Tải về định dạng Word (54.5KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6967:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6967:2001

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - GHI NHÃN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH VÀ BA BÁNH - YÊU CẦU TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Statutory markings for two or three-wheel motorcycles and mopeds - Requirements in type approval

Lời nói đầu

TCVN 6967 : 2001 được biên soạn trên cơ sở 93/34/EEC.

TCVN 6967 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu về bảng ghi nhãn bắt buộc đối với mô tô, xe máy hai bánh và ba bánh (sau đây gọi chung là xe) trong phê duyệt kiểu.

Chú thích - Thuật ngữ "Phê duyệt kiểu" thay thế thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận kiểu phương tiện giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau. Ví dụ về mẫu giấy chứng nhận phê duyệt kiểu được trình bày trong phụ lục C.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6578 : 2000 (ISO 3779 : 1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc.

TCVN 6580 : 2000 (ISO 4030 : 1983) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách ghi.

TCVN 6888 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu.

3. Tài liệu kỹ thuật cho phê duyệt kiểu: Bản thông số kỹ thuật xe được nêu trong phụ lục B.

4. Yêu cầu

4.1 Bảng ghi nhãn xe của nhà sản xuất

4.1.1 Bảng ghi nhãn xe phải được gắn chắc chắn tại một chỗ dễ tiếp cận mà bình thường không thể thay thế trong quá trình sử dụng. Bảng ghi nhãn xe phải rõ ràng, dễ đọc, không tẩy xóa được và bao gồm những thông tin theo trình tự sau:

- Tên nhà sản xuất.

- Dấu phê duyệt kiểu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Mã nhận dạng xe (VIN).

- Độ ồn khi xe đỗ: ...... dB (A) tại ...........v/ph.

Ví dụ tham khảo về bảng ghi nhãn được nêu trong phụ lục A.

4.1.2 Dấu phê duyệt kiểu, giá trị độ ồn khi xe đỗ tại số vòng quay/phút như yêu cầu trong 4.1.1 không thuộc nội dung phê duyệt kiểu bộ phận về ghi nhãn bắt buộc. Tuy nhiên, những thông tin này phải được ghi vào tất cả các xe đã được sản xuất phù hợp với kiểu xe đã được phê duyệt.

4.1.3 Nhà sản xuất có thể ghi các thông tin bổ sung ở phía dưới hoặc ở một bên của các thông tin bắt buộc, ở bên ngoài một hình chữ nhật được đánh dấu rõ ràng mà bên trong nó chỉ ghi các thông tin theo yêu cầu tại 4.1.1 (xem phụ lục A).

4.2 Mã nhận dạng xe (VIN)

Vị trí mã nhận dạng xe được quy định trong điều 4, TCVN 6580 : 2000. Mã nhận dạng xe gồm các điều được quy định trong điều 4, TCVN 6578 : 2000 và phải thoả mãn các yêu cầu được quy định từ 5.1 đến 5.4, TCVN 6578 : 2000.

4.3 Ký tự

4.3.1 Các ký tự được sử dụng để ghi nhãn được quy định tại 5.5, TCVN 6578 : 2000.

4.3.2 Các chữ cái, các con số phải có chiều cao nhỏ nhất như sau:

4.3.2.1 Bằng 4 mm trong trường hợp các ký tự được ghi trực tiếp trên khung xe(1) hoặc các phần tương tự khác của xe.

4.3.2.2 Bằng 3 mm trong trường hợp các ký tự được ghi trên bảng ghi nhãn của nhà sản xuất.

Chú thích (1) Khung xe được hiểu là khung xe nói chung (Frame) hoặc khung cơ sở (Chasis).

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

(Ví dụ về bảng ghi nhãn xe của các nước thuộc EC)

Ví dụ dưới đây không phải là thông tin được ghi thực tế trên bảng ghi nhãn của nhà sản xuất, cũng không phải là các kích thước của bảng ghi nhãn, con số hoặc chữ cái.

Thông tin bổ sung nêu trong 4.1.3 có thể được ghi vào bên dưới hoặc bên cạnh thông tin yêu cầu trong hình chữ nhật sau:

Như ví dụ bảng ghi nhãn xe trên, xe này được sản xuất bởi nhà sản xuất "Stella Fabbrica Motocicli" và được phê duyệt kiểu tại Ý (e3), số 5364.

Số nhận dạng xe (3G SKLM3AC8 B120000) cho biết những thông tin sau:

- Phần thứ nhất (3GS)

+ 3: Vùng địa lý (Châu Âu)

+ G: Quốc gia trong vùng địa lý đó (Đức)

+ S: Nhà sản xuất (Stella Fabbrica Motocicli).

- Phần thứ hai (SKLM3AC)

+ KL: Kiểu xe

+ M3: Kiểu loại (thân xe)

+ AC: Kiểu dạng (động cơ trên xe).

- Phần thứ ba (8B12000)

+ 8B12: Nhận dạng xe và phần này kết hợp với hai phần khác của số nhận dạng.

+ 0000: Các vị trí không sử dụng được ghi bằng các số "0" nhằm mục đích làm đủ số lượng ký tự theo quy định.

Độ ồn khi xe đỗ tại chỗ : 80 dB(A) tại tốc độ vòng quay 3750 v/ph.

 

PHỤ LỤC B

(quy định)

BẢN THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ GHI NHÃN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI MỘT KIỂU MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH HOẶC BA BÁNH
(được nộp kèm theo đơn xin phê duyệt kiểu bộ phận và được nộp riêng với đơn xin phê duyệt kiểu xe).

Bản thông số kỹ thuật này phải gồm các thông tin được nêu trong phụ lục B của TCVN 6888 : 2001, phần B.1, điều sau:

- B.1.1.1

- B.1.1.2

- B.1.1.4 đến B1.1.6

- B.1.10.3.1 đến B.1.10.3.3

 

PHỤ LỤC C

(tham khảo)

(Ví dụ về giấy chứng nhận phê duyệt kiểu bộ phận về ghi nhãn bắt buộc đối với mô tô, xe máy hai bánh và ba bánh của các nước thuộc EC)

Tên cơ quan có thẩm quyền

Báo cáo thử nghiệm số:............ của phòng thử nghiệm: .........................ngày.......tháng.........năm ..........

Phê duyệt kiểu bộ phận số: ............................... Phê duyệt mở rộng số: ................................................

C.1 Nhãn hiệu hoặc tên thương mại xe: .................................................................................................

C.2 Kiểu xe: ...........................................................................................................................................

C.3 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: .....................................................................................................

C.4 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có): ..........................................................................

C.5 Ngày nộp mẫu xe thử nghiệm: .........................................................................................................

C.6 Phê duyệt kiểu bộ phận được cấp/không được cấp(1) ......................................................................

C.7 Nơi cấp ............................................................................................................................................

C.8 Ngày cấp .........................................................................................................................................

C.9 Ký tên ..............................................................................................................................................

Chú thích - (1) Gạch phần không áp dụng.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6967:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6967:2001
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcGiao thông
Ngày ban hành28/12/2001
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước