Tải về định dạng Word (2.5MB) Tải về định dạng PDF (2.4MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7621:2007 (ISO 3874 : 1997) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Nâng chuyển và cột chặt

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7621 : 2007

ISO 3874 : 1997

CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 − NÂNG CHUYỂN VÀ CỘT CHẶT

Series 1 freight containers− Handling and securing

Lời nói đầu

TCVN 7621 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 3874 : 1997 và các bản sửa đổi bổ sung năm 2002 và 2005.

TCVN 7621 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 − NÂNG CHUYỂN VÀ CỘT CHẶT

Series 1 freight containers− Handling and securing

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nâng - vận chuyển và cột chặt các công te nơ vận chuyển loạt 1 được lắp đặt và thử nghiệm tuân theo các ấn phẩm mới nhất của ISO 1496-1 đến ISO 1496-5.

CHÚ THÍCH: Các công te nơ vận chuyển được lắp ráp theo các đặc tính kỹ thuật trong các ấn phẩm trước đây của ISO 1496 có thể không có cùng một khả năng như các công te nơ thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này xác định các nguyên tắc cơ bản và các quy trình để bảo đảm sự thao tác vận hành an toàn của các công te nơ trong tất cả các phương thức vận tải trên mặt đất.

Các phương pháp nâng - vận chuyển và cột chặt được quy định cho cả các công te nơ được chất tải và các công te nơ rỗng. Các Phụ lục từ A đến D tạo thành phần qui định của tiêu chuẩn này. Phụ lục E chỉ dùng để tham khảo.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7552-1 : 2005 (ISO 1496-1 : 1990), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công te nơ chở hàng thông thường thông dụng.

TCVN 7553 : 2005 (ISO 668 : 1995), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và các trị số định mức.

TCVN 7554 : 2005 (ISO 1161), Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Bộ phận định vị ở góc - Đặc tính kỹ thuật. TCVN 7555 : 2005 (ISO 830 :1999 [1])) Công te nơ vận chuyển - Từ vựng.

TCVN 7623 : 2007 (TCVN 7623 : 1995) Công te nơ vận chuyển - Mã hóa, nhận dạng và ghi nhãn.

ISO 1496-2 : 1998, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 2: Thermal containers (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công te nơ nhiệt)

ISO 1496-3 : 1995, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 3: Tank containers for liquids, gases and pressurized dry bulk (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công te nơ thùng chứa chở chất lỏng, khí gas và hàng rời khô có áp lực).

ISO 1496-4 : 1991, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 4: Non-pressurized containers for dry bulk (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 4: Công te nơ không chịu áp lực chở hàng rời khô).

ISO 1496-5 : 1991, Series 1 freight containers - Specification and testing - Part 5: Platform and platform-based containers (Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Đặc tính kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công te nơ sàn và công te nơ kiểu sàn.

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7555 và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1. Công te nơ rỗng (empty container)

Công te nơ ở trạng thái chỉ có bì.

3.2. Công te nơ được chất tải (loaded container)

Công te nơ ở trạng thái khác với trạng thái chỉ có bì.

3.3. Độ lệch tâm của trọng tâm (eccentricity of the centre of gravity)

Độ chênh lệch trong mặt phẳng ngang theo chiều dọc và/hoặc ngang giữa trọng tâm của công te nơ bất kỳ (rỗng hoặc được chất tải, có hoặc không có các phụ tùng và thiết bị) và tâm Hình học của các đường chéo nối các tâm của bộ phận định vị ở góc, phía dưới (đáy).

3.4. Trọng tâm di động (mobile centre of gravity)

Trọng tâm của một công te nơ chở chất lỏng, hàng rời, hàng hóa treo hoặc hàng hóa tương tự có khả năng di động trong trạng thái động lực học.

3.5. Cơ cấu khóa (cột chặt) (securing device) Cơ cấu dùng để cột (khóa chặt công te nơ).

CHÚ THÍCH: Các cơ cấu khóa (cột chặt) tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận định vị ở góc của công te nơ hoặc giữa phương tiện vận tải và các bộ phận định vị ở góc của công te nơ.

4. Yêu cầu cơ bản

4.1. Yêu cầu chung

Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thận trọng đối với các trường hợp có thể gây ra tải trọng tác dụng trên công te nơ hoặc thiết bị nâng - vận chuyển hoặc cột chặt. Các trường hợp này bao gồm sự hư hỏng công te nơ hoặc các thiết bị, sự tháo lỏng và siết quá chặt của các cơ cấu, sự lỏng lẻo của hàng hóa trong công te nơ, sự chất tải lệch tâm và điều kiện môi trường khắc nghiệt như có gió mạnh, có sự tác động của băng tuyết, của sóng v.v…

CHÚ THÍCH: Sự lỏng lẻo là một thuật ngữ chung bao gồm sự xê dịch của các hộp cactông, sự xê dịch và lún của các hàng hóa rời, chất lỏng có một mặt tự do, v.v…

4.1.1. Phải tuân theo tất cả các quy định của quốc gia và quốc tế có liên quan.

4.1.2. Công te nơ và bất cứ thiết bị nào được sử dụng ở trạng thái vận hành phải được bảo dưỡng một cách đầy đủ.

4.1.3. Phải khóa chặt các cửa, nắp, tấm ngăn, các bộ phận tháo ra được hoặc gấp lại được và bất kỳ thiết bị nào còn để lỏng.

4.1.4. Tất cả những người tham gia vào hoạt động nâng - vận chuyển và cột chặt công te nơ phải được hướng dẫn thích hợp, đặc biệt là về vấn đề an toàn.

4.1.5. Cần phải biết khi nào công te nơ là rỗng hoặc được chất tải, trừ khi đã được xác minh khác đi, một công te nơ luôn được xem là đã được chất tải.

4.1.6. Điều kiện gió mạnh và các điều kiện môi trường khác có thể có ảnh hưởng tới việc nâng - vận chuyển thiết bị và phải có sự chú ý bổ sung thêm khi làm việc trong các điều kiện này.

4.2. Bao gói, chất hàng (tải) và dỡ hàng (tải)

Khi hàng hóa cần được bao gói, chất hàng và buộc chặt thì các công việc này phải được thực hiện phù hợp với các quy trình kỹ thuật thích hợp và được yêu cầu để hàng hóa không thể tác động lên công te nơ các lực vượt quá các lực đã được thiết kế cho nó và tuân theo các yêu cầu quy định trong 4.2.2 đến 4.2.4.

4.2.2. Thiết bị dùng để chất hàng và dỡ hàng trên công te nơ chỉ được tác động đến công te nơ các tải trọng không vượt quá các tải trọng được thiết kế cho công te nơ.

4.2.3. Tổng khối lượng của tất cả các loại hàng hóa được bao gói và chất hàng trong công te nơ, bao gồm cả vật lót, chèn hàng, trang bị buộc chặt và các trang bị tương tự không được vượt quá trọng tải lớn nhất cho phép, nghĩa là khối lượng cả bì lớn nhất cho phép trừ đi khối lượng bì.

4.2.4. Hàng hóa phải được phân bố trên toàn công te nơ để bảo đảm cho trọng tâm được định vị ở chính giữa và càng thấp càng tốt.

- để tránh sự nghiêng quá mức;

- để tránh tạo ra ứng suất dư cho công te nơ hoặc thiết bị nâng - vận chuyển;

- để tránh sự chất tải không cho phép trên trục của phương tiện giao thông;

- để tránh sự mất ổn định của phương tiện giao thông;

- để tránh sự tập trung tải trọng không cho phép.

Độ lệch tâm của trọng tâm đối với các công te nơ được chất tải thay đổi theo sự phân bố tải trọng công te nơ; người thiết kế công te nơ và thiết bị nâng - vận chuyển cần tính đến thực tế này. Ví dụ, khi 60 % khối lượng của tải được phân bố trên 50 % chiều dài công te nơ được đo từ một đầu mút (xem Hình 1) thì độ lệch tâm tương đương 5 %.

Hình 1 - Sự phân bố tải

4.3. Sắp xếp và buộc chặt hàng hóa

Hàng hóa phải được sắp xếp và buộc chặt để ngăn ngừa sự hư hỏng do các điều kiện động lực học có thể gây ra trong quá trình nâng - vận chuyển và vận chuyển.

5. Nâng - vận chuyển

5.1. Nâng - vận chuyển bằng các phương pháp nâng quy định (xem điều 6)

5.1.1. Phải chú ý đảm bảo cho thiết bị được sử dụng thích hợp với tải và được liên kết an toàn với công te nơ và công te nơ được phép nâng - vận chuyển.

5.1.2. Trong trường hợp nâng tại một điểm (vị trí) duy nhất cần đặc biệt chú ý tới rủi ro làm cho công te nơ bị nghiêng đi do độ lệch tâm của trọng tâm.

5.1.3. Phải chú ý khi nâng công te nơ có trọng tâm di động hoặc lệch tâm, ví dụ như công te nơ thùng chứa, công te nơ chứa các túi chất lỏng, công te nơ có hàng treo hoặc công te nơ nhiệt có thiết bị làm lạnh (gắn liền với công te nơ hoặc được kẹp với công te nơ).

5.2. Nâng - vận chuyển bằng các phương pháp nâng không quy định

Có thể nâng - vận chuyển các công te nơ bằng các phương pháp khác với các phương pháp quy định trong điều 6 chỉ sau khi đã có sự đánh giá cẩn thận đối với thiết bị nâng - vận chuyển công te nơ và các phương pháp thao tác vận hành so với các yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc tế về công te nơ.

6. Phương pháp nâng quy định

6.1. Quy định chung

6.1.1. Các phương pháp nâng quy định trong 6.2 đến 6.10 được tóm tắt trong Bảng 1.

6.1.2. Các tiêu đề “Cho phép” và “Không cho phép” được dùng trong các Bảng 3 đến 5 và các Bảng 7 đến 12 nói đến các phương pháp nâng quy định áp dụng cho các kiểu và cỡ kích thước khác nhau của công te nơ và tính đến các ứng suất trên các công te nơ thuộc các kiểu kết cấu khác nhau, tải trọng của chúng và độ an toàn trong vận hành.

CHÚ THÍCH: Có thể có ngoại lệ trong trường hợp khi sự kết hợp của các kiểu, cỡ kích thước, tải, kết cấu và điều kiện thao tác vận hành công te nơ không được tính đến trong các Bảng 3 đến 5 và các Bảng 7 đến 12. Tình trạng này cần được người có thẩm quyền đánh giá một cách cẩn thận để quyết định xem có thể đảm bảo được sự thao tác vận hành công te nơ một cách an toàn và thích hợp hay không.

Bảng 2 đưa ra giải thích về ký hiệu cỡ kích thước công te nơ được sử dụng trong các Bảng 3 đến 12.

Bảng 1 - Tóm tắt các phương pháp nâng quy định

Điều

Mô tả

Minh họa

6.2

Giàn nâng từ đỉnh

6.3

Bộ dây treo nâng từ đỉnh

6.4

Bộ dây treo nâng từ đáy

6.5

Nâng theo mặt bên: phương pháp 1

6.6

Nâng theo mặt bên: Phương pháp 2

6.7

Nâng theo mặt bên: Phương pháp 3

6.8

Nâng theo đầu mút: Phương pháp 1

6.9

Nâng theo đầu mút: Phương pháp 2

6.10

Nâng bằng chạc nâng

Bảng 2 - Ký hiệu cỡ kích thước dùng trong các Bảng 3 đến 12

Chiều dài danh nghĩa

Chiều cao bên ngoài

m

ft

< 2438="">

(8 ft 0 in)

2438 mm

(8 ft 0 in)

2591 mm

(8 ft 6 in)

2896 mm

(9 ft 6 in)

12

40

1AX

1A

1AA

1AAA

9

30

1BX

1B

1BB

1BBB

6

20

1CX

1C

1CC

-

3

10

1DX

1D

-

-

CHÚ THÍCH: Tất cả các công te nơ có chiều rộng danh nghĩa 2438 mm (8 ft 0 in).

6.2. Giàn nâng từ đỉnh

Xem Hình 2

Hình 2 - Nâng bằng giàn nâng từ đỉnh

6.2.1. Công te nơ được nâng bằng giàn nâng được thiết kế để nâng công te nơ theo các lỗ của bốn bộ phận định vị ở góc trên đỉnh, lực nâng tác dụng theo phương thẳng đứng.

6.2.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác. Các cơ cấu định vị chỉ được va chạm vào các bộ phận định vị ở góc.

6.2.3. Khả năng áp dụng các giàn nâng từ đỉnh được giới thiệu trong Bảng 3.

6.2.4. Các công te nơ kiểu sàn gấp được (các mã PL và PC xem TCVN 7623 ) khi ở trạng thái rỗng và được gấp lại có thể được nâng - vận chuyển theo các cọc khóa liên động. Tổng khối lượng của cọc không được vượt quá khối lượng cả bì lớn nhất (trị số định mức) theo TCVN 7553.

6.2.5. Có thể chấp nhận mối nối thẳng đứng của các công te nơ không được thiết kế riêng cho mục đích nâng như trong 6.2.4, khi sử dụng các khóa chốt xoay hoặc cơ cấu tháo lỏng khác nếu các lực không lớn 75 kN1) tác dụng theo phương thẳng đứng qua mỗi bộ phận định vị ở góc (bộ phận nối góc), và các chốt xoay hoặc cơ cấu thảo lỏng sử dụng được chứng nhận2) cho việc nâng. Các khóa chốt xoay hoặc cơ cấu tháo lỏng phải được kiểm tra định kỳ.

CHÚ THÍCH

1) Giá trị 75 kN qui định khả năng tối thiểu của kết cấu tổ hợp móc/bộ phận định vị ở góc. Giá trị 75 kN bao gồm tải trọng không đổi của gió 26 kN (tương ứng với tốc độ gió 100 km/h), không kể đến cỡ kích thước của các công te nơ. Ví dụ, đối trọng 75 kN cân bằng với hai công te nơ 1 AAA có trọng lượng bì kết hợp 22 kN và trọng tải có ích lớn nhất 27 kN. Cũng có thể hình dung ra giới hạn trên thực tế của ba công te nơ được nối với nhau theo phương thẳng đứng.

2) Quá trình chứng nhận dự kiến sẽ sử dụng hệ số an toàn tối thiểu là 4 dựa trên độ bền tối đa của vật liệu.


Bảng 3 – Khả năng áp dụng của các giàn nâng từ đỉnh

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệt

RE, RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

1)

 

 

 

1)

 

 

1)

 

1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Có thể nâng trên đỉnh với phần nối thêm.

 


6.3. Bộ dây treo nâng từ đỉnh

Xem Hình 3

Hình 3 - Nâng bằng bộ dây treo nâng từ đỉnh

6.3.1. Công te nơ được nâng bằng tất cả bốn bộ phận định vị ở góc với các lực tác dụng khác với phương thẳng đứng.

6.3.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác. Phải luôn luôn đặt các móc theo chiều từ bên trong hướng ra bên ngoài.

6.3.3. Khả năng áp dụng các bộ dây treo nâng từ đỉnh được giới thiệu trong Bảng 4.

6.3.4. Các công te nơ kiểu sàn gấp được (các mã PL và PC xem TCVN 7623) khi ở trạng thái rỗng và được gấp lại có thể được nâng - vận chuyển theo các cọc khóa liên động. Tổng khối lượng của cọc không được vượt quá khối lượng cả bì lớn nhất (trị số định mức) theo ISO 668.

Kích thước tính theo mét

Hình 4 - Đặt các lực nâng (công te nơ 1D và 1DX)


Bảng 4 – Khả năng áp dụng của các bộ dây treo nâng từ đỉnh

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

1)

1)

1)

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Trọng tâm có thể bị lệch tâm

2) Đối với các công te nơ 1D và 1DX, phải đặt lực nâng tạo thành một góc với phương nằm ngang không nhỏ hơn 60°, Xem Hình 4

CHÚ THÍCH: Trọng tâm có thể di động, ví dụ, chất lỏng, hàng rời hoặc tải treo.

 


6.4. Bộ dây treo nâng từ đáy

Xem Hình 5

6.4.1. Công te nơ được nâng từ các lỗ bên cạnh của bốn bộ phận định vị ở góc dưới đế bằng bộ dây treo. Sự gắn chặt bộ dây treo với đế chỉ được ảnh hưởng tới các bộ phận định vị ở góc và gây ra các lực nâng cách mặt ngoài của các bộ phận định vị ở góc không lớn hơn 38 mm (xem Hình 6).

6.4.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác

CHÚ THÍCH: Xem chú thích dưới của Bảng 5

Hình 5 - Nâng bằng bộ dây treo nâng từ đáy

Kích thước tính theo milimet

Hình 6 - Gắn chặt bộ dây treo với đế

6.4.3. Khả năng áp dụng bộ dây treo nâng từ đế được giới thiệu trong Bảng 5.

6.4.4. Các công te nơ kiểu sàn gấp được (các mã PL và PC; xem TCVN 7623), khi ở trạng thái rỗng và được gấp lại có thể được nâng - vận chuyển theo các cọc khóa liên động. Tổng khối lượng của cọc không được vượt quá khối lượng cả bì lớn nhất (trị số định mức) theo TCVN 7553.

6.4.5. Đối với các công te nơ được chất tải, góc nâng a được chỉ dẫn trên Hình 5, không được nhỏ hơn các giá trị nhỏ nhất được giới thiệu trong Bảng 6.


Bảng 5 – Khả năng áp dụng của các bộ dây treo nâng từ đáy

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

1)

1)

1)

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

1)

2)

1)

2)

1)

2)

 

1)

2)

1)

2)

1)

2)

 

 

1)

2)

 

1)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,T TG

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Trọng tâm có thể bị lệch tâm

2) Trọng tâm có thể di động, ví dụ, chất lỏng, hàng rời hoặc tải treo.

 


Bảng 6 - Các góc nâng cho công te nơ được chất tải

Ký hiệu có kích thước công te nơ

Góc nâng, a, min

1AAA, 1AA, 1A, 1AX

30O

1BBB, 1BB, 1B, 1BX

37O

1CC, 1C, 1CX

45O

1D, 1DX

60O

6.5. Nâng theo mặt bên: Phương pháp 1

Xem Hình 7

Hình 7 - Nâng bằng phương pháp nâng theo một mặt bên (phương pháp 1)

6.5.1. Công te nơ được nâng bằng một khung nâng theo mặt bên được thiết kế để nâng công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc dưới đế của một mặt bên và giữ công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh của chính mặt bên đó.

6.5.2. Các cơ cấu nâng và giữ phải vào khớp chính xác.

6.5.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 1) được giới thiệu trong Bảng 7.


Bảng 7 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 1)

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

1)

1)

1)

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Trọng tâm có thể bị lệch tâm

2) Trọng tâm có thể di động, ví dụ, chất lỏng, hàng rời hoặc tải treo.

 


6.6. Nâng theo mặt bên: Phương pháp 2

Xem Hình 8

6.6.1. Công te nơ được nâng bằng một khung nâng theo mặt bên được thiết kế để nâng công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh của một mặt bên và thu nhận các phản lực trên các bộ phận định vị ở góc dưới đế của chính mặt bên đó hoặc trên các bề mặt của trụ góc phía trên các bộ phận định vị ở góc này (xem Hình 9).

6.6.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác

6.6.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 2) được giới thiệu trong Bảng 8.

Kích thước tính bằng milimét

 

CHÚ THÍCH: Kích thước a chỉ ra rằng hai bề mặt tựa phải có các chiều cao tương tự hoặc bằng nhau

Hình 8 - Nâng bằng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 2)

Hình 9 - Bố trí các bộ phận định vị ở góc dưới đế và các bề mặt của trụ góc

 


Bảng 8 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 2)

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

1)

1)

1)

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Trọng tâm có thể bị lệch tâm

2) Trọng tâm có thể di động, ví dụ, chất lỏng, hàng rời hoặc tải treo.

 


CHÚ THÍCH: Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đảm bảo cho trong điều kiện động lực học, công te nơ không bị uốn cong hoặc hư hỏng.

6.7. Nâng theo mặt bên: Phương pháp 3

Xem Hình 10

Hình 10 - Nâng theo phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 3)

6.7.1. Công te nơ được nâng bằng một khung nâng theo mặt bên được thiết kế để nâng công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh của một mặt bên và thu nhận các phản lực ở ray dưới đáy mặt bên của chính mặt bên đó bằng một tấm đệm có đủ kích thước và được định vị sao cho tránh được sự biến dạng và hư hỏng cho công te nơ.

CẢNH BÁO 1: Trong bất cứ trường hợp nào đệm tựa cũng không được áp (ép) vào mặt dưới của tấm mặt bên công te nơ.

CẢNH BÁO 2: Trong bất cứ trường hợp nào các lực nâng cũng không được đặt vào mặt dưới của ray dưới đáy mặt bên công te nơ.

6.7.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác.

6.7.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 3) được giới thiệu trong Bảng 9.


Bảng 9 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt bên (phương pháp 3)

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

1)

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1) Trọng tâm có thể bị lệch tâm

 


CHÚ THÍCH: ISO không thừa nhận việc sử dụng thiết bị cõng công te nơ (piggybacker) vì có thể gây ra hư hỏng do sự quá ứng suất đối với công te nơ được vận hành theo cách này.

6.8. Nâng theo đầu mút: Phương pháp 1.

Xem Hình 11.

6.8.1. Công te nơ được nâng bằng một khung nâng theo đầu mút được thiết kế để nâng công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc dưới đế của một đầu mút và giữ công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh của chính đầu mút này.

6.8.2. Các cơ cấu nâng và giữ (hãm) phải vào khớp chính xác.

6.8.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo đầu mút (phương pháp 1) được giới thiệu trong Bảng 10.

Hình 11 - Nâng bằng phương pháp nâng theo một đầu mút (phương pháp 1).


Bảng 10 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo đầu mút (phương pháp 1)

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


CHÚ THÍCH: Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đảm bảo cho trong điều kiện động lực học, công te nơ không bị uốn cong hoặc hư hỏng.

6.9. Nâng theo đầu mút: Phương pháp 2. Xem Hình 12

6.9.1. Công te nơ được nâng bằng một khung nâng theo đầu mút được thiết kế để nâng công te nơ bằng hai bộ phận định vị ở góc trên đỉnh của một đầu mút và thu nhận các phản lực trên các bộ phận định vị ở góc dưới đế của chính đầu mút đó hoặc trên các bề mặt của trụ góc phía trên các bộ phận định vị ở góc này (xem Hình 13).

6.9.2. Các cơ cấu nâng phải vào khớp chính xác.

6.9.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo mặt mút (phương pháp 2) được giới thiệu trong Bảng 11.

Kích thước tính theo milimét

 

CHÚ THÍCH: Kích thước a chỉ ra rằng hai bề mặt tựa phải có các chiều cao tương tự hoặc bằng nhau.

Hình 12 - Nâng bằng phương pháp nâng theo một đầu mút (phương pháp 2)

Hình 13 - Bố trí các bộ phận định vị ở góc dưới đế và các bề mặt của trụ góc

 


Bảng 11 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng theo đầu mút (phương pháp 2)

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ cố định đứng tự do

PF

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái lắp ráp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đầu mút gấp được và đầy đủ, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các trụ gấp được đứng tự do, trạng thái gấp

PC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn có cấu trúc bên trên đầy đủ và mở mặt bên

PS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


CHÚ THÍCH: Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đảm bảo cho trong điều kiện động lực học, công te nơ không bị uốn cong hoặc hư hỏng.

6.10. Nâng bằng chạc nâng

Xem Hình 14

Hình 14 - Nâng bằng phương pháp nâng dùng chạc

6.10.1. Công te nơ được nâng bằng phương pháp dùng chạc nếu có các rãnh lắp chạc nâng như quy định trong ISO 1496-1.

CẢNH BÁO: Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được nâng các công te nơ có hoặc không có rãnh lắp chạc nâng từ bên dưới đế của công te nơ.

6.10.2. Các chạc nâng tốt nhất nên kéo dài suốt chiều rộng của công te nơ nhưng trong bất kỳ trường hợp nào các chạc nâng cũng không được ăn khớp với các rãnh chạc nâng trên chiều dài nhỏ hơn 1825 mm.

Khi các công te nơ 1CC, 1C và 1CX được lắp với một bộ rãnh chạc nâng thứ hai (bên trong) thì chỉ được sử dụng các rãnh chạc nâng này để nâng - vận chuyển các công te nơ rỗng.

6.10.3. Khả năng áp dụng phương pháp nâng dùng chạc được giới thiệu trong Bảng 12.


Bảng 12 – Khả năng áp dụng phương pháp nâng dùng chạc

CHÚ DẪN:  Cho phép        Không cho phép (hoặc không áp dụng)

Công te nơ rỗng

Kiểu công te nơ

TCVN 7623

Công te nơ được chất tải

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

AAA

AA

A

AX

BBB

BB

B

BX

CC

C

CX

D

DX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông dụng

GP,VH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở nắp trên đỉnh (mở đỉnh)

UT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/hộp

BU

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

2)

2)

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

1)

1)

 

1)

 

Nhiệt

RE,RT RS

 

 

 

 

 

 

 

 

2)

2)

 

2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thùng chứa để chở chất lỏng và khí gas

TN,TD TG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng rời: không có áp lực/thùng chứa có áp lực

BK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sàn

PL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểu sàn

Các đầu mút cố định và đầy đủ

PF