Tải về định dạng Word (81KB) Tải về định dạng PDF (2.7MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-6:2010 (ISO 12625-6 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 6: Xác định định lượng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8309-6 : 2010

ISO 12625-6 : 2005

GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG

Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage

Lời nói đầu

TCVN 8309-6 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625-6: 2005.

TCVN 8309-6 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chun quc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phm giy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đ nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

Bộ TCVN 8309 (ISO 12625), Giy tissue và sản phm tissue, gồm các phần sau:

- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hp thụ;

- TCVN 8309-5 : 2010 (ISO 12625-5 : 2005), Phần 5: Xác định độ bn kéo ướt;

- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 : 2005), Phần 6: Xác định định lượng;

- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;

- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xảc định độ chịu bục bi tròn.

Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phn sau:

- ISO 12625-1: 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;

- ISO 12625-3 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent bulk density;

- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.

 

GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 6: XÁC ĐỊNH ĐỊNH LƯỢNG

Tissue paper and tissue products – Part 6: Determination of grammage

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng ca giấy tissue và sn phẩm tissue. Định lượng có thể được xác định bằng cách cân khối lượng ca một mẫu thử hoặc các mẫu thử của giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được cắt theo kích thước xác định, hoặc bằng cách xác định khối lượng và diện tích của số lượng xác định đơn vị sn phẩm tissue thành phm.

Việc phát hiện các tạp chất trong giy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo ISO 15755.

Đ xác định hàm lượng ẩm trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dn sau rt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3649 : 2007 (ISO 186), Giy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy, cáctông và bột giắy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu.

TCVN 1270: 2008 (ISO 536), Giấy và cáctông - Xác định định lượng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Định lượng (grammage)

g

Khối lượng của một đơn vị diện tích giy tissue hoặc sản phm tissue được xác định theo qui trình trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Định lượng được biểu thị bằng gam trên mét vuông (g/m2) theo TCVN 1270 : 2008 (ISO 536).

4. Nguyên tắc

Xác định khối lượng và diện tích của một mẫu thử hoặc các mu thử của giấy tissue hoặc sản phm tissue và định lượng được tính bằng khối lượng trên một đơn vị diện tích của các mẫu thử đã lấy. Đối với sản phẩm giấy thành phm, định lượng cũng được tính từ khối lượng và diện tích của một số lượng xác đnh các sn phẩm tissue thành phẩm.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Dao cắt, theo TCVN 1270 : 2008 (ISO 536).

5.2. Cân, có độ chính xác đén 0,001 g.

5.3. Thước đo chiu dài: thước bằng thép, thước hiện s điện tử, máy quét hoặc dụng cụ khác có thể đo chiu dài chính xác tối thiểu đến 0,5 mm.

6. Điều hoà

Điều hòa mẫu thử trước khi thử trong môi trường chuẩn nhiệt độ (23 ± 1) oC và độ ẩm tương đối (50 ± 2) % theo TCVN 6725 : 2007 (ISO 187). Mẫu th phải được giữ trong môi trường chuẩn trong suốt thời gian thử.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Quy định chung

Mău th phải được lấy theo TCVN 3649: 2007 (ISO 186).

Điều hoà mẫu theo yêu cầu trong Điều 6. Tiến hành điều hoà trước khi chun bị mẫu th

7.2. Cắt mẫu thử

Mẫu thử phải được ct theo kích thước quy định trong TCVN 1270: 2008 (ISO 536) với độ chính xác ít nht là 1 % của giá tr thực.

Khi ct mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue thành các mẫu thử, tờ mẫu hoặc một tập các tờ mẫu có th được đặt vào giữa hai tờ giấy để đ, ví d như giấy văn phòng, để khi cắt mẫu thử cố được kích thước chính xác như quy định và các cạnh thẳng và nhẵn.

7.2.1. Kích thước mẫu thử

Vì giy tissue và sản phẩm tissue có kích thước rất khác nhau, nên chỉ có thể đưa ra hướng dẫn chung về kích thước của mẫu thử hoặc các mẫu thử.

Diện tích của mỗi mẫu thử phải ít nhất là 100 cm2.

7.2.2. S lượng mẫu thử

Vì giy tissue và sản phẩm tissue có kích thước rt khác nhau, nên chỉ có th đưa ra hướng dẫn chung v số lượng mẫu th cần phải lấy.

Số lượng tối thiểu mẫu thử phải là mười. Khối lượng của diện tích tối thiểu 1 000 cm2 phải được xác định và các diện tích lớn hơn thích hợp sẽ được hiểu là phù hợp với tiêu chuẩn này.

7.2.3. Ly sản phẩm giấy tissue thành phm m mẫu thử

Khi mẫu thử là các sản phẩm giấy thành phẩm (ví dụ như giấy khăn lau, khăn giấy) thì phải lấy ít nhất mười tờ giấy thành phẩm.

Mười mẫu thử hoặc nhiu hơn (tờ giấy thành phẩm) được ly ngẫu nhn sao cho đại diện cho biến thiên v kích thước và khối lượng của sản phm thành phần có trong mu. Trong bất kỳ trường hợp nào, không thử các đơn vị thành phẩm là sản phm liên tục, trừ trường hợp mẫu có giới hạn v số lượng.

8. Cách tiến hành

8.1. Xác định khối lượng của các mẫu thử

8.1.1. Đặt cân (5.2) trên một bề mặt bng và không bị rung trong môi trường điu hòa theo TCVN 6726 : 2007 (ISO 187) (xem Điều 6).

Xác định tổng khối lượng của các mẫu thử đã ly theo 7.2, chính xác ti 0,001 g.

8.2. Xác định diện tích của các mẫu thử

8.2.1. Khi các mẫu thử được cắt theo kích thước quy định như miêu tả trong 7.2, xác đnh tổng diện tích của các mẫu th bằng cách nhân diện tích của dao cắt (5.1) được sử dụng vi tổng s lượng mẫu thử đã lấy để thử (7.2.2).

8.2.2. Khi xác định đnh lượng của sản phm giấy thành phm, tổng diện tích s được xác định với độ chính xác nhỏ hơn 1 % bằng cách sử dụng thước đo chiu dài (5.3).

Khi đo các mẫu thử phi được đặt phẳng và không được kéo căng.

Nếu sử dụng thiết bị quét đ đo, độ ph của chùm tia quét thông thường phải đ đ phủ hết mẫu thử trên một mặt phẳng. Cũng như vậy, đặt thước đo bằng thép có chiu dài đủ để đo kích thước mẫu thử. Khi sử dụng thước hiện số điện tử, mẫu thử phi được đặt phẳng trên một tấm phng bng cht dẻo dày khoảng 4 mm, có kích thước lớn hơn mẫu thử, hoặc trên một dụng cụ khác tương tự.

Sau khi đo tất cả các mẫu thử, cộng các giá trị để xác định diện tich tng cộng của các mẫu thử đã lấy.

8.3. Bất kỳ sai khác nào so với qui trình đã nêu trên phải được ghi vào báo cáo th nghiệm.

9. Tính toán kết quả

Tính định lượng của mỗi mẫu thử theo công thức sau:

g =             (1)

trong đó

g là định lượng, tính bằng gam trên mét vuông;

m là khối lượng tổng cộng của mẫu th hoặc các mẫu thử đã lấy, tính bằng gam;

A là diện tích tổng cộng của mẫu thử hoặc các mẫu thử đã lấy, tính bằng mét vuông.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chun này;

b) thời gian và nơi thử;

c) miêu tả và nhận dạng mẫu th, ví dụ như kiểu loại sản phẩm, kích thước th;

d) định lượng, tính bằng gam trên mét vuông, làm tròn đến một chữ số sau du phy, số lượng giá tr thử, độ lệch chun lấy chính xác tới hai chữ số có nghĩa và hệ số biến thiên, lấy chính xác ti hai chữ số có nghĩa;

e) bất k sai khác nào so với tiêu chuẩn và các tình huống khác có ảnh hưởng tới kết qu.

11. Độ chụm

11.1. Qui định chung

Các kết quả của một phép thử liên phòng, trong đó mười phòng thí nghiệm tiến hành thử bốn loại mu theo tiêu chuẩn này được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1 – Kết quả của thử nghiệm liên phòng

Mẫu

Định lượng trung bình

g/m2

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm

s

g/m2

Độ tái lập hệ số biến thiên

%

Độ tái lập giới hạn a

R

g/m2

Giy khăn tay

14,4

0,10

0,7

0,3

Khăn giy nhà bếp

20,9

0,07

0,4

0,2

Giấy khăn lau

39,5

0,40

1,0

1,1

Giấy cuộn nhà bếp

53,7

0,63

1,2

1,8

a Độ tin cậy 95 %, R= 1,96x s

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] ISO 15755:1999, Paper and boad - Estimation of contraries.

[2] TCVN 1867: 2007 (ISO 287.1985), Giấy và cáctông - Xác định độ m - Phương pháp sy khô.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8309-6:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN8309-6:2010
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(14/10/2020)