Tải về định dạng Word (108.5KB) Tải về định dạng PDF (2MB)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8797:2011 về Đậu xanh hạt

Loại hạt

Khối lượng của 1 000 hạt (g)

Loại hạt to

Lớn hơn 60

Loại hạt trung bình

Từ 50 đến 60

Loại hạt nhỏ

Nhỏ hơn 50

4.2. Yêu cầu cảm quan

Các yêu cầu cảm quan của đậu xanh hạt được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 – Yêu cầu cảm quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Đặc trưng cho từng giống đậu xanh, không bị biến màu

2. Mùi vị

Có mùi tự nhiên của đậu xanh hạt, không có mùi vị lạ hay bất cứ mùi nào chứng tỏ bị hư hỏng (mùi mốc, thối, cháy…)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không được có

4.3. Yêu cầu lý-hóa

Các yêu cầu lý-hóa đối với đậu xanh hạt được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 – Yêu cầu lý-hóa

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

13,5

2. Tạp chất, % theo khối lượng, không lớn hơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Hạt hư hỏng tổng số, % theo khối lượng, không lớn hơn

6,0

Trong đó hạt bị mọt, % theo khối lượng, không lớn hơn

2,0

4. Hạt vỡ và hạt non, % theo khối lượng, không lớn hơn

4,0

5. Hạt đậu khác, % theo khối lượng, không lớn hơn

2,0

4.4. Yêu cầu vệ sinh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4.2. Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng cho phép có trong đậu xanh hạt: theo quy định hiện hành.

4.4.3. Đậu xanh hạt không được có độc tố nấm mốc vượt quá mức cho phép: theo quy định hiện hành.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999).

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hay bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

5.2. Chuẩn bị mẫu

Trộn cẩn thận mẫu thu được theo 5.1 cho tới khi đồng nhất rồi giảm khối lượng bằng dụng cụ chia mẫu đến khi khối lượng mẫu còn khoảng 1 kg, sau đó chia lượng mẫu này thành mẫu phân tích 1 và mẫu phân tích 2 để xác định các chỉ tiêu chất lượng theo sơ đồ trong Phụ lục A.

Chuyển mẫu phân tích trên vào các hộp đựng mẫu có nắp đậy kín.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi chuẩn bị mẫu, cần lưu ý về màu sắc, phát hiện mùi lạ hay mùi đặc biệt khác, côn trùng sống trong khối đậu xanh hạt. Ghi chép lại tất cả những nhận xét về màu sắc, mùi và số lượng côn trùng.

5.3.1. Xác định sự có mặt của mùi lạ, theo TCVN 6129.

5.3.2. Xác định sự nhiễm côn trùng, theo TCVN 6129.

5.4. Xác định độ ẩm, theo TCVN 4295:2009.

5.5. Xác định khối lượng của 1 000 hạt, theo TCVN 8123:2009 (ISO 520:1977).

5.6. Xác định tạp chất, hạt hư hỏng, hạt vỡ và hạt non, hạt bị mọt, hạt đậu khác

5.6.1. Thiết bị và dụng cụ

5.6.1.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

5.6.1.2. Sàng, có đáy thu nhận và nắp đậy, có đường kính lỗ 1 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6.1.4. Cốc thủy tinh

5.6.1.5. Khay men trắng.

5.6.2. Xác định tạp chất.

5.6.2.1. Cách tiến hành

Từ mẫu phân tích 1 (Phụ lục A), cân khoảng 200 g mẫu, chính xác đến 0,01 g cho lên sàng có đường kính lỗ 1 mm khô sạch dưới có đáy thu nhận và có nắp (5.6.1.2), sàng được lắc tròn trong 2 min với tốc độ 30 r/min, sau mỗi phút lại đổi chiều quay. Đổ phần còn lại trên sàng ra khay men trắng (5.6.1.5). Nhặt các tạp chất hữu cơ và vô cơ còn lẫn trong đó, gộp với phần tạp chất lọt qua sàng cho vào cốc thủy tinh khô sạch, đã biết trước khối lượng (5.6.1.4) (m0). Cân toàn bộ lượng tạp chất, chính xác đến 0,01 g (m1).

5.6.2.2. Tính toán kết quả

Tỷ lệ tạp chất, X1, được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m0 là khối lượng cốc, tính bằng gam (g);

m là khối lượng mẫu phân tích, tính bằng gam (g).

Kết quả của phép thử là trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự chênh lệch của chúng không vượt quá 0,1 % giá trị trung bình.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng tạp chất rất nhỏ thì có thể tăng khối lượng mẫu thử.

5.6.3. Xác định hạt hư hỏng, hạt vỡ và hạt non, hạt bị mọt, hạt đậu khác

5.6.3.1. Cách tiến hành

Cân khoảng 100 g mẫu sau khi đã loại tạp chất theo 5.6.2, chính xác đến 0,01 g. Đổ vào khay men trắng, dàn đều và dùng kẹp nhặt riêng từng loại hạt: hạt hư hỏng, hạt vỡ và hạt non, hạt bị mọt, hạt đậu khác bỏ vào từng cốc thủy tinh khô sạch, đã biết trước khối lượng (5.6.1.4) (m0). Cân từng loại hạt trên, chính xác đến 0,01 g (mi).

5.6.3.2 Tính toán kết quả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

mi (2,3,4…) là khối lượng cốc có chứa từng loại hạt, tính bằng gam (g);

m0 là khối lượng cốc, tính bằng gam (g);

m là khối lượng mẫu phân tích, tính bằng gam (g);

Kết quả của phép thử là trung bình cộng của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi sự chênh lệch của chúng không vượt quá 0,1 % giá trị trung bình.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1. Bao gói

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2. Ghi nhãn

Trên mỗi bao đậu xanh hạt phải ghi tên sản phẩm, xuất xứ, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc người đóng gói, vụ sản xuất, loại đậu xanh, khối lượng tịnh và phù hợp với qui định trong TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005).

6.3. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển đậu xanh hạt phải khô sạch không có mùi lạ, phải đảm bảo chống ẩm ướt, duy trì được chất lượng của sản phẩm. Không vận chuyển đậu xanh hạt lẫn với các loại hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng của đậu xanh hạt.

6.4. Bảo quản

Bảo quản đậu xanh hạt trong kho nên đóng bao. Không nên bảo quản ở dạng đổ rời.

Các bao đậu xanh hạt được xếp bảo đảm thông thoáng trong kho.

Kho trước khi chứa đậu xanh hạt phải được vệ sinh sạch sẽ và khử trùng bằng các loại thuốc được phép sử dụng theo quy định hiện hành. Nền kho phải được kê lót bằng các bục kê.

Kho bảo quản phải kín, tránh được sự xâm nhập của côn trùng và sinh vật hại. Sàn và tường kho đảm bảo chống thấm, chống ẩm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, vệ sinh các lô hàng, môi trường xung quanh kho, không để nước đọng quanh nhà kho.

Thường xuyên theo dõi, nếu phát hiện trong kho có côn trùng gây hại thì phải xử lý bằng các phương pháp khử trùng cho phép.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Quy trình phân tích đậu xanh hạt

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8797:2011
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Số hiệuTCVN8797:2011
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcCông nghệ- Thực phẩm
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báoĐã biết
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(28/07/2022)