

D.2.2.2 Tuy nhiên, nếu giá trị này lớn hơn 1,0 mrad nhưng không lớn hơn 1,5 mrad (1,0 mrad <>I ≤ 1,5 mrad) thì phải thử nghiệm đèn thứ hai như quy định trong D.2.1. Sau 3 lần thử liên tiếp với quy trình như mô tả dưới đây, để làm ổn định vị trí các các bộ phận cơ học của đèn vào giá thử như lắp đặt thật trên xe:

Đèn chiếu gần phải được hoạt động trong một giờ (điện áp phải được điều chỉnh như quy định trong D.1.1.1.2).

Thời gian nghỉ một giờ.

Kiểu đèn được coi là chấp nhận được nếu giá trị trung bình của giá trị tuyệt đối ∆rI đo được ở mẫu đầu tiên và ∆rII đo được trên mẫu thứ 2 không lớn hơn 1,0 mrad.

 

PHỤ LỤC E

(quy định)

YÊU CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT

E.1 Yêu cầu chung

E.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp được coi là thoả mãn về mặt cơ học và hình học nếu các sai khác không lớn hơn các sai số tất nhiên của sản xuất trong phạm vi yêu cầu của tiêu chuẩn này.

E.1.2 Căn cứ vào đặc tính quang học, khi thử đặc tính quang học của một đèn nào đó được chọn ngẫu nhiên và được lắp với đèn sợi đốt tiêu chuẩn, sự phù hợp của đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu:

E.1.2.1 Các giá trị đo không được sai lệch lớn hơn 20% so với các giá trị được quy định trong tiêu chuẩn này. Đối với giá trị trong vùng III giá trị sai lệch cho phép lớn nhất như sau:

0,3 lux tương đương 20%

0,45 lux tương đương 30%

E.1.2.2 Và nếu đối với chùm sáng xa, điểm HV nằm trong vùng có độ rọi đồng đều, bằng 0,75 Elớn nhất. Sai lệch 20% cho giá trị lớn nhất và -20% cho giá trị nhỏ nhất là chấp nhận được đối với giá trị quang học tại điểm đo bất kỳ theo quy định trong C.4.3 và C.4.4, phụ lục C.

E.1.2.3 Nếu kết quả của các thử nghiệm được mô tả trên không thoả mãn các yêu cầu, thì các thử nghiệm phải được lặp lại, sử dụng đèn sợi đốt chuẩn khác

E.1.3 Để kiểm tra sự thay đổi vị trí của đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt, phải áp dụng quy trình sau đây:

Thử nghiệm một trong các đèn được lấy mẫu theo quy trình được qui định trong D.2.1, phụ lục D, sau khi được thử liên tiếp 3 lần theo chu kì được quy định trong D.2.2.2, phụ lục D.

Đèn được coi là chấp nhận được khi ∆r không lớn hơn 1,5 mrad. Nếu giá trị này lớn hơn 1,5 mrad nhưng không lớn hơn 2,0 mrad, thì tiến hành thử tiếp đèn thứ hai. Giá trị tuyệt đối trung bình của hai mẫu không được lớn hơn 1,5 mrad

E.1.4 Hệ toạ độ màu phải phù hợp với đèn khi đèn được lắp đèn sợi đốt được chỉnh đặt theo nhiệt độ màu tiêu chuẩn A. Đặc tính quang học của đèn phát ra ánh sáng vàng chọn lọc khi lắp đèn sợi đốt không màu phải có các giá trị bằng giá trị trong tiêu chuẩn này nhân với 0,84.

E.2 Yêu cầu tối thiểu đối với việc kiểm tra sự phù hợp do nhà sản xuất thực hiện

Nếu bất kỳ mẫu nào không phù hợp với kiểu thử được đề cập đến, phải lấy và kiểm tra thêm các mẫu khác.

E.2.1 Mục đích của thử nghiệm

Các thử nghiệm về sự phù hợp trong tiêu chuẩn này phải bao gồm cả những đặc tính quang học và kiểm tra sự thay đổi vị trí của đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt.

E.2.2 Phương pháp thử

E.2.2.1 Nói chung các thử nghiệm phải được thực hiện theo các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này.

E.2.2.2 Có thể sử dụng các phương pháp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho phép. Các phương pháp này phải được áp dụng tương đương với các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này.

E.2.2.3 Việc áp dụng E.3.2.1 và E.3.2.2 yêu cầu hiệu chuẩn thường xuyên thiết bị thử và sai lệch của nó đối với phép đo do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

E.2.2.4 Trong mọi trường hợp, các phương pháp chuẩn phải là các phương pháp của tiêu chuẩn này đặc biệt là đối với việc kiểm tra và lấy mẫu mang tính chất quản lý.

E.2.3 Phương pháp lấy mẫu

Các mẫu thử của đèn phải được chọn ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm đồng nhất. Lô sản phẩm đồng nhất là một bộ gồm các đèn cùng một kiểu được xác định theo những phương pháp sản xuất của nhà sản xuất.

Nói chung sự đánh giá phải bao hàm việc sản xuất hàng loạt từ các nhà máy riêng biệt. Tuy nhiên nhà sản xuất có thể tập hợp các số liệu ghi chép có liên quan đến cùng một kiểu đèn từ một vài nhà máy miễn là chúng hoạt động theo cùng một hệ thống chất lượng và quản lý chất lượng.

E.2.4 Đo và ghi chép các đặc tính quang học

Đèn được lấy mẫu phải được đo đặc tính quang học theo những qui định cho trong tiêu chuẩn này, được giới hạn đến điểm Elớn nhất, HV(1) trong trường hợp chiếu xa, theo các điểm HV, 50 R, 50 L trong trường hợp chiếu gần (xem hình trong phụ lục C).

E.2.5 Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận

Nhà sản xuất có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu thống kê các kết quả thử và xác định chuẩn quyết định khả năng chấp nhận của các sản phẩm để thoả mãn các yêu cầu đặt ra đối với kiểm tra sự phù hợp của sản xuất nêu trong 10.1 của tiêu chuẩn này.

Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận phải là chuẩn sao cho, với độ tin cậy bằng 95%, xác suất nhỏ nhất qua được một kiểm tra đột xuất theo phụ lục G có thể bằng 0,95.

Chú thích - (1) Khi đèn chiếu xa tổ hợp với đèn chiếu gần, điểm HV trong trường hợp chiếu xa phải có cùng điểm đo với điểm đo trong trường hợp chiếu gần.

 

PHỤ LỤC F

(quy định)

CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC ĐÈN LẮP KÍNH ĐÈN BẰNG CHẤT DẺO. THỬ KÍNH ĐÈN HOẶC MẪU VẬT LIỆU VÀ ĐÈN HOÀN CHỈNH

F.1 Yêu cầu chung

F.1.1 Các mẫu được cung cấp theo quy định trong 4.2.2 của tiêu chuẩn này phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật được nêu từ F.2.1 đến F.2.5.

F.1.2 Hai mẫu đèn hoàn chỉnh được cung cấp theo quy định trong 4.2.1 của tiêu chuẩn này và lắp kính đèn bằng chất dẻo theo vật liệu kính phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nêu trong F.2.6.

F.1.3 Các mẫu kính bằng chất dẻo hoặc mẫu vật liệu phải được đưa kiểm tra phê duyệt theo trình tự thời gian được nêu trong bảng F.1.1, phụ lục F1 thuộc phụ lục này cùng với gương phản xạ định lắp vào.

F.1.4 Tuy nhiên, nếu nhà sản xuất đèn có thể chứng minh rằng sản phẩm đã đạt yêu cầu các thử nghiệm được quy định từ F.2.1 đến F.2.5 dưới đây hoặc các thử nghiệm tương đương theo một tiêu chuẩn khác thì các thử nghiệm này không cần phải lặp lại; chỉ các thử nghiệm được quy định trong bảng F 1.2, phụ lục F1 là bắt buộc.

F.2 Thử nghiệm

F.2.1 Khả năng chịu ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

F.2.1.1 Thử nghiệm

Ba mẫu kính đèn mới phải được kiểm tra theo 5 chu kỳ thay đổi nhiệt độ và độ ẩm tương đối theo trình tự sau:

3 giờ tại 400C ± 20C và độ ẩm tương đối từ 85 đến 95%;

1 giờ tại 23 ± 50C và độ ẩm tương đối từ 60 đến 75%;

1 5 phút tại - 300C ± 20C ;

1 giờ tại 230C ± 50C và độ ẩm tương đối từ 60 đến 75%;

3 giờ tại 800C ± 20C;

1 giờ tại 230C ± 50C và độ ẩm tương đối từ 60 đến 75%;

Trước khi thực hiện thử nghiệm này mẫu phải được duy trì tại nhiệt độ 230C ± 50C và độ ẩm tương đối từ 60 đến 75% trong ít nhất 4 giờ.

Chú thích - Khoảng thời gian một giờ tại 230C ± 50C phải bao hàm các khoảng thời gian chuyển tiếp từ nhiệt độ này đến nhiệt độ khác để tránh ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.

F.2.1.2 Phép đo đặc tính quang học

F.2.1.2.1 Phương pháp

Các phép đo đặc tính quang học phải thực hiện trên mẫu trước và sau khi thử. Các phép đo này phải sử dụng một đèn chuẩn tại những điểm sau:

B 50 và 50 V cho chùm sáng gần của đèn chiếu gần hoặc đèn chiếu gần/ xa.

Elớn nhất cho chùm sáng xa của đèn chiếu xa hoặc của đèn chiếu gần/ xa.

F.2.1.2.2 Kết quả

Sự sai lệch giữa các giá trị quang học đo được trên từng mẫu trước và sau khi thử không được lớn hơn 10% bao gồm cả các sai số của phương pháp đo.

F.2.2 Khả năng chịu ảnh hưởng của các tác nhân khí quyển và hoá học

F.2.2.1 Khả năng chịu ảnh hưởng của tác nhân khí quyển

Ba mẫu mới (kính đèn hoặc mẫu vật liệu) phải được cho chịu bức xạ từ một nguồn có phân bố năng lượng quang phổ giống như sự phân bố năng lượng quang phổ của một vật đen tại nhiệt độ từ 5500 K đến 6000 K. Đặt bộ lọc thích hợp giữa nguồn và mẫu để giảm thiểu bức xạ có các bước sóng nhỏ hơn 295 nm và lớn hơn 2500 nm. Các mẫu phải được phơi sáng ở 1200 W/m2 ± 200 W/m2 trong một khoảng thời gian sao cho năng lượng ánh sáng mà chúng nhận được bằng 4500 MJ/m2 ± 200 MJ/m2. Trong vùng kín, nhiệt độ đo được trên tấm bảng đen được đặt trên một bề mặt cùng với mẫu là 500C ± 50C. Để đảm bảo phơi sáng đều, các mẫu phải quay xung quanh nguồn bức xạ tại tốc độ từ 1 đến 5 vòng/phút.

Các mẫu phải được phun nước cất có độ dẫn điện nhỏ hơn 1 mS/m tại nhiệt độ 23oC ± 5oC theo các chu kỳ sau:

Phun nước: 5 phút

Làm khô: 25 phút.

F.2.2.2 Khả năng chịu ảnh hưởng của tác nhân hoá học

Sau khi phép thử như quy định trong F.2.2.1 và tiện hành xong việc đo như quy định trong F.2.2.3.1, bề mặt bên ngoài của ba mẫu đã nêu phải được xử lý như quy định trong F.2.2.2.2 với hỗn hợp nêu trong F.2.2.2.1.

F.2.2.2.1 Hỗn hợp thử

Hỗn hợp thử bao gồm 61,5%n-heptan, 12,5% toluen, 7,5% etyltetraclorua, 12,5% tricloretylen và 6% xylen (% thể tích).

F.2.2.2.2 Sử dụng hỗn hợp thử

Ngâm một miếng vải bông (ISO105) trong vòng 10 giây đến khi ngấm hỗn hợp được pha theo quy định trong F.2.2.2.1 nêu trên và sau đó áp miếng vải lên mặt ngoài của mẫu với áp lực 50 N/cm2 trong vòng 10 phút tương ứng với một lực bằng 100 N tác dụng lên bề mặt mẫu thử có kích thước 14 mm x 14 mm.

Trong khoảng thời gian 10 phút, miếng vải mềm phải được ngâm lại lần nữa trong hỗn hợp thử sao cho thành phần của chất lỏng được sử dụng phải đồng nhất với hỗn hợp thử qui định.

Trong quá trình sử dụng, có thể được phép thay đổi áp lực tác động lên các mẫu thử để ngăn ngừa sự nứt vỡ.

F.2.2.2.3 Làm sạch

Sau khi kết thúc việc sử dụng hỗn hợp thử, các mẫu phải được làm khô ở môi trường bên ngoài, sau đó được lau sạch theo quy định trong F.2.3 (khả năng chống lại chất tẩy rửa) tại nhiệt độ 23oC ± 5oC.

Sau cùng các mẫu phải được rửa cẩn thận bằng nước cất chứa không quá 0,2% tạp chất ở nhiệt độ 23oC ± 5oC và được lau khô bằng vải bông.

F.2.2.3 Kết quả

F.2.2.3.1 Sau thử nghiệm khả năng chịu sự tác động của tác nhân khí quyển, bề mặt ngoài của các mẫu thử sẽ không bị nứt, xước, sứt mẻ và biến dạng, và độ biến đổi trung bình về truyền ánh sáng

∆t =

đo được trên ba mẫu thử phù hợp với quy trình nêu trong phụ lục F.2 của phụ lục này phải không vượt quá 0,020 (∆ tm ≤ 0,020).

F.2.2.3.2 Sau khi kết thúc thử khả năng chống lại các tác nhân hoá học, các mẫu thử không được có bất kỳ dầu vết hoá học nào đáng kể gây ra độ thay đổi về khuyếch tán thông lượng ánh sáng mà độ biến đổi trung bình

∆d =

đo được trên ba mẫu thử phù hợp với phương pháp quy định trong phụ lục F.2 của phụ lục này không được vượt quá 0,020 (∆ dm ≤ 0,020).

F.2.3 Khả năng chịu ảnh hưởng của chất tẩy và hydro-cácbon

F.2.3.1 Khả năng chịu ảnh hưởng của chất tẩy

Mặt ngoài của ba mẫu (kính và mẫu vật liệu) phải được làm nóng đến 50 oC ± 5 oC và sau đó được ngâm vào trong một hỗn hợp trong vòng 5 phút ở nhiệt độ 23 oC ± 5 oC, hỗn hợp này có 99 phần là nước cất chứa không quá 0,02% tập chất và một phần alkylaryl sulphonat.

Kết thúc thử nghiệm, các mẫu phải được làm khô tại nhiệt độ 50 oC ± 5 oC. Bề mặt của các mẫu phải được lau sạch bằng vải ẩm.

F.2.3.2 Khả năng chịu ảnh hưởng của hydro-cacbon

Mặt ngoài của ba mẫu thử này phải được chải nhẹ trong một phút bằng vải bông đã được ngâm trong một hỗn hợp có chứa 70% n-heptane và 30% toluene (% thể tích), và sau đó phải được để khô ở ngoài trời.

F.2.3.3 Kết quả

Sau khi hai phép thử trên thực hiện tốt, giá trị trung bình của độ biến đổi về truyền sáng

∆t =

đo được trên ba mẫu thử thực hiện theo phương pháp nêu trong phụ lục F2 của phụ lục này không được vượt quá 0,010 (∆tm ≤ 0,010).

F.2.4 Khả năng chịu ảnh hưởng của hư hỏng cơ học

F.2.4.1 Phương pháp gây hư hỏng cơ học

Bề mặt ngoài của ba mẫu (kính đèn) phải được kiểm tra hư hỏng cơ khí một cách thống nhất bằng phương pháp nêu trong phụ lục F.3 của phụ lục này.

F.2.4.2 Kết quả

Sau thử nghiệm này những thay đổi:

Sau khi kết thúc thử nghiệm, các thay đổi về độ truyền sáng (∆t) và độ khuyếch tán (∆d) về độ truyền sáng :

∆t =

về độ khúc xạ:

∆d =

phải được đo theo quy trình nêu trong phụ lục F.2 trong vùng đo quy định trong 4.2.2.1.1 của tiêu chuẩn này. Giá trị trung bình của ba mẫu thử phải là ∆ tm ≤ 0,100; ∆ dm ≤ 0,050.

 

F.2.5 Thử độ bám dính lớp phủ (nếu có) F.2.5.1 Chuẩn bị mẫu thử

Bề mặt 20 mm x 20 mm trong vùng của lớp phủ kính đèn được cắt bằng một lưỡi dao cạo hoặc một cái kim tạo thành một mạng lưới hình vuông cạnh xấp xỉ 2 mm x 2 mm. Áp lực đặt lên lưỡi dao cạo hoặc cái kim phải đủ lớn để ít nhất là cắt được lớp phủ.

F.2.5.2 Mô tả thử nghiệm

Sử dụng một băng dính với độ bám dính là 2 N/(cm chiều rộng) ± 20% được đo trong điều kiện chuẩn quy định trong phụ lục F.4 của phụ lục này. Băng dính này rộng ít nhất là 25 mm phải được ép ít nhất trong 5 phút lên bề mặt được chuẩn bị như mô tả trong F.2.5.1.

Sau đó đầu băng dính phải được đặt lực sao cho lực dính trên bề mặt được coi là cân bằng với lực vuông góc với bề mặt đó. Ở giai đoạn này đoạn băng phải được kéo với vận tốc không đổi là 1,5 m/s ± 0,2 m/s

F.2.5.3 Kết quả

Không đuợc có sự bong tróc nào nhìn thấy được trong vùng cắt lưới ô vuông. Chấp nhận có các vết bong tróc tại giao điểm giữa các ô vuông hoặc tại các mép cắt nếu diện tích bị bong tróc không lớn hơn 15 % diện tích được cắt lưới ô vuông.

F.2.6 Thử nghiệm đèn hoàn chỉnh lắp kính đèn bằng chất dẻo

F.2.6.1 Khả năng chịu ảnh hưởng của sự hư hỏng cơ học của bề mặt kính đèn

F.2.6.1.1 Thử nghiệm

Kính đèn mẫu số 1 phải được thử theo quy định trong F.2.4.1.

F.2.6.1.2 Kết quả

Sau khi thử, kết quả phép đo đặc tính quang học được thực hiện trên đèn theo tiêu chuẩn này không được lớn hơn 30% giá trị lớn nhất được quy định tại điểm B 50 và không lớn hơn 10% giá trị nhỏ nhất được quy định tại điểm 50 V.

F.2.6.2 Thử độ bám dính lớp phủ, nếu cần

Kính đèn mẫu số 2 phải được thử theo quy định trong F.2.4.1.

F.3 Kiểm tra sự phù hợp của sản xuất

F.3.1 Căn cứ vào vật liệu được sử dụng để chế tạo kính đèn, các đèn trong lô đèn được chứng nhận là tuân theo tiêu chuẩn này nếu:

F.3.1.1 Sau khi thử khả năng chống lại các tác nhân hoá học và thử khả năng chống chất tẩy rửa và hydro cácbon, mặt ngoài của mẫu không xuất hiện các vết rạn nứt, vết tẩy hoặc biến dạng có thể nhìn thấy bằng mắt thường (xem F.2.2.2, F.2.3.1 và F.2.3.2).

F.3.1.2 Sau khi thử theo quy định trong F.2.6.1.1, các giá trị quang học tại các điểm đo được xét ở trong F.2.6.1.2 nằm trong phạm vi các giới hạn được quy định đối với sự phù hợp của sản xuất trong tiêu chuẩn này.

F.3.2 Nếu các kết quả thử nghiệm không thoả mãn các yêu cầu thì thử nghiệm phải được lặp lại trên một đèn khác được chọn ngẫu nhiên.

 

PHỤ LỤC F.1

(quy định)

TRÌNH TỰ THEO THỜI GIAN THỬ NGHIỆM PHÊ DUYỆT

1 Thử nghiệm trên các vật liệu dẻo (các kính đèn hoặc các mẫu vật liệu được cung cấp theo 4.2.2.1 của tiêu chuẩn này)

Bảng F.1.1

Mẫu thử

Hạng mục thử nghiệm

Kính đèn hoặc mẫu vật liệu

Kính đèn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1.1 Đo đặc tính quang học có giới hạn (F.2.1.2)

1.1.1 Thay đổi nhiệt độ (F.2.1.1)

1.1.2 Đo đặc tính quang học có giới hạn (F.2.1.2)

1.2.1 Đo độ truyền sáng

1.2.2 Đo khuếch tán

1.3 Các tác nhân khi quyển (F.2.2.1)

1.3.1 Đo truyền sáng

1.4 Các tác nhân hoá học (F2.2.2)

1.4.1 Đo khuếch tán

1.5 Chất tẩy (F.2.3.1)

1.6 Hydrocacbon (F.2.3.2)

1.6.1 Đo độ truyền sáng

1.7 Sự hư hỏng cơ học (F.2.4.1)

1.7.1 Đo độ truyền sáng

1.7.2 Đo độ khuếch tán

1.8 Độ bám dính (F.2.5)

 

 

 

X

X

X

X

X

X

 

 

 

X

X

X

X

 X

 X

 

 

 

X

X

X

X

X

X

 

 

 

X

 

 

 

 

 

X

X

X

 

 

 

X

 

 

 

 

 

X

X

X

 

 

 

X

 

 

 

 

 

X

X

X

 

 

 

X

X

X

 

 

 

 

 

 

X

X

X

 

 

 

X

X

X

 

 

 

 

 

X

X

X

 

 

 

X

X

X

 

 

 

 

 

 

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

2 Thử nghiệm trên các đèn hoàn chỉnh (được cung cấp theo qui định trong 4.2.1 của tiêu chuẩn này)

Bảng F.1.2

Mục kiểm tra

Đèn hoàn chỉnh

Mẫu số

1

2

2.1 Sự hư hỏng (F. 2.6.1.1)

X

X

 

 

X

2.2 Đặc tính quang học (F. 2.6.1.2)

2.3 Độ bám dính (F. 2.6.2)

 

PHỤ LỤC F.2

(quy định)

PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ KHUẾCH TÁN VÀ TRUYỀN SÁNG CỦA ÁNH SÁNG

1. Thiết bị (xem hình F.2.1)

Chùm ánh sáng của ống chuẩn K có 1/2 góc phân kỳ là  = 17,4 x 10-4 rd được giới hạn bởi một màn chắn DT có một lỗ là 6 mm đối diện với mẫu.

Một kính hội tụ không màu L2, sửa lại những sai lệch cầu, nối màn chắn DT với bộ phận thu ánh sáng R; kính L2 phải có đường kính phù hợp sao cho nó không chắn ánh sáng được khuếch tán từ mẫu hình côn có nửa góc đỉnh là β/2 =140.

Một màn chắn hình khuyên DD có góc α0/2 =10 và αlớn nhất/2=120 được đặt tại mặt phẳng ảnh tại tiêu cự của kính L2.

Phần chính giữa màn chắn phải không trong suốt để loại bỏ ánh sáng chiếu trực tiếp từ nguồn sáng. Có thể chuyển dịch phần giữa màn chắn chùm sáng sao cho nó trở về đúng vị trí ban đầu..

Khoảng cách L2 DT và tiêu cự F2(1) của kính L2 phải được chọn sao cho ảnh của DT bao phủ hoàn toàn bộ thu ánh sáng R.

Khi quang thông ban đầu đạt tới 1000 đơn vị thì độ chính xác tuyệt đối của mỗi lần đo phải chính xác hơn 1 đơn vị (sai số nhỏ hơn 1 đơn vị).

Chú thích - (1) Nên sử dụng kính L2 có tiêu cự khoảng 80 mm.

2. Phép đo

Các giá trị sau phải được lấy

Bảng F.2.1

Kết quả đo

Với mẫu

Với phần tâm của DD

Đại lượng được hiển thị kết quả

T1

T2

 

T3

 

T4

T5

Không

có (trước khi thử)

 

có (sau khi thử)

 

có (trước khi thử)

có (sau khi thử)

không

không

 

không

 

Quang thông tới trong lần đọc đầu tiên

Quang thông được truyền bằng vật liệu mới ở

nhiệt độ 24 oC

Quang thông được truyền bằng vật liệu đã

được thử ở nhiệt độ 24 oC

Quang thông bị khuyếch tán bởi vật liệu mới

Quang thông bị khuyếch tán bởi vật liệu đã được thử.

Hình F.2.1

 

PHỤ LỤC F.3

(quy định)

PHƯƠNG PHÁP THỬ BẰNG PHUN

1. Thiết bị thử

1.1 Súng phun

Súng phun dùng trong trường hợp này phải được lắp một vòi phun đường kính 1,3 mm với tốc độ phun chất lỏng là 0,24 lit/ph ± 0,02 lít/ph với áp suất phun là 6,0 bar ± 0,5 bar.

Trong điều kiện hoạt động này, mẫu hình quạt phải có đường kính bề mặt chịu sự phun cát phá huỷ là 170 mm ± 50 mm, đặt cách miệng vòi phun là 380 mm ± 10 mm.

1.2 Hỗn hợp thử

Thành phần hỗn hợp thử gồm có:

Cát silic có độ cứng là 7 Mohr, cỡ hạt không lớn hơn 0,2 mm và có sự phân bố gần như bình thường, với hệ số góc từ 1,8 đến 2;

Nước cứng có độ cứng không lớn hơn 205 g/m3 dùng cho một hỗn hợp 25 g cát với 1 lít nước.

2. Thử nghiệm

Phải thực hiện ít nhất 1 lần phun cát như quy định ở trên lên mặt ngoài của kính đèn. Tia phun ra gần như phải vuông góc với bề mặt được kiểm tra.

Sự hư hỏng phải được kiểm tra bằng một hay nhiều mẫu kính được đặt như mẫu chuẩn ở gần kính đèn được kiểm tra. Hỗn hợp thử phải được phun cho tới khi sự biến đổi về sự khuếch tán ánh sáng trên mẫu hoặc các mẫu được đo theo phương pháp quy định trong phụ lục F.2 như sau:

∆d = = 0,025 ±0,0025

Có thể dùng một số mẫu để kiểm tra sự hư hỏng giống nhau của toàn bộ bề mặt được thử.

 

PHỤ LỤC F.4

(quy định)

THỬ ĐỘ BÁM DÍNH CỦA BĂNG DÍNH

1. Mục đích

Phương pháp này cho phép xác định lực bám dính của băng dính trên một tấm kính trong điều kiện chuẩn.

2. Nguyên lý

Đo lực cần thiết để bóc một miếng băng dính dán chặt trên một tấm kính với góc bóc là 90o.

3. Điều kiện không khí

Điều kiện không khí xung quanh phải có nhiệt độ 23 oC ± 5 oC và độ ẩm tương đối là 65% ± 15% .

4. Mẫu thử

Trước khi kiểm tra, cuộn băng dính mẫu phải được để trong môi trường không khí tiêu chuẩn quy định trong điều 3 ở trên trong vòng 24 giờ.

Năm mẫu kiểm tra có chiều dài mỗi mẫu là 400 mm được cắt ra từ năm mẫu cuộn băng dính. Các mẫu kiểm tra được lấy ra từ các cuôn băng dính sau khi đã vứt bỏ đi 1/3 đoạn đầu băng dính.

5. Phương pháp thử

Thử nghiệm phải được thực hiện trong điều kiện môi trường xung quanh theo quy định trong điều 3.

Lấy 5 mẫu thử từ việc bóc miếng băng dính duỗi thẳng ra với tốc độ bóc khoảng 300 mm/giây, sau đó dán chúng trong vòng 15 giây theo cách sau:

Dán miếng băng dính lên tấm kính đồng thời dùng ngón tay miết nhẹ theo chiều dài của miếng băng dính, không phải vuốt mạnh, sao cho không có khoảng trống chứa không khí nằm giữa miếng băng dính và tấm kính.

Để tấm kính dán băng dính này ở điều kiện không khí trong vòng 10 phút.

Bóc gỡ đi khoảng 25 mm miếng băng dính đang dán trên tấm kính theo mặt phẳng vuông góc với bề mặt của miếng băng dính mẫu.

Cố định tấm kính và bóc phần đầu tự do lên một góc 90o. Tác dụng lực sao đường chia tách giữa cho băng dính và tấm kính vuông góc với lực này và vuông góc với tấm kính.

Bóc băng dính với tốc độ 300 mm/s ± 30 mm/s và ghi lại lực yêu cầu.

6. Kết quả

Năm giá trị thu được phải được sắp xếp theo thứ tự và giá trị đứng giữa được coi là kết quả của phép đo. Giá trị này phải được biểu thị bằng N/cm (cm thể hiện chiều rộng của băng dính).

 

PHỤ LỤC G

(quy định)

YÊU CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI VIỆC LẤY MẪU

G.1 Yêu cầu chung

G.1.1 Các yêu cầu phù hợp được coi là thoả mãn về phương diện hình học và cơ học theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, nếu các sai lệch không lớn hơn sai số tất nhiên của sản xuất.

G.1.2 Căn cứ vào đặc tính quang học, sự phù hợp của đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu các đặc tính quang học của tất cả các đèn được chọn ngẫu nhiên và được lắp đèn sợi đốt tiêu chuẩn.

G.1.2.1 Không được có giá trị đo được nào sai lệch lớn hơn 20% giá trị quy định trong tiêu chuẩn này.

Đối với vùng III sai số lớn nhất tương ứng có thể là:

0,3 lux tương ứng 20%

0,45 lux tương ứng 30%

G.1.2.2 Và đối với chùm sáng xa, điểm HV phải được đặt giữa vùng có thông lượng đồng đều 0,75 Elớn nhất, sai số không lớn hơn +20% cho giá trị lớn nhất và -20% cho giá trị nhỏ nhất đối với các giá trị quang học tại điểm đo bất kỳ được quy định trong C.4.3 và C.4.4, phụ lục C.

G.1.2.3 Nếu kết quả của các thử nghiệm theo quy định ở trên không đáp ứng các yêu cầu thì các thử nghiệm trên đèn phải được lặp lại trên đèn sợi đốt tiêu chuẩn khác.

G.1.2.4 Đèn có khuyết tật nhìn thấy được thì không được đưa ra thử nghiệm.

G.1.3 Hệ toạ độ màu phải phù hợp khi đèn được lắp đèn sợi đốt được chỉnh đặt theo nhiệt độ màu tiêu chuẩn A.

Thông số quang học của đèn phát ra ánh sáng vàng chọn lọc khi lắp đèn sợi đốt không màu phải được nhân với 0,84.

G.2 Lấy mẫu lần 1

Trong lần lấy mẫu đầu tiên đèn bốn đèn được chọn ngẫu nhiên. Hai đèn đầu tiên được đánh dấu là A và hai đèn thứ hai được đánh dấu là B.

G.2.1 Sự phù hợp được chấp nhận

G.2.1.1 Theo quy trình lấy mẫu được mô tả trong hình G.1 của phụ lục này, sự phù hợp của những đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu sai số của các giá trị đo được của các đèn theo hướng không thuận lợi là:

G.2.1.1.1 Mẫu A

A1: Một đèn                             0%

Một đèn không lớn hơn              20%

A2: Cả hai đèn lớn hơn             0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Sang mẫu B

G.2.1.1.2 Mẫu B

B1: Cả hai đèn                           0%

G.2.2 Sự phù hợp không được chấp nhận

G.2.2.1 Theo quy trình lấy mẫu trên hình G.1 của phụ lục này, sự phù hợp của những đèn không được chấp nhận và nhà sản xuất phải làm cho sản phẩm của họ đáp ứng những yêu cầu (điều chỉnh) nếu sai lệch của những giá trị đo được của đèn là:

G.2.2.1.1 Mẫu A

A3: Một đèn không lớn hơn        20%

Một đèn lớn hơn                        20%

Nhưng không lớn hơn               30%

G.2.2.1.2 Mẫu B

B2: Trong trường hợp của A2

Một đèn lớn hơn                       0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn không lớn hơn              20%

B3: Trong trường hợp của A2

Một đèn                                    0%

Một đèn lớn hơn                        20%

Nhưng không lớn hơn                30%

G.2.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)

Sự phù hợp không được chấp nhận và phải thu hồi phê duyệt nếu theo thủ tục lấy mẫu trên hình G.1 của phụ lục này, sai lệch của các giá trị đo được của đèn là:

G.2.3.1 Mẫu A

A4: Một đèn không lớn hơn        20%

Một đèn lớn hơn                        30%

A5: Cả hai đèn lớn hơn              20%

G.2.3.2 Mẫu B

B4: Trong trường hợp của A2

Một đèn lớn hơn                        0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn lớn hơn                        20%

B5: Trong trường hợp của A2

Cả hai đèn lớn hơn                    20%

B6: Trong trường hợp của A2

Một đèn                                   0%

Một đèn lớn hơn                        30%

G.3 Lặp lại việc lấy mẫu

Trong trường hợp A3, B2, B3 việc lấy mẫu được làm lại mẫu thứ ba C của hai đèn và mẫu thứ tư là D của hai đèn, được lựa chọn từ khi sản xuất sau khi phân loại cần lưu lại hai tháng sau khi khai báo.

G.3.1 Sự phù hợp được chấp nhận

G.3.1.1 Theo quy trình lấy mẫu trên hình G.1 của phụ lục này sự phù hợp của các đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu sai lệch của những giá trị đo là:

G.3.1.1.1 Mẫu C

C1: Một đèn                              0%

Một đèn không lớn hơn              20%

C2: Cả hai đèn lớn hơn              0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Thử tiếp mẫu D

G.3.1.1.2 Mẫu D

D1: Trong trường hợp của C2

Cả hai đèn                                 0%

G.3.2 Sự phù hợp không được chấp nhận

G.3.2.1 Theo quy trình lấy mẫu trên hình G.1 của phụ lục này, sự phù hợp của các đèn sản xuất hàng loạt không được chấp nhận và nhà sản xuất phải làm cho sản phẩm của họ phù hợp với các yêu cầu (điều chỉnh) nếu sai lệch của các giá trị đo được của đèn là:

G.3.2.1.1 Mẫu D

D2: Trong trường hợp C2

Một đèn lớn hơn                        0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn không lớn hơn              20%

G.3.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)

Sự phù hợp không được chấp nhận và phải thu hồi phê duyệt nếu, theo quy trình lấy mẫu trên hình G.1 của phụ lục này, sai số của các giá trị đo của đèn là:

G.3.3.1 Mẫu C

C3: Một đèn không lớn hơn        20%

Một đèn lớn hơn                       20%

C4: Cả hai đèn lớn hơn              20%

G.3.3.2 Mẫu D

D3: Trong trường hợp C2

Một đèn bằng hoặc lớn hơn        0%

Một đèn lớn hơn                        20%

G.4 Thay đổi vị trí đường ranh giới theo phương thẳng đứng

Căn cứ vào việc kiểm tra sự thay đổi vị trí đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt, áp dụng phương pháp sau:

Một trong các đèn của mẫu A sau khi lấy mẫu theo quy trình trong hình G.1 của phụ lục này phải được thử theo trình tự như quy định trong D.2.1, phụ lục D, sau ba lần thử liên tiếp theo chu kỳ được quy định trong D.2.2.2, phụ lục D.

Đèn được coi là chấp nhận được nếu ∆r không lớn hơn 1,5 mrad.

Nếu giá trị này lớn hơn 1,5 mrad nhưng không lớn hơn 2,0 mrad thì đưa đèn mẫu A thứ hai vào thử, sau đó trung bình cộng của giá trị tuyệt đối được ghi lại trên cả hai mẫu không được lớn hơn 1,5 mrad.

Tuy nhiên, nếu giá trị này bằng 1,5 mrad đối với mẫu A không được thoả mãn, phải đưa mẫu đèn B vào thử theo cùng một phương pháp thử và giá trị ∆r cho từng mẫu trong chúng không được lớn hơn 1,5 mrad.

Hình G.1. Quy trình lấy mẫu

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6955:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6955:2001
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcGiao thông
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước