Tải về định dạng Word (259KB) Tải về định dạng PDF (3.7MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-8:2010 (ISO 12625-8 : 2006) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8309-8:2010

GIẤY TISSUE VÀ CÁC SẢN PHẨM TISSUE - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ NƯỚC THEO PHƯƠNG PHÁP GIỎ NGÂM

Tissue paper and tissue products – Part 8: Water-absorption time and water-absorption capacity, basket-immersion test method

Li nói đu

TCVN 8309-8 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 12625-8 : 2006.

TCVN 8309-8 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chun quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8309 (ISO 12625),Giy tissue và sản phm tissue, gồm các phần sau .

- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 : 2005), Phần 4: Xác định độ bn kéo, độ giãn i khi đứt và năng lượng kéo hấp th;

- TCVN 8309-5 : 2010 (ISO 12625-5 : 2005), Phần 5: Xác định độ bn kẻo ướt;

- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6: 2005), Phần 6: Xác định định lượng;

- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 : 2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo phương pháp giỏ ngâm;

- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 : 2005), Phần 9: Xác đnh độ chịu bục bi tròn.

Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các phần sau:

- ISO 12625-1 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;

- ISO 12625-3 : 2005, Tissue paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking thickness and apparent bulk density;

- ISO 12625-7 : 2007, Tissue paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.

Lời giới thiệu

Tiêu chun này mô tả nguyên tắc xác định tính cht hp thụ nước của giấy tissue vả sản phm tissue, trong đó tờ giấy mẫu được đặt vào trong một giỏ hình trụ được ngâm trong nước. Các kết quả được biểu thị theo:

- thời gian hp thụ nước;

- khả náng hp thụ nước.

Trong hoạt động thương mại thì c thi gian hấp thụ nước và kh năng hấp thụ nước đu là các thông s quan trọng được yêu cu trong vic so sánh các sản phẩm tissue.

 

GIẤY TISSUE VÀ CÁC SẢN PHẨM TISSUE - PHẦN 8: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ NƯỚC THEO PHƯƠNG PHÁP GIỎ NGÂM

Tissue paper and tissue products – Part 8: Water-absorption time and water-absorption capacity, basket-immersion test method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng gi ngâm (th công và tự động) để xác định thi gian hp thụ nước và khả năng hẩp thụ nước của giy tissue và sản phẩm tissue.

Việc phát hiện các tạp cht trong giấy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo ISO 15755.

Để xác đnh hàm lượng ẩm trong giy tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN1867 (ISO 287).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b thì áp dụng phiên bn được nêu. Đối với các tài liệu viện dn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3649:2007 (ISO 186), Giấy và cáctông - Lấy mu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và th nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu.

ISO 14487, Pulps - Standard water for physical testing (Bột giấy - Nước chun cho phép thử vật ).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Thời gian hấp thụ nước (water-absorption time)

Thời gian cn thiết để làm ướt hoàn toàn mẫu th sau khi bắt đầu ngâm nước.

3.2

Khả năng hp thụ nước (water-absorption capacity)

Khối lượng nước bị hấp thụ trên một đơn vị khối lượng ca mu thử dưới các điu kiện qui định.

4. Nguyên tắc

Mẫu thử giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được đặt vào trong giỏ hình trụ và được đ nhúng chìm trong nước do chính trọng lượng của gi và mẫu.

Thời gian cn thiết để làm ướt hoàn toàn mẫu thử được đo, khi lượng của nước bị hp thụ được xác định sau khi đã xác đnh được thời gian ngâm và thời gian đ ráo nước nht định, dưới các điu kiện qui định.

5. Thuốc thử

5.1. Nước khử ion, có độ dẫn 0,25 mS/m theo ISO 14487 và nhiệt độ (23 ± 1) oC theo TCVN 6725 (ISO 187).

Để tránh b nhiễu do sự nhim bn của nước từ các mẫu thử trước, thay nước mới sau mỗi loạt thử.

6. Chuẩn bị và điều hoà mẫu thử

6.1. Ly mẫu

Mẫu được ly theo TCVN 3649 (ISO 186). Khi ly mẫu từ các cuộn giấy thành phẩm, loi b ít nht sáu lớp giấy đầu và sáu lớp cuối của cuộn vì có thể các lớp giấy đó bị dính keo hoặc b hỏng.

6.2. Chuẩn bị mu th

Từ mẫu đã lấy, cắt năm mẫu thử có chiu rộng (76 ± 1) mm, chiu dài theo chiều dọc máy sao cho khối lượng của mỗi mẫu thử là (5,0 ± 0,2) g.

Khi chuẩn bị các mẫu th gồm nhiu tờ mẫu xếp lên nhau, tất c các tờ mẫu riêng lẻ phải được đặt cùng một mặt.

Nếu một s tờ được ct cùng một lúc, phải tách chúng ra trước khi th.

Ghi lại khi lượng của từng mẫu thử (mo) chính xác ti miligam.

Các kích thước khác của mẫu thử có th theo sự tho thuận của các bên liên quan và phải được ghi trong báo cáo th nghiệm.

6.3. Điu hoà

Điều hoà mẫu thử theo TCVN 6725 (ISO 187).

7. Phương pháp thử thủ công

7.1. Thiết bị, dụng cụ

7.1.1. Bình chứa nước, đủ rộng để làm ngập hết giỏ khi nhúng vào (thể tích tổng cộng: 3 l).

Đ đầy nước khử ion (5.1) nhiệt độ (23 ± 1) oC vào bình đến độ sâu 100 mm.

7.1.2. Dụng cụ nhúng chìm và làm ráo nước, có một giá đỡ được điều chnh để treo được giỏ hình trụ tạo thành một góc 30° so với đường nằm ngang (xem Hình 1).

Hình 1 - Nguyên tắc đặt giỏ làm ráo nước

7.13. Đng h bm giây, có độ chính xác đến 1/100 s.

7.1.4. Cân, có độ chính xác ti 0,001 g.

7.1.5. Giỏ hình trụ, được làm bằng dây tiêu chun, có kích thước (chiều cao và đường kính) như chỉ trong Hình 2, gi hình trụ được làm từ các sợi dây bằng thép không gỉ có đường kính 0,5 mm, sao cho tổng khối lượng của giỏ là (3 ± 0,1) g, có khối lượng của vật liệu từ 8,0 g/cm3 đến 8,1 g/cm3.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Sơ đồ gi ngâm hình trụ

7.2. Cách tiến hành, phương pháp thủ công

Cân khối lượng của giỏ hình trụ (mb) chính xác ti miligam.

Cho mẫu thử đã biết khối lượng vào trong gi hình trụ (7.1.5). Cuộn mẫu thử sao cho phù hợp với đường uốn cong của gi hình trụ. Không được gập mẫu th. Sau đó đặt mẫu thử vào giỏ hình trụ, sao cho chiu có kích thước 76 mm chạm nh và song song với cạnh của giỏ.

Thả gi hình trụ theo chiu nằm ngang từ độ cao (25 ± 5) mm phía trên mặt nước vào trong bình chứa nước (7.1.1) và cùng lúc đó bấm đồng hồ bấm giây (7.1.3).

Quan sát sự thm nước của mẫu thử và ngay lập tức dừng đng h bấm giây ngay khi mẫu thử bị ướt hoàn toàn.

Ghi lại thời gian cần thiết để làm ướt hoàn toàn mẫu thử.

Để giỏ hình trụ và mẫu thử ngập trong nước (30 ± 1) s.

Nhc gi hình trụ giữ vị trí nm ngang lên khỏi bình chứa nước, sau đó treo gi lên giá đỡ (xem 7.1.2) tạo thành một góc 30° so vi đường nm ngang.

Đ giỏ ráo nước trong (60 ± 1) s.

Ngay lập tức cân khi lượng giỏ hình trụ và mẫu thử (mn), chính xác tới miligam.

Lp lại cách tiến hành như trên với mỗi mẫu trong bốn mẫu thử còn lại và đảm bảo rằng đáp ứng các yêu cầu trong 7.1.1.

Thay nước mới sau khi thử xong một loạt năm mẫu thử.

8. Phương pháp thử tự động

8.1. Qui định chung

Sử dng thiết b ghi thi gian điện t, phép thử có th được thực hiện có mức độ thực tế cao hơn, đưa ra các kết qu có tính so sánh.

8.2. Thiết bị, dụng cụ

Bt kỳ thiết bị nào thích hợp đ làm giá đỡ làm ráo nước, như trong Hình 1.

8.2.1. Bình chứa nước, như mô tả trong 7.1.1.

8.2.2. Dụng cụ làm ráo nước, như mô tả trong 7.1.2

8.2.3. Đng h bấm giây, như mô tả trong 7.1.3

8.2.4. Cân, như mô tả trong 7.1.4

8.2.5. Gi hình trụ, như mô tả trong 7.1.5

8.3. Cách tiến hành, phương pháp thử tự động

Cân khối lượng ca giỏ hình trụ (mb) chính xác tới miligam.

Cho mẫu thử đã biết khi lượng vào trong giỏ hình tr (7.1.5). Cuộn mu thử sao cho phù hợp vi đường uốn cong của gi hình trụ. Không được gập mẫu thử. Sau đó đặt mẫu th vào giỏ hình trụ, sao cho chiu có kích thước 76 mm chạm nhẹ và song song với cạnh của gi.

Làm theo hướng dn của thiết bị; bắt đầu phép thử và tiến hành theo đúng hướng dn của nhà cung cp thiết bị.

Ghi lại thời gian cn thiết để làm ướt hoàn toàn mẫu thử.

Để giỏ hình tr và mẫu thử ngập trong nước (30 ± 1) s.

Nhc giỏ hình trụ giữ vị trí nằm ngang lên khỏi bình chứa nước, sau đó treo gi lên giá đỡ (xem 7.1.2) tạo thành một góc 30° so với đường nằm ngang.

Đ giỏ ráo nước trong (60 ± 1) s.

Ngay tập tức cân khối lượng giỏ hình trụ v mẫu th (mn), chính xác tới miligam.

Lặp lại cách tiến hành như trên với mỗi mẫu trong bn mẫu thử còn lại.

Thay nước mới sau khi thử xong một loạt năm mẫu thử.

9. Tính toán và biểu thị kết quả

Tính thời gian hấp thụ nước trung bình theo giây và độ lệch chuẩn của năm phép thử lặp li. Báo cáo thời gian hp thụ nước, tính bằng giây, chính xác đến 0,1 s.

Tính khả năng hấp thụ nước (Wa) bng gam trên gam của mỗi mẫu th theo công thức (1):

Wa =                                (1)

trong đó

Wa khả năng hp thụ nước của mỗi mu thử, tính bng gam trên gam;

mn là khối lượng của gi hình trụ và mẫu thử sau khi ngâm trong nước và đ ráo nước, tính bng gam, chính xác ti 3 ch số sau dấu phẩy;

m0 là khối lượng khô của mi mẫu thử, tính bằng gam, chính xác tới 3 chữ số sau du phy;

mb là khối lượng ca giỏ hình trụ, tính bng gam, chính xác tới 3 chữ số sau du phy.

Tính giá tr trung bình của khả năng hp thụ nước là trung bình cộng của năm phép thử lặp lại theo gam nước trên gam mẫu thử, và độ lệch chun, báo cáo kết quả chính xác ti một chữ số sau du phẩy.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo th nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a)

viện dẫn tiêu chuẩn này;

b)

thời gian và địa điểm thử;

c)

tất c các chi tiết cn thiết để nhận dạng mẫu;

d)

kích thước của mẫu th (nếu thích hợp);

e)

cách tiến hành thử (thủ công hoặc tự động);

f)

thời gian hp thụ nước trung bình và độ lệch chuẩn;

g)

khả năng hấp thụ nước trung bình và độ lệch chuẩn;

h)

bất k sai khác nào so với tiêu chuẩn mà có thể ảnh hưng tới kết qu

11. Độ chụm

11.1. Qui định chung

Từ một phép thử liên phòng thí nghiệm, 12 phòng thí nghiệm đã tiến hành thử 10 mu tissue theo tiêu chun này. số liệu báo cáo thu được theo phương pháp th th công. Các kết quả được chỉ ra trong Bảng 1 và Bảng 2.

11.2. Độ tái lập

Độ tái lập là biến thiên gia các kết quả riêng biệt nhận được từ hai người tiến hành trong các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng một loại vật liệu.

Bảng 1 – Kết quả của thử nghiệm liên phòng

Mẫu

Thời gian hấp thụ nước trung bình

s

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm

s

Độ tái lập hệ số biến thiên

%

Độ tái lập giới hạn a

R

s

A

3,2

0,2

6,3

0,6

B

25,6

3,5

13,7

9,7

C

2,6

0,2

7,7

0,6

D

7,9

0,4

5,1

1,1

E

3,8

0,3

7,9

0,8

F

4,7

0,5

10,6

1,4

Ga

10,1

1,2

11,9

3,3

Gb

6,8

0,7

10,3

1,9

H

4,8

0,6

12,5

1,7

I

3,8

0,3

7,9

0,8

a Độ tin cậy 95 %, R = 1,96 x s.

Bng 2 – Kết quả của thử nghiệm liên phòng

Mẫu

Thời gian hấp thụ nước trung bình

g/g

Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm

s

g/g

Độ tái lập hệ số biến thiên

%

Độ tái lập giới hạn a

R

g/g

A

7,6

0,2

2,6

0,7

B

5,6

0,3

5,4

0,8

C

11,2

0,4

3,6

1,1

D

9,2

0,6

6,5

1,7

E

17,3

0,5

2,9

1,4

F

7,1

0,5

7,0

1,4

Ga

7,8

0,4

5,1

1,1

Gb

7,6

0,2

2,6

0,6

H

7,1

0,3

4,2

0,8

I

8.3

0,4

4.8

1,1

a Độ tin cậy 95 %, R = 1,96 x s.

CHÚ THÍCH Hiện tại ch có một nhà sản xuất thiết b tự động, không có số liệu v độ chụm. Các thông tin sẽ được bổ sung sau.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 15755:1999, Paper and boad - Estimation of contraries.

[2] TCVN 1867: 2007 (ISO 287:1985), Giấy và cáctông - Xác định độ m- Phương pháp sy khô.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8309-8:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN8309-8:2010
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghiệp
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoCòn hiệu lực
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước