Tải về định dạng Word (361.5KB)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6974:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng không đối xứng có lắp đèn sợi đốt Halogen (H4) trên phương tiện cơ giới - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6974:2001

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN CHIẾU SÁNG PHÍA TRƯỚC CÓ CHÙM SÁNG GẦN HOẶC CHÙM SÁNG XA HOẶC CẢ HAI CHÙM SÁNG KHÔNG ĐỐI XỨNG CÓ LẮP ĐÈN SỢI ĐỐT HALOGEN (H4) TRÊN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Headlamps emitting an asymetrical passing beam or a driving beam or both and equipped with halogen filament lamps (H4 lamps) for power-driven vehicles - Requirements and test methods in type approval

Lời nói đầu

TCVN 6974 : 2001 được biên soạn trên cơ sở ECE 20-02/S6.

TCVN 6974 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu đối với đèn chiếu sáng phía trước (sau đây gọi chung là đèn) có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt Halogen (H4) có kính đèn bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo trên phương tiện cơ giới đường bộ (kể cả mô tô, xe máy; sau đây gọi chung là xe).

Chú thích - Thuật ngữ “Phê duyệt kiểu” thay thế thuật ngữ “Công nhận kiểu” trong các tiêu chuẩn Việt Nam về công nhận kiểu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã ban hành trước tiêu chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6902 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt Halogen (HS1) của môtô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

TCVN 6973 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi đốt trong các loại đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.

IEC 61-2 Lamp caps and holders together with gauges for the control of Interchangeability and safety - Part 2: Lampholders Third Edition, 1969 (IEC 61-2 đầu đèn, đui đèn cùng với thiết bị đo để kiểm tra tính lắp lẫn và an toàn phần 2, 1969).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này:

3.1 Kính đèn (Lens): Chi tiết phía ngoài cùng của đèn, có chức năng truyền ánh sáng qua bề mặt chiếu sáng.

3.2 Lớp phủ (Coating): Một hoặc nhiều chất dùng để phủ một hoặc nhiều lớp lên mặt ngoài kính đèn.

3.3 Các kiểu đèn khác nhau (Headlamps of different types): Đèn khác nhau về những đặc điểm cơ bản sau :

3.3.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;

3.3.2 Đặc điểm của hệ thống quang học;

3.3.3 Có hoặc không có những bộ phận có khả năng thay đổi hiệu quả quang học do khúc xạ, phản xạ, hấp thụ và/hoặc biến dạng trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên việc lắp thêm hoặc bỏ đi những bộ lọc chỉ để thay đổi màu của chùm sáng mà không làm thay đổi sự phân bố ánh sáng của đèn thì không coi là sự thay đổi về kiểu.

3.3.4 Khả năng thích hợp đối với hệ thống giao thông bên trái hoặc bên phải hoặc cả hai.

3.3.5 Loại chùm sáng được phát ra (Chùm sáng gần, chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng).

3.3.6 Vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có);

4. Ghi nhãn

4.1 Đèn được nộp để phê duyệt phải có tên thương mại hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất.

4.2 Trên kính đèn và thân đèn(1) phải có khoảng trống đủ cho dấu phê duyệt và các ký hiệu khác, và phải được chỉ rõ trong bản vẽ nêu trong 5.1.2;

4.3 Đèn thiết kế để thoả mãn các yêu cầu cả hệ thống giao thông bên phải và bên trái phải có các dấu hiệu chỉ ra hai vị trí của hệ thống quang học trên xe hoặc của sợi đốt trên gương phản xạ (thường gọi là pha đèn), những dấu hiệu này là các chữ “R/D” cho hệ thống giao thông bên phải, các chữ “L/G” cho hệ thống giao thông bên trái.

5 .Tài liệu kỹ thuật và mẫu cho phê duyệt kiểu (2)

5.1 Tài liệu kỹ thuật

5.1.1 Tài liệu kỹ thuật phải nêu rõ:

- đèn dùng để chiếu xa và chiếu gần hoặc một trong hai chức năng này;

- đèn dùng cả cho hệ thống giao thông bên trái và bên phải hoặc một trong hai chức năng này;

- nếu đèn được lắp gương phản xạ điều chỉnh được, thì phải chỉ ra vị trí đặt của đèn so với mặt đất và mặt phẳng trung tuyến dọc xe.

5.1.2 Bản vẽ cung cấp đầy đủ về kiểu và hình vẽ bề mặt chiếu phía trước của đèn với chi tiết về gân kính đèn nếu có và mặt cắt ngang; các bản vẽ phải chỉ ra vị trí đóng dấu phê duyệt.

Nếu đèn được lắp gương phản xạ điều chỉnh được, thì phải chỉ ra vị trí lắp đặt so với mặt đất và mặt phẳng trung tuyến dọc xe nếu loại đèn này chỉ để sử dụng ở (các) vị trí đó.

5.1.3 Bản mô tả kỹ thuật vắn tắt.

Chú thích - (1) Nếu kính đèn liền với thân đèn thì chỉ khoảng trống trên kính đèn phải đủ.

(2) Yêu cầu tài liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt xem TCVN 6973 : 2001.

5.2 Mẫu thử

5.2.1 Hai mẫu của kiểu đèn

Đối với thử bộ lọc màu hoặc màn chắn màu (hoặc của một kính đèn màu): Hai mẫu bộ lọc màu hoặc màn chắn màu.

5.2.2 Đối với thử vật liệu dẻo dùng để chế tạo kính đèn: Mười ba kính đèn:

+ Sáu kính đèn có thể được thay thế bằng sáu mẫu vật liệu có kích thước nhỏ nhất là 60 mm x 80 mm.

Những mẫu này có mặt ngoài phẳng hoặc lồi và có một vùng tương đối phẳng (bán kính cong không nhỏ hơn 300 mm) ở giữa với kích thước nhỏ nhất là 15 mm x 15 mm.

+ Tất cả các kính đèn hoặc mẫu vật liệu nêu trên phải được sản xuất theo phương pháp sản xuất hàng loạt.

+ Một gương phản xạ trên đó có thể lắp các kính đèn theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.2.3 Những vật liệu làm kính đèn và lớp phủ (nếu có) phải được gửi kèm theo biên bản thử nghiệm về đặc tính của những vật liệu làm kính đèn và lớp phủ này nếu chúng đã được thử nghiệm.

6. Yêu cầu kỹ thuật (1)

6.1 Yêu cầu chung

6.1.1 Mỗi mẫu đèn phải phù hợp với những yêu cầu được nêu từ 6.2.1 đến 6.2.3.

6.1.2 Đèn phải có khả năng duy trì những đặc tính quang học đã được qui định và đảm bảo làm việc tốt trong điều kiện làm việc bình thường cũng như trong điều kiện chịu rung động.

6.1.2.1 Đèn phải được lắp một cơ cấu như quy định trong 6.2.1, TCVN 6902 : 2001.

6.1.2.2 Không áp dụng những quy định này cho những bộ đèn có các gương phản xạ không phân chia được. Đối với những bộ đèn kiểu này phải áp dụng những yêu cầu trong 6.2.1.3.

6.1.3 Những bộ phận để gắn cố định đèn sợi đốt với gương phản xạ phải được chế tạo sao cho ngay cả trong bóng tối có thể không cố định được đèn sợi đốt đó vào vị trí nhưng đúng vị trí của nó(2). Đui đèn sợi đốt phải phù hợp với các đặc tính nêu trong bản dữ liệu kỹ thuật 7005-39-1 của IEC 61-2, 1969.

Chú thích - (1) Yêu cầu kỹ thuật đối với đèn sợi đốt: Xem TCVN 6973 : 2001.

(2) Đèn được coi là thoả mãn các yêu cầu của mục này nếu đèn sợi đốt có thể lắp vào nó một cách dễ dàng và các then dẫn hướng có thể được ăn khớp dễ dàng vào rãnh của chúng ngay cả khi trời tối.

6.1.4 Các đèn được thiết kế thoả mãn các yêu cầu đối với hai hệ thống giao thông bên phải và bên trái có thể được điều chỉnh cho phù hợp với một hệ thống giao thông cụ thể theo quy định trong 6.5, TCVN 6902 : 2001.

6.1.5 Phải thực hiện những phép thử bổ sung theo những yêu cầu của phụ lục D để đảm bảo rằng trong khi sử dụng không có sự thay đổi đáng kể nào về đặc tính quang học của đèn.

6.1.6 Nếu kính đèn của đèn làm bằng chất dẻo thì phải thực hiện các thử nghiệm theo những yêu cầu của phụ lục F, TCVN 6902 : 2001.

6.2 Yêu cầu riêng

6.2.1 Yêu cầu về chiếu sáng

6.2.1.1 Qui định chung

6.2.1.1.1 Các đèn phải được chế tạo cùng với các đèn sợi đốt H4 phù hợp mà chúng phát ra ánh sáng không gây chói mắt khi chiếu gần và đủ sáng khi chiếu xa.

6.2.1.1.2 Độ chiếu sáng của đèn phải được xác định bằng một màn đo thẳng đứng đặt ở khoảng cách 25 m trước đèn và vuông góc với các trục của đèn như chỉ ra trong phụ lục C.

6.2.1.1.3 Đèn phải được kiểm tra bằng đèn sợi đốt chuẩn không màu có điện áp danh định 12 V. Trong trường hợp đèn có lắp các bộ lọc màu vàng chọn lọc(1) thì chúng phải được thay thế bằng bộ lọc không màu đồng nhất về hình học và có hệ số truyền sáng nhỏ nhất là 80%. Trong quá trình kiểm tra đèn, điện áp tại các cực của đèn sợi đốt phải được điều chỉnh sao cho đạt được những đặc tính trong bảng 1 .

Bảng 1 - Đặc tính đèn

Sợi đốt

Công suất tiêu thụ (W)

Quang thông (lm)

Đèn chiếu gần

Khoảng 55

750

Đèn chiếu xa

Khoảng 60

1250

Chú thích - (1) Những bộ lọc này bao gồm tất cả các phần gồm kính đèn, ánh sáng màu (trừ những phần tạo nên đèn sợi đốt).

Đèn được coi là đạt yêu cầu nếu đáp ứng được các yêu cầu trong 6.2.1 với ít nhất một đèn chuẩn được nộp cùng đèn.

6.2.1.1.4 Kích thước xác định vị trí của sợi đốt trong đèn sợi đốt chuẩn được nêu trong bản dữ liệu kỹ thuật tương ứng của TCVN 6973 : 2001.

6.2.1.1.5 Bóng của đèn sợi đốt tiêu chuẩn phải có hình dạng và chất lượng quang học sao cho không tạo ra bất kỳ phản xạ hoặc khúc xạ nào có ảnh hưởng không tốt đến sự phân bố ánh sáng của đèn. Phải kiểm tra sự phù hợp với những yêu cầu này bằng cách đo phân bố ánh sáng khi một đèn chuẩn được lắp với đèn sợi đốt chuẩn (xem 6.2.4).

6.2.1.2 Qui định đối với chùm sáng gần

6.2.1.2.1 Khi chiếu gần, đèn phải tạo ra một đường "ranh giới "(cut- off) đủ nét cho phép thực hiện việc điều chỉnh đầy đủ với sự trợ giúp của đường này. Đường "ranh giới " phải là một đường nằm ngang nằm

ở phía đối diện với hướng giao thông mà đèn định hoạt động; ở phía bên kia nó không được kéo dài quá đường gấp khúc HV H1 H4 được tạo ra bởi đường thẳng HV H4 nghiêng một góc 45° so với mặt phẳng nằm ngang và đường thẳng H1 H4, nằm phía trên và cách đường hh một khoảng bằng 25 cm, và nó cũng không được kéo dài quá đường thẳng HV H3 nghiêng một góc 15° về phía trên so với mặt phẳng nằm ngang (xem phụ lục C). Không báo giờ cho phép có một đường "ranh giới" kéo dài quá hai đường HV H2 và H2 H4 và tạo ra sự kết hợp các khả năng trên p.

6.2.1.2.2 Đèn phải được chỉnh đặt để:

6.2.1.2.2.1 Trong trường hợp đèn được thiết kế để thỏa mãn yêu cầu của hệ thống giao thông bên phải, đường "ranh giới" nằm ở nửa bên trái của màn đo(1) là đường nằm ngang và trong trường hợp đèn được thiết kế thỏa mãn yêu cầu của hệ thống giao thông bên trái, đường "ranh giới" nằm ở nửa bên phải của màn là đường nằm ngang.

6.2.1.2.2.2 Phần nằm ngang của đường ranh giới nằm trên màn đo cách đường thẳng hh mọt khoảng 25cm về phía dưới (xem phụ lục C).

6.2.1.2.2.3 Điểm "gấp khúc" của đường ranh giới nằm trên đường VV(2)

6.2.1.2.3 Khi chỉnh đặt đích, nếu việc phê duyệt chỉ áp dụng cho chùm sáng gần, thì đèn chỉ phải phù hợp với các yêu cầu từ 6.2.1.2.5 đến 6.2.1.2.7; còn nếu để phê duyệt cho cả hai chùm sáng xa và gần thì đèn phải phù hợp với các yêu cầu từ 6.2.1.2.5 đến 6.2.1.2.7 và 6.2.1.3;

6.2.1.2.4 Đối với các đèn không đáp ứng được các yêu cầu từ 6.2.1.2.5 đến 6.2.1.2.7 và 6.2.1.3, sự chỉnh thẳng của đèn có thể được thay đổi miễn là trục của chùm ánh sáng không bị lệch ngang quá 1° (= 44 cm) sang bên phải hoặc trái (3). Để thuận lợi cho việc chỉnh thẳng bằng đường ranh giới, đèn có thể được che lấp một phần để làm sắc nét đường ranh giới.

Chú thích - (1) Màn đo kiểm tra phải đủ rộng cho phép kiểm tra "đường ranh giới" trong phạm vi ít nhất là 50 về hai phía của đường.

(2) Nếu chùm sáng không có đường ranh giới có một điểm gấp khúc rõ ràng, sự điều chỉnh sau cùng phải được thực hiện sao cho thoả mãn các yêu cầu về chiếu sáng tại các điểm 75 R và 50 R cho hệ thống giao thông bên phải và tại các điểm 75 L và 50 L cho hệ thống giao thông bên trái.

(3) Giới hạn của độ lệch 10 sang phải hoặc trái phù hợp với lệch lên hoặc xuống theo chiều thẳng đứng. Trường hợp sau chỉ bị giới hạn theo yêu cầu trong 6.2.1.3. Tuy nhiên, Mặt phẳng nằm ngang của ranh giới sẽ không được vượt quá đường h-h (6.2.1.3 không ứng dụng cho đèn phù hợp với yêu cầu của quy tắc này chỉ dùng cho đèn chiếu gần).

6.2.1.2.5 Độ rọi chiếu lên màn đo phát ra từ chùm sáng gần phải thoả mãn các yêu cầu bảng 2.

Bảng 2 - Độ rọi tại các điểm trên màn đo

Điểm trên màn đo

Yêu cầu về độ rọi

(lux)

Đèn dùng cho hệ thống giao thông bên phải

Đèn dùng cho hệ thống giao thông bên trái

Điểm B50 L

Điểm B75 R

Điểm B75 L

Điểm B50 L

Điểm B50 R

Điểm B50 V

Điểm B25 L

Điểm B25 R

Điểm B50 R

Điểm B75 L

Điểm B75 R

Điểm B50 R

Điểm B50 L

Điểm B50 V

Điểm B25 R

Điểm B25 L

≤ 0,4

≥ 12

≤ 12

≤ 15

≥ 12

≥ 6

≥ 2

≥ 2

Điểm bất kỳ trong vùng III            ≤ 0,7

Điểm bất kỳ trong vùng IV           ≥ 3

Điểm bất kỳ trong vùng I ≤ 2 x (E 50R hoặc E 50L)(1)

6.2.1.2.6 Không có những dao động ngang gây nhoè làm khó khăn cho việc nhìn thấy rõ các vùng I, II, III, và IV.

6.2.1.2.7 Những giá trị độ rọi trên các vùng "A" và "B" (2) như chỉ trên hình C.3, phụ lục C phải được kiểm tra bằng việc đo những giá trị đặc tính quang học tại các điểm từ 1 đến 8 trên hình này, các giá trị này phải nằm trong các giới hạn sau:

1+2+3 ≥ 0,3 lux, và

4+5+6 ≥ 0,6 lux, và

0,7 lux ≥ 7 ≥ 0,1 lux và

0,7 lux ≥ 8 ≥ 0,2 lux

Chú thích - (1) Trong đó E50R và E50L là độ rọi thực đo được.

(2) Các giá trị độ rọi ở bất kỳ điểm nào trong các vùng A và B mà cũng nằm trong vùng III, không được vượt quá 0,7 lux.

6.2.1.2.8 Các đèn được thiết kế để thoả mãn các yêu cầu của cả hai loại hệ thống giao thông bên phải và bên trái phải thoả mãn các yêu cầu nêu trên cho từng loại hệ thống giao thông tương ứng ở từng vị trí trong hai vị trí thiết lập cho hệ thống quang học hoặc đèn sợi đốt.

6.2.1.3 Qui định đối với chùm sáng xa

6.2.1.3.1 Trong trường hợp đèn được thiết kế có chùm sáng xa và chùm sáng gần, phép đo độ rọi được tạo ra trên màn đo bởi chùm sáng xa phải được thực hiện với cùng một sự chỉnh thẳng đèn như đối với các phép đo được nêu từ 6.2.1.2.5 đến 6.2.1.2.7. Trong trường hợp đèn chỉ có chùm sáng xa, nó phải được điều chỉnh sao cho vùng độ rọi lớn nhất tập trung tại giao điểm của đường hh và VV; đèn như vậy chỉ cần thoả mãn yêu cầu nêu tại 6.2.1.3. Khi sử dụng nhiều nguồn sáng để có chùm sáng xa, phải sử dụng các chức năng kết hợp để xác định giá trị lớn nhất của độ rọi (EM).

6.2.1.3.2 Độ rọi được tạo ra trên màn đo bởi chùm sáng xa phải thoả mãn các yêu cầu sau:

6.2.1.3.2.1 Giao điểm (HV) của các đường hh và VV phải nằm trong vùng độ rọi đồng đều bằng 80% độ rọi lớn nhất. Giá trị độ rọi lớn nhất (EM) không được nhỏ hơn 48 lux. Giá trị lớn nhất này không được vượt quá 240 lux. Hơn nữa, trong trường hợp đèn có cả hai chức năng chiếu xa và chiếu gần thì giá trị lớn nhất này không được lớn hơn 16 lần độ rọi đo được của ánh sáng khi chiếu gần tại điểm 75 R (hoặc 75 L).

a) Cường độ sáng lớn nhất (IM) của chùm sáng xa phải được xác định theo công thức dưới đây:

IM = 0,625 EM , đơn vị đo: 1000 cd

b) Số quy đổi chuẩn của cường độ sáng lớn nhất này (IM) được tính theo tỉ số sau:

I'M = = 0,208EM

Số này được qui tròn tới các giá trị: 7,5 - 10 - 12,5 -17,5 - 20 - 25 - 27,5 - 30 - 37,5 - 40 - 45 - 50

6.2.1.3.2.2 Bắt đầu từ điểm HV, theo phương ngang về bên phải và trái, độ rọi không được nhỏ hơn 24 lux với khoảng cách không quá 1,125 m và không được nhỏ hơn 6 lux với khoảng cách không quá 2,25 m.

6.2.1.4 Trong trường hợp đèn có gương phản xạ điều chỉnh được, các yêu cầu trong 6.2.1.2 và 6.2.1.3 được áp dụng cho từng vị trí lắp được chỉ dẫn trong 5.1.1. Để kiểm tra phải sử dụng quy trình sau:

6.2.1.4.1 Mỗi vị trí được áp dụng được nhận biết trên máy đo góc đối với đường thẳng nối tâm nguồn ánh sáng với điểm HV trên màn đo. Sau đó gương phản xạ điều chỉnh được sẽ được dịch chuyển đến một vị trí sao cho chùm sáng thu được trên màn đo phù hợp với các qui định từ 6.2.1.2.1 đến 6.2.2.3 và/hoặc 6.2.1.3.1;

6.2.1.4.2 Với gương phản xạ được lắp cố định từ đầu theo 6.2.1.4.1, đèn phải thoả mãn các yêu cầu về đặc tính quang học tương ứng được nêu trong 6.2.1.2 và 6.2.1.3;

6.2.1.4.3 Các thử nghiệm bổ sung được tiến hành sau khi gương phản xạ đã được dịch chuyển theo phương thẳng đứng ± 2° hoặc ít nhất là tới vị trí cực đại nếu nhỏ hơn 2° so với vị trí đầu tiên của nó bằng thiết bị điều chỉnh đèn. Khi chỉnh đích lại cả khối đèn (ví dụ bằng sử dụng dụng cụ đo góc) theo hướng đối diện tương ứng, ánh sáng theo các phương sau đây phải được điều chỉnh và nằm trong những giới hạn yêu cầu:

Chùm sáng gần: Các điểm HV và 75 R (tiếp theo là 75 L).

Chùm sáng xa: IM và điểm HV (phần trăm của IM).

6.2.1.4.4 Nếu phê duyệt kiểu hai vị trí lắp đặt trở lên thì quy trình từ 6.2.1.4.1 đến 6.2.1.4.3 phải được lặp lại cho mọi vị trí khác.

6.2.1.4.5 Nếu không cần phê duyệt cho những vị trí lắp đặt đặc biệt; đèn phải được chỉnh đặt đích để đo theo 6.2.1.2 và 6.2.1.3 bằng thiết bị điều chỉnh đèn tại vị trí trung bình của nó. Các thử nghiệm bổ sung trong 6.2.1.4.3 phải được thực hiện thông qua việc dịch chuyển gương phản xạ đến các vị trí tới hạn của nó (thay thế ± 2°) bằng thiết bị điều chỉnh đèn.

6.2.1.5 Giá trị độ rọi trên màn đo nêu từ 6.2.1.2.5 đến 6.2.1.2.7 và 6.2.1.3 phải được đo bằng máy thu sáng có diện tích hiệu quả nằm trong hình vuông có cạnh bằng 65 mm.

6.2.2 Quy định về kính màu và bộ lọc

Kính màu và bộ lọc phải thoả mãn các yêu cầu tại điều 8, TCVN 6902 : 2001

6.2.3 Đo độ chói

Phải đo độ chói được sinh ra bởi chùm sáng gần của đèn theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

6.2.4 Đèn chuẩn(1)

Một đèn được coi là đèn chuẩn nếu:

6.2.4.1 Thỏa mãn yêu cầu được nêu ở trên cho việc phê duyệt;

6.2.4.2 Có đường kính hiệu quả không được nhỏ hơn 160 mm;

6.2.4.3 Được trang bị đèn sợi đốt chuẩn, tại các điểm khác nhau và trong các vùng khác nhau được nêu trong 6.2.1.2.5, có độ rọi:

6.2.4.3.1 Không được lớn hơn 90% giới hạn lớn nhất;

6.2.4.3.2 Không được nhỏ hơn 120% giới hạn nhỏ nhất được qui định trong bảng 2 .

Chú thích - (1) Những giá trị khác nhau có thể tạm thời được chấp nhận. Trong trường hợp không có quy định rõ ràng, nên sử dụng đèn đã được phê duyệt.

7. Sửa đổi kiểu đèn

Mọi sửa đổi kiểu đèn không được ảnh hưởng đáng kể đến đèn nói chung và phải phù hợp với mọi yêu cầu kỹ thuật.

8. Sự phù hợp của sản xuất

8.1 Đèn được phê duyệt theo tiêu chuẩn này phải được sản xuất phù hợp với kiểu đã được phê duyệt đáp ứng các yêu cầu trong 6.2.1 và 6.2.2. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bày trong hai phụ lục tham khảo A và B.

8.2 Để đáp ứng các yêu cầu trong 8.1, phải thực hiện các kiểm tra sản xuất phù hợp.

8.3 Có thể lấy mẫu bất kỳ để thử trong phòng thí nghiệm của nhà sản xuất. Số lượng tối thiểu các mẫu có thể được quy định theo kết quả kiểm tra của nhà sản xuất.

8.4 Khi chất lượng không thỏa mãn hoặc khi cần thiết để xác minh tính hiệu lực của việc kiểm tra được thực hiện trong 8.3, thanh tra viên có thể chọn mẫu, gửi tới phòng thử nghiệm đã tiến hành thử phê duyệt kiểu, sử dụng chuẩn của phụ lục F ( F.2.3 và F.3.3 chỉ để tham khảo).

8.5 Các đèn có những khuyết tật bên ngoài được bỏ qua.

8.6. Dấu chuẩn được bỏ qua

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

(Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho phê duyệt kiểu của các nước này)

Thông báo

[Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297)]

Công bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền

......................................

......................................

......................................

Về(2)    Cấp phê duyệt

Cấp phê duyệt mở rộng

Không cấp phê duyệt

Thu hồi phê duyệt

Chấm dứt sản xuất

kiểu đèn theo ECE 20

Phê duyệt số: .........................................       Phê duyệt mở rộng số:....................

A.1 Tên thương mại hoặc nhãn hiệu của đèn: ....................

A.2 Tên của nhà sản xuất kiểu đèn: ....................

A.3 Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: ....................

A.4 Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có)

A.5 Xin phê duyệt về . . .

A.6 Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện thử phê duyệt:...................

A.7 Ngày lập biên bản thử nghiệm :............................

A.8 Số biên bản: ..........................

A.9 Mô tả tóm tắt:

Loại như mô tả bằng dấu hiệu tương ứng(3):. . .

Màu ánh sáng phát ra: màu trắng / màu vàng chọn lọc: (2)

A.10 Vị trí của dấu phê duyệt: . . .

A.11 Lý do mở rộng (nếu có). . .

A.12 Cấp phê duyệt / không cấp phê duyệt / cấp phê duyệt mở rộng / thu hồi phê duyệt (2)

A.13 Nơi cấp: . . .

A.14 Ngày cấp: . . .

A.15 Chữ ký: . . .

A.16 Danh sách tài liệu gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp phê duyệt được bổ sung vào thông báo này và có thể nhận được theo yêu cầu.

Chú thích

(1) Phân biệt số của nước đã phê duyệt / phê duyệt mở rộng/ từ chối/ thu hồi phê duyệt(xem trong qui định những điều khoản phê duyệt) .

(2) Gạch phần không áp dụng.

(3) Chỉ định dấu hiệu thích hợp được lựa chọn trong danh sách được cho dưới đây:

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

(Ví dụ tham khảo về bố trí dấu phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc)

Bố trí dấu phê duyệt

Mẫu A

a= 12 mm (nhỏ nhất)

Hình B.1

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên là một đèn được phê duyệt ở Hà lan (E4), có số phê duyệt 2439, phù hợp những yêu cầu của ECE 20, bản sửa đổi lần 2 cho cả đèn chiếu xa và đèn chiếu gần (HCR) và được thiết kế chỉ cho hệ thống giao thông bên phải.

Số 30 chỉ ra cường độ sáng lớn nhất của đèn chiếu xa nằm trong khoảng 86250 và 101250 cd.

Chú thích - Số của giấy phê duyệt và những ký hiệu thêm vào phải được đặt gần vòng tròn và ở bên trên hoặc bên dưới chữ E hoặc bên trái hoặc bên phải của chữ này. Những số của số phê duyệt phải được đặt cùng một phía của chữ E và theo cùng một hướng.

Không được sử dụng số La mã để tránh sự nhầm lẫn với những ký hiệu khác.

Hình B.2         a=12 mm(nhỏ nhất)

Hình B.3a

Hình B.3b

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên phải thỏa mãn những yêu cầu của quy định này đối với cả đèn chiếu xa và đèn chiếu gần và nó được thiết kế:

Chỉ cho hệ thống giao thông bên trái (Hình B.2).

Cho cả 2 loại hệ thống giao thông bằng việc điều chỉnh theo ý muốn sự chỉnh đặt của hệ thống quang học hoặc đèn sợi đốt (Hình B.3a và hình B.3b).

Hình B.4            a = 12 mm

Hình B.5

Đèn mang dấu phê duyệt ở trên là đèn lắp kính đèn bằng chất dẻo thỏa mãn yêu cầu của quy định này chỉ cho đèn chiếu gần và nó được thiết kế:

Cho cả hai hệ thống giao thông (Hình B.4). Cho hệ thống giao thông bên phải (Hình B.5).

Hình B.6

Hình B.7

Đèn mang dấu hiệu phê duyệt ở trên là đèn thỏa mãn yêu cầu của quy định này:

Chỉ cho đèn chiếu gần và chỉ thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái (Hình B.6). Chỉ cho đèn chiếu xa và chỉ thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải (Hình B.7).

Hình B.8

Hình B.9

Nhận dạng đèn lắp kính đèn bằng chất dẻo thỏa mãn yêu cầu của quy định này:

Cho cả đèn chiếu gần và đèn chiếu xa và thiết kế cho hệ thống giao thông bên phải (Hình B.8). Chỉ cho đèn chiếu gần và chỉ thiết kế cho hệ thông giao thông bên trái (Hình B.9).

Sợi đốt đèn chiếu gần phải không được hoạt động đồng thời với sợi đốt đèn chiếu xa và/ hoặc với đèn khác có sự tổ hợp.

Hình B.10 - Dấu hiệu đơn giản cho các đèn nhóm(1), các đèn kết hợp(1) và các đèn tổ hợp(1) với nhau.(2)

(Đường thẳng đứng và đường nằm ngang sơ đồ hóa hình dạng của đèn tín hiệu. Chúng không phải là thành phần của dấu phê duyệt ).

Chú thích

(1) Từ “đèn” ở đây không chỉ có ý nghĩa là “đèn chiếu sáng phía trước” .

(2) Bốn ví dụ nêu trên phù hợp với đèn chứa một dấu phê duyệt liên quan đến:

Đèn vị trí trước được phê duyệt theo ECE 07 sửa đổi lần 1.

Đèn có một đèn chiếu gần được thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái và bên phải, và có một đèn chiếu xa có cường độ sáng lớn nhất nằm trong khoảng 86250 và 101250 cd (được chỉ định bởi số 30) được phê duyệt theo theo ECE 20 sửa đổi lần 2 và lắp kính đèn bằng chất dẻo.

Đèn sương mù phía trước được phê duyệt theo ECE 19 sửa đổi lần 2 và lắp kính đèn bằng chất dẻo.

Đèn báo rẽ phía trước của loại 1a được phê duyệt theo ECE 06 sửa đổi lần 2.

Đèn tổ hợp với đèn chiếu sáng phía trước(1)

Ví dụ 1

Hình B.11

Ví dụ trên đây tương đương với dấu hiệu của một kính đèn bằng chất dẻo để sử dụng trong những kiểu đèn khác nhau, cụ thể là:

- Hoặc một đèn có một đèn chiếu gần cho cả hệ thống giao thông bên trái và bên phải, và một đèn chiếu xa với cường độ sáng lớn nhất nằm trong khoảng 86250 và 101250 cd được phê duyệt ở Đức (E1) theo những yêu cầu của ECE 20 sửa đổi lần 2, được tổ hợp với một đèn vị trí trước được phê duyệt theo ECE 07 sửa đổi lần 1.

- Hoặc một đèn có một đèn chiếu gần được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông bên phải và bên trái và một đèn chiếu xa được phê duyệt ở Đức (E1) theo những yêu cầu của ECE 01, sửa đổi lần 1.

Nó được tổ hợp với cùng đèn vị trí phía trước đã nói ở trên.

- Hoặc thậm chí những đèn ở trên được phê duyệt như là một đèn đơn. Thân chính của đèn chỉ được mang số phê duyệt hợp lệ, ví dụ:

Hình B.11 (tiếp)

Chú thích: (1) ! đây phải diễn đạt đầy đủ là “đèn chiếu sáng phía trước” để phân biệt với đèn nói chung.

Hình B.11 (tiếp)

Ví dụ trên đây tương đương với dấu hiệu của kính đèn bằng chất dẻo được sử dụng trong một bộ lắp hai đèn được phê duyệt ở Pháp (E2), bao gồm một đèn chiếu gần được thiết kế cho cả hai hệ thống giao thông và một đèn chiếu xa có cường độ sáng lớn nhất nằm trong khoảng x cd và y cd, thoả mãn các yêu cầu của ECE 20 và một đèn chiếu xa có cường độ sáng lớn nhất nằm trong khoảng w cd và z cd, theo yêu cầu của ECE 08 hoặc ECE 20, cường độ sáng lớn nhất của tất cả các chùm sáng xa nằm trong khoảng 86250 và 101250 cd.

 

PHỤ LỤC C

(quy định)

MÀN ĐO

C.1 Đèn cho hệ thống giao thông bên phải

Chùm sáng tiêu chuẩn Châu Âu

Kích thước tính bằng milimét

Hình C.1

C.2 Đèn cho hệ thống giao thông bên trái

Chùm sáng tiêu chuẩn Châu Âu

Kích thước tính bằng milimét

Hình C.2

Hình C.3

Chú thích - Hình C.3 chỉ ra những điểm đo đối với hệ thống giao thông bên phải. Điểm 7 và 8 dịch chuyển đến vị trí tương ứng của chúng ở phía bên phải của hình sẽ biểu thị các điểm đo đối với hệ thống giao thông bên trái.

 

PHỤ LỤC D

(quy định)

THỬ ĐỘ ỔN ĐỊNH ĐẶC TÍNH QUANG HỌC CỦA ĐÈN KHI HOẠT ĐỘNG

Thử nghiệm trên đèn hoàn chỉnh

Khi các giá trị đặc tính quang học của đèn được đo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này ở điểm có Elớn nhất đối với chùm sáng xa và ở các điểm HV, 50 R, B50 L đối với chùm sáng gần (hoặc HV, 50 L, B50 R cho đèn thiết kế cho hệ thống giao thông bên trái), phải thử một mẫu đèn hoàn chỉnh về sự ổn định của đặc tính quang học trong khi hoạt động. "Đèn hoàn chỉnh" được hiểu là cả bộ đèn, kể cả các bộ phận thuộc về thân đèn và những phần có thể ảnh hưởng tới quá trình tản nhiệt của nó.

D.1 Thử nghiệm độ ổn định của đặc tính quang học

Các thử nghiệm phải được thực hiện ở những nơi không khí khô ráo và tĩnh với nhiệt độ xung quanh là 23°C ± 5°C, bộ đèn hoàn chỉnh được lắp đặt trên giá thử giống như lắp đặt thực trên xe.

D.1.1 Đèn sạch

Đèn phải được hoạt động 12 giờ như mô tả trong D.1.1.1 và được kiểm tra theo D.1.1.2

D.1.1.1 Tiến hành thử

D.1.1.1.1 Đèn phải hoạt động theo đúng thời gian được quy định tại E.1.1.1.1, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

D.1.1.1.2 Điện áp thử

Điện áp phải được điều chỉnh sao cho cung cấp được 90% công suất lớn nhất quy định trong tiêu chuẩn về đèn sợi đốt (TCVN 6973 : 2001).

Công suất sử dụng trong mọi trường hợp phải theo đúng giá trị tương ứng của đèn sợi đốt có điện áp danh định 12 V. Trong trường hợp đèn được sử dụng với những điện áp khác nhau thì việc thử nghiệm phải được thực hiện ở chế độ ứng với công suất lớn nhất của đèn trong quá trình sử dụng.

D.1.1.2 Kết quả thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm phải thoả mãn các yêu cầu trong E.1.1.2, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

D.1.2 Đèn được làm bẩn

Sau khi được kiểm tra như quy trình trong D.1 ở trên, đèn phải hoạt động trong một giờ như quy định trong 1.1.1, sau khi đã chuẩn bị theo D.1.2.1 và kiểm tra theo D.1.1.2;

D.1.2.1 Chuẩn bị đèn

D.1.2.1.1 Hỗn hợp thử

a/ Đối với đèn có kính đèn bên ngoài bằng thủy tinh, hỗn hợp thử gồm nước và các chất gây bẩn bôi vào đèn phải gồm:

9 phần (theo khối lượng) là cát silíc có cỡ hạt từ 0 đến 100 μm.

1 phần (theo khối lượng) là bụi các bon thực vật có cỡ hạt từ 0 đến 100 μm.

0,2 phần (theo khối lượng) là NaCMC (1) và một khối lượng nước cất phù hợp có độ dẫn điện riêng ≤ 1mS/m.

Hỗn hợp không được để quá 14 ngày.

b/ Đối với đèn có kính đèn bên ngoài bằng chất dẻo, hỗn hợp gồm có nước và các chất gây bẩn dùng cho đèn gồm:

9 phần (theo khối lượng) là cát có cỡ hạt từ 0 đến 100 μm.

1 phần (theo khối lượng) là các bon thực vật có cỡ từ 0 đến 100 μm.

0,2 phần (theo khối lượng) là NaCMC (1) và một khối lượng nước cất phù hợp, độ dẫn điện riêng của nó  ≤1 mS/m cho mục đích kiểm tra.

13 phần (theo khối lượng) nước cất phù hợp có độ dẫn điện riêng ≤1 mS/m cho mục đích kiểm tra.

2 ± 1 phần theo khối lượng chất hoạt tính bề mặt(2) (surface Actant)

Chú thích (1) Muối NaCMC là muối Natri Cacboxymetylxenluloza, thường gọi là muối CMC. NaCMC dùng trong hồn hợp bẩn có độ thay thế (DS) từ 0,6 đến 0,7 và độ dính (dẻo) từ 200 đến 300 cP trong dung dịch nồng độ 2% ở 200C.

(2) Sai lệch khối lượng do sự cần thiết phủ đầy chất bẩn lên các kính đèn làm bằng chất dẻo.

Hỗn hợp không được để quá 14 ngày.

D.1.2.1.2 Bôi hỗn hợp thử vào đèn.

Bôi hỗn hợp thử vào đèn như quy định trong E.1.2.1.2, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

D.1.2.1.3 Thiết bị đo

Thiết bị đo phải tuân theo quy định trong E.1.2.1.3, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

D.2 Kiểm tra sự thay đổi vị trí thẳng đứng của đường ranh giới do ảnh hưởng của nhiệt

Phép kiểm tra này bao gồm việc xác nhận sự trôi của đường "ranh giới" theo phương thẳng đứng do ảnh hưởng của nhiệt không được vượt quá giá trị qui định cho đèn chiếu gần.

Đèn được thử theo D.1, phải chịu phép thử theo D.2.1 mà không phải tháo hoặc điều chỉnh lại so với đồ gá thử nghiệm của nó.

D.2.1 Thử nghiệm

Thử nghiệm phải theo quy định tại E.2.1, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

D.2.2 Kết quả thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm phải theo quy định trong E.2.2, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

 

PHỤ LỤC E

(quy định)

YÊU CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI THỦ TỤC KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT

E.1 Yêu cầu chung

E.1.1 Những yêu cầu về sự phù hợp được coi là thỏa mãn theo quan điểm hình học và cơ học, nếu những sai khác không vượt quá sự sai lệch tất nhiên của sản xuất theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

E1.2 Căn cứ vào đặc tính quang học, sự phù hợp của đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu khi thử nghiệm đặc tính quang học của bất cứ các đèn chọn ngẫu nhiên và lắp đèn sợi đốt chuẩn thì:

E.1.2.1 Không có giá trị được đo nào sai lệch không thuận lợi quá 20% so với các giá trị quy định trong tiêu chuẩn này;

Đối với các giá trị B50 L (hoặc R) và vùng III, sai lệch lớn nhất có thể tương ứng là:

B50L (R)

0,2 lux

tương đương 20%

 

0,3 lux

tương đương 30%

Vùng III

0,3 lux

tương đương 20%

 

0,45 lux

tương đương 30%

E.1.2.2 Hoặc nếu:

E.1.2.2.1 Đối với chùm sáng gần, các giá trị quy định trong tiêu chuẩn này được đáp ứng tại HV (với sai số cho phép là +0,2 lux) và, liên quan tới sự chỉnh đặt đó, tại ít nhất một điểm của mỗi vùng có diện tích được giới hạn trên màn đo (cách 25 m) bởi một đường tròn bán kính 15 cm, bao quanh điểm B50 L (hoặc R)(1) (với sai số cho phép là +0,1 lux), 75 R (hoặc L), 50 V, 25 R, 25 L, và trong toàn bộ vùng IV không cao quá 22,5 cm so với đường 25 R và 25 L.

E.1.2.2.2 và nếu đối với chùm sáng xa, HV nằm trong vùng có độ rọi đều bằng 0,75 Elớn nhất, có sai số +20% đối với giá trị lớn nhất và - 20% cho giá trị nhỏ nhất đối với các giá trị quang học tại bất kỳ điểm đo nào được quy định trong 6.2.1.3.2 của tiêu chuẩn này;

E.1.2.3 Nếu kết quả của các thử nghiệm được nêu ở trên không thoả mãn các yêu cầu, sự chỉnh thẳng của đèn phải được thay đổi miễn là trục của chùm sáng không lệch ngang quá 10 sang trái hoặc sang phải.

Chú thích - (1) Các chữ trong ngoặc cho trường hợp đèn dùng trong hệ thống giao thông bên trái.

E.1.2.4 Nếu kết quả của các thử nghiệm được mô tả ở trên không thoả mãn các yêu cầu thì thử nghiệm trên đèn phải được lặp lại bằng việc sử dụng một đèn sợi đốt chuẩn khác.

E.1.3 Việc kiểm tra sự thay đổi vị trí của đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt độ phải áp dụng quy trình sau:

Một trong những đèn mẫu phải được thử theo quy trình được mô tả tại D.2.1 của phụ lục D sau khi chịu ba lần liên tiếp như quy trình trong D.2.2.2 của phụ lục D. Đèn được coi là có thể chấp nhận nếu ∆r không được lớn hơn 1,5 mrad.

Nếu giá trị này quá 1,5 mrad nhưng không lớn hơn 2,0 mrad, phải thử một đèn thứ hai. Sau đó giá trị trung bình cộng của các giá trị tuyệt đối được ghi lại cho cả hai mẫu phải không được lớn hơn 1,5 mrad.

Hệ tọa độ màu phải phù hợp với khi đèn khi được lắp đèn sợi đốt chuẩn theo nhiệt độ của màu tiêu chuẩn A.

Đặc tính quang học của đèn phát ra màu vàng chọn lọc khi lắp một đèn sợi đốt không màu phải là giá trị trong tiêu chuẩn này nhân với 0,84.

E.2 Yêu cầu tối thiểu đối với kiểm tra sự phù hợp của nhà sản xuất

Đối với từng kiểu đèn có dấu phê duyệt đều phải thực hiện những phép kiểm tra sau đây trong khoảng thời gian thích hợp. Việc thử phải được thực hiện theo những quy định của tiêu chuẩn này.

Nếu bất kỳ mẫu nào không phù hợp với kiểu mà kiểm tra đề cập đến, thì phải lấy những mẫu khác. Nhà sản xuất phải có biện pháp thực hiện để đảm bảo sự phù hợp của quá trình sản xuất có liên quan.

E.2.1 Nội dung thử nghiệm

Những kiểm tra về sự phù hợp trong tiêu chuẩn này phải bao gồm cả những đặc điểm về đặc tính quang học và kiểm tra sự thay đổi vị trí của đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt.

E.2.2 Phương pháp thử

E.2.2.1 Nói chung các thử nghiệm hiện theo các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này.

E.2.2.2 Trong mọi phép kiểm tra sự phù hợp do nhà sản xuất thực hiện, có thể sử dụng các phương pháp tương đương nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chứng nhận cho phép. Nhà sản xuất có trách nhiệm chứng minh rằng các phương pháp được sử dụng là tương đương với những phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này.

Việc áp dụng trong E.2.2.1 và E.2.2.2 yêu cầu việc hiệu chuẩn thường xuyên các thiết bị thử và độ chính xác của nó do cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

Trong mọi trường hợp các phương pháp chuẩn phải là các phương pháp của tiêu chuẩn này đặc biệt là đối với việc kiểm tra hành chính và lấy mẫu.

E.2.3 Phương pháp lấy mẫu

Mẫu của đèn phải được lựa chọn ngẫu nhiên từ lô sản xuất đồng loạt. Lô sản xuất đồng loạt là một tập hợp gồm các đèn cùng kiểu, được xác định theo phương pháp sản xuất của nhà sản xuất.

Nói chung việc đánh giá phải gồm cả loạt sản xuất từ các nhà máy riêng. Tuy nhiên, nhà sản xuất có thể nhóm với nhau các biên bản liên quan đến cùng một kiểu từ một vài nhà máy vận hành theo cùng một hệ

thống chất lượng và quản lý chất lượng.

E.2.4 Đo và ghi các đặc tính quang học

Đèn làm mẫu phải được đo đặc tính quang học tại những điểm được quy định trong tiêu chuẩn này, giá trị được giới hạn theo các điểm Elớn nhất, HV (1), HL, HR(2) trong trường hợp đèn chiếu xa, và các điểm B 50 L (hoặc R), HV, 50 V, 75 R (hoặc L) và 25 L (hoặc R) trong trường hợp chiếu gần (xem hình phụ lục C).

E.2.5 Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận

Nhà sản xuất có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu thống kê các kết quả thử và xác định chuẩn quyết định khả năng chấp nhận của các sản phẩm để thoả mãn các yêu cầu đặt ra đối với kiểm tra sự phù hợp của sản xuất nêu trong 8.1 của tiêu chuẩn này.

Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận phải là chuẩn sao cho, với độ tin cậy bằng 95%, xác suất nhỏ nhất qua được một kiểm tra đột xuất theo phụ lục F có thể bằng 0,95.

Chú thích - (1) Khi đèn chiếu xa tổ hợp với đèn chiếu gần, điểm HV trong trường hợp đèn chiếu xa phải có cùng điểm đo với trường hợp đèn chiếu gần.

(2) HL và HR các điểm trên đường thẳng “hh” nằm cách điểm HV về phía trái và phải là 1,125 m.

 

PHỤ LỤC F

(quy định)

YÊU CẦU TỐI THIỂU CHO VIỆC LẤY MẪU CỦA THANH TRA

F.1 Yêu cầu chung

F.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp được coi là thỏa mãn về mặt hình học và cơ học theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu các sai khác không vượt quá sai lệch sản xuất tất nhiên.

F.1.2 Theo các yêu cầu trong E.1.2, và

F.1.2.5 Loại bỏ các đèn có khuyết tật bên ngoài

F.1.2.6 Loại bỏ số quy đổi chuẩn

F.1.3 Hệ tọa độ màu phải phù hợp khi đèn được lắp đèn sợi đốt theo tiêu chuẩn A về nhiệt độ của màu.

Đặc tính quang học của đèn phát ra màu vàng chọn lọc khi lắp với đèn sợi đốt không màu phải bằng giá trị trong tiêu chuẩn này nhân với 0,84.

F.2 Lấy mẫu lần đầu

Trong lần lấy mẫu đầu tiên, phải chọn ngẫu nhiên bốn đèn. Hai đèn đầu tiên được đánh dấu là A và hai đèn còn lại được đánh dấu là B.

F.2.1 Sự phù hợp được chấp nhận

F.2.1.1 Theo trình tự lấy mẫu nêu trong hình F.1 của phụ lục này, sự phù hợp của các đèn sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu sai lệch của những giá trị đo được của các đèn chiếu trước có theo hướng không thuận lợi là:

F.2.1.1.1 Mẫu A

A1:

Một đèn

0%

 

Một đèn không lớn hơn

20%

A2:

Cả hai đèn lớn hơn

0%

 

Nhưng không lớn hơn

20%

 

Chuyển tới mẫu B

 

F.2.1.1.2 Mẫu B

B1: Cả hai đèn                           0%

F.2.1.2 Hoặc nếu điều kiện của E.1.2.2, phụ lục E cho mẫu A được thoả mãn.

F.2.2 Sự phù hợp không được chấp nhận

F.2.2.1 Theo quy trình lấy mẫu trong hình F.1 của phụ lục này, sự phù hợp của các đèn sản xuất hàng loạt không được chấp nhận và nhà sản xuất phải làm cho việc sản xuất của mình đáp ứng các yêu cầu nếu sai lệch của các giá trị đo được của đèn là:

F.2.2.1.1 Mẫu A

A3: Một đèn không lớn hơn        20%

Một đèn lớn hơn                        20%

Nhưng không lớn hơn                30%

F.2.2.1.2 Mẫu B

B2: Trong trường hợp A2

Một đèn lớn hơn                        0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn không lớn hơn              20%

B3: Trong trường hợp A2

Một đèn                                    0%

Một đèn lớn hơn                        20%

Nhưng không lớn hơn                30%

F.2.2.2 Hoặc nếu những điều kiện trong E.1.2.2, phụ lục E đối với mẫu A không được thoả mãn

F.2.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)

Sự phù hợp không được chấp nhận và chứng nhận phê duyệt kiểu phải bị thu hồi nếu theo thủ tục lấy mẫu trên hình F.1 của phụ lục này, sai lệch của các giá trị đo được của đèn là:

F.2.3.1 Mẫu A

A4:

Một đèn không lớn hơn

20%

 

Một đèn lớn hơn

30%

A5:

Cả hai đèn lớn hơn

20%

F.2.3.2 Mẫu B

B4: Trong trường hợp A2

Một đèn lớn hơn                        0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn lớn hơn                        20%

B5: Trong trường hợp A2

Cả hai đèn lớn hơn                    20%

B6: Trong trường hợp A2

Một đèn                                    0%

Một đèn lớn hơn                        30%

F.2.3.3 Hoặc nếu những điều kiện trong E.1.2.2, phụ lục E của mẫu A và B không được thoả mãn.

F.3 Lặp lại việc lấy mẫu

Trong trường hợp A3, B2, B3 việc lấy mẫu được làm lại.

Mẫu thứ ba C của hai đèn và mẫu thứ tư D của hai đèn, được chọn từ kho sản xuất sau khi phân loại và lưu lại hai tháng kể từ khi thông báo.

F.3.1 Sự phù hợp được chấp nhận

F.3.1.1 Theo quy trình lấy mẫu chỉ trên hình F.1 của phụ lục này sự phù hợp của những đèn sản xuất hàng loạt được phê duyệt nếu sai lệch của giá trị đo được là:

F.3.1.1.1 Mẫu C

C1:

Một đèn

0%

 

Một đèn không lớn hơn

20%

C2:

Cả hai đèn lớn hơn

0%

 

Nhưng không lớn hơn

20%

 

Thử tiếp mẫu D

 

F.3.1.1.2 Mẫu D

D1: Trong trường hợp C2

Cả hai đèn                                 0%

Hoặc nếu các điều kiện tại E.1.2.2, phụ lục E đối với mẫu C được thoả mãn.

F.3.2 Sự phù hợp không được chấp nhận

F.3.2.1 Theo quy trình lấy mẫu trong hình F.1 của phụ lục này, sự phù hợp của các đèn sản xuất hàng loạt không được chấp nhận và nhà sản xuất phải làm cho việc sản xuất của mình đáp ứng các yêu cầu nếu sai lệch của các giá trị đo được của đèn là:

F.3.2.1.1 Mẫu D

D2: Trong trường hợp C2

Một đèn lớn hơn                        0%

Nhưng không lớn hơn                20%

Một đèn không lớn hơn              20%

F.3.2.1.2 Hoặc nếu các điều kiện trong E.1.2.2, phụ lục E đối với mẫu C không được thoả mãn.

F.3.3 Thu hồi phê duyệt (tham khảo)

Sự phù hợp không được chấp nhận và chấp nhận phê duyệt kiểu phải được thu hồi nếu theo thủ tục thử trên hình F.1 của phụ lục này sai lệch của các giá trị đo của các đèn là:

F.3.3.1 Mẫu C

C3:

Một đèn không lớn hơn

20%

 

Một đèn lớn hơn

20%

C4:

Cả hai đèn lớn hơn

20%

F.3.3.2 Mẫu D

D3: Trong trường hợp C2

Một đèn lớn hơn hoặc bằng        0%

Một đèn lớn hơn                        20%

F.3.3.3 Hoặc nếu các điều kiện trong E.1.2.2, phụ lục E đối với mẫu C và D không được thoả mãn.

Căn cứ vào việc kiểm tra sự thay đổi vị trí đường ranh giới theo phương thẳng đứng dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, quy trình sau phải được áp dụng:

Một trong các đèn của mẫu A sau quy trình lấy mẫu như trên hình F.1 của phụ lục này phải được thử theo quy trình mô tả trong E.2.1, phụ lục F, TCVN 6902 : 2001 sau khi thực hiện ba chu kỳ liên tiếp như mô tả trong E.2.2.2, phụ lục E, TCVN 6902 : 2001.

Đèn được coi là chấp nhận được nếu ∆r không lớn hơn 1,5 mrad.

Nếu giá trị này quá 1,5% mrad nhưng không lớn hơn 2 mrad, đèn thứ hai của mẫu A phải được thử, sau đó giá trị trung bình của giá trị tuyệt đối ghi cho cả hai mẫu phải không được lớn hơn 1,5 mrad.

Tuy nhiên, nếu giá trị 1,5 mrad đối với mẫu A không phù hợp, hai đèn của mẫu B phải được đưa vào thử với cùng quy trình thử và giá trị ∆r cho mỗi đèn không được lớn hơn 1,5 mrad.

Hình F.1- Quy trình lấy mẫu

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6974:2001
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN6974:2001
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcGiao thông
Ngày ban hành28/12/2001
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước