Tải về định dạng Word (115KB)

Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCN 4030:1985

XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN CỦA BỘT XI MĂNG

Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 140-64, phần IV.

1. THIẾT BỊ THỬ  

1.1. Sàng có kích thước lỗ 0,08mm theo TCVN 2230-77. Mắt sàng cần được căng tròn đều, phải thường xuyên kiểm tra, trường hợp sàng bị thủng hoặc tuột chỉ vành sàng thì phải thay sàng mới.

Có thể sàng bằng máy hoặc sàng bằng tay tùy theo khả năng trang thiết bị của từng cơ sở. Khi sàng bằng máy phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn sử dụng của máy;

1.2. Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;

1.3. Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

2. TIẾN HÀNH THỬ

2.1. Cân 50g ximăng đã được sấy ở nhiệt độ 105-1100C trong 2 giờ rồi để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng thí nghiệm.

2.2. Đổ ximăng vào sàng đã được lau sạch, đậy nắp lại, đặt vào máy và cho máy chạy.

2.3. Quá trình sàng được xem như kết thúc nếu mỗi phút lượng ximăng lọt qua sàng không quá 0,05g. Đem cân phần còn lại trên sàng.

2.4. Độ mịn của ximăng tính bằng phần trăm theo tỷ số giữa khối lượng phần còn lại trên sàng và khối lượng mẫu ban đầu, với độ chính xác tới 0,1%.

2.5. Trong trường hợp sàng bằng tay thì mỗi phút sàng 25 cái và cứ 25 cái lại xoay sàng đi một góc 600, thỉnh thoảng dùng chổi quét mặt sàng.

Khuyến khích xác định độ mịn ximăng theo phương pháp đo bề mặt riêng (xem phụ lục).

 

PHỤ LỤC 1 CỦA TCVN 4030-85

XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN CỦA BỘT XIMĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO BỀ MẶT RIÊNG

1. Thiết bị

Dụng cụ xác định bề mặt riêng (hình 1).

Dụng cụ xác định khối lượng riêng (hình 2);

Cân có độ xác định tới 0,01g.

1- Ống đựng mẫu thí nghiệm

2- Áp kế hơi

3- Van điều chỉnh

4- Bộ phận điều chỉnh

5- Nguồn hạ áp khí

Hình 1

Hình 2

2. Tiến hành thử

2.1. Trước khi thử phải kiểm tra lại ống và các bộ phận nối với nhau có kín không. Trường hợp các bộ phận nối bị hở thì phải tìm cho được và gắn lại cho thật kín.

2.2. Mẫu ximăng được sấy khô ở nhiệt độ 105 – 1100C trong 2 giờ.

2.3. Khối lượng ximăng thử tính bằng g (Q), theo công thức

Q = gr . V(1 - m)

trong đó:

gr: Khối lượng riêng của ximăng thử tính bằng g/cm3;

V: Thể tích lớp ximăng trong ống, tính bằng cm3;

m: Hệ số xốp của ximăng (để thống nhất ta lấy m = 0,48±0,01)

2.4. Tiến hành thử: Đặt một đĩa có lỗ thông khí vào ống, trên mặt đĩa đặt một mẫu giấy lọc cắt theo hình đĩa.

Đổ ximăng vào gõ nhẹ thành ống, đặt một mẫu giấy lọc thứ hai lên mặt lớp xi măng. Dùng tay ấn pít tông ép mẫu thử xuống cho đến khi vòng tựa xuống sát miệng ống.

2.5. Dùng ống cao su nối liền ống đựng ximăng với áp kế hơi. Tạo chân không trong bình. Mở van giữa áp kế hơi và bộ phận điều chỉnh chân không. Khi mực chất lỏng trong nhánh kín của áp kế hơi nâng lên tới chiều cao nằm giữa hai vạch kẻ sẵn trên ống thì đóng van lại.

Mực chất lỏng trong nhánh kín của áp kế hơi hạ dần xuống khi không khí thông qua lớp ximăng trong ống. Khi mực chất lỏng đạt tới vạch kẻ ở trên bầu phình trên thì cho đồng hồ chạy và khi mực chất lỏng xuống tới vạch nằm giữa hai bầu phình thì dừng đồng hồ lại.

Nếu mực chất lỏng hạ xuống quá nhanh, không thể ghi chính xác được lúc mực chất lỏng nằm chỗ vạch thứ nhất (phía trên bầu phình trên) thì nên dùng bầu phình dưới của áp kế hơi để đo. Trong trường hợp đó cho đồng hồ dây chạy khi mực chất lỏng đạt tới vạch nằm dưới bầu phình dưới.

2.6. Xác định hai lần thời gian không khí thông qua cùng một lượng xi măng, và tính giá trị trung bình cộng của hai lần đó.

3. Tính kết quả

3.1. Bề mặt riêng của ximăng tính bằng cm2/g (S) theo công thức sau:

trong đó:

K: Hằng số của máy được ghi trong lý lịch máy;

gr: Khối lượng riêng của xi măng, tính bằng g/cm3 (phụ lục 2);

m: Hệ số xốp của ximăng trong ống;

T: Thời gian mực chất lỏng hạ từ vạch trên bầu phình trên đến vạch nằm giữa hai bầu phình, tính bằng giây (s);

h: Độ nhớt động lực của không khí ở nhiệt độ thí nghiệm tính bằng Ns/m2 (1Ns/m2 = 10p);

 phụ thuộc vào m ghi trong bảng 1;

  phụ thuộc vào nhiệt độ khác nhau ghi trong bảng 2.

3.2. Khi xác định bề mặt riêng của cùng một loại ximăng có khối lượng riêng không đổi và hệ số xốp không đổi thì cho phép tính theo công thức:

trong đó:

Trị số

Bảng 1

m

m

m

m

m

0.450

0.451

0.452

0.453

0.454

0.455

0.456

0.457

0.458

0.459

0.460

0.461

0.462

0.463

0.464

0.465

0.466

0.467

0.468

0.469

0.470

0,549

0,552

0554

0557

0560

0563

0566

0569

0572

0575

0578

0581

0584

0587

0590

0593

0596

0599

0602

0605

0608

 

0.471

0.472

0.473

0.474

0.475

0.476

0.477

0.478

0.479

0.480

0.481

0.482

0.483

0.484

0.485

0.486

0.487

0.488

0.489

0.490

 

0,611

0,614

0,617

0,620

0,624

0,627

0,630

0,633

0,636

0,639

0,643

0,646

0,649

0,652

0,656

0,659

0,662

0,666

0,669

0,672

 

0.491

0.492

0.493

0.494

0.495

0.496

0.497

0.498

0.499

0.500

0.501

0.502

0.503

0.504

0.505

0.506

0.507

0.508

0.509

0.510

 

0,676

0,679

0,683

0,686

0,690

0,693

0,697

0,700

0,704

0,707

0,711

0,714

0,718

0,721

0,725

0,729

0,733

0,736

0,739

0,743

 

0.511

0.512

0.513

0.514

0.515

0.516

0.517

0.518

0.519

0.520

0.521

0.522

0.523

0.524

0.525

0.526

0.527

0.528

0.529

0.530

 

0,747

0,751

0,755

0,758

0,762

0,766

0,770

0,774

0,777

0,781

0,785

0,789

0,793

0,797

0,801

0,805

0,809

0,813

0,817

0,821

 

0.531

0.532

0.533

0.534

0.535

0.536

0.537

0.538

0.539

0.540

0.541

0.542

0.543

0.544

0.545

0.546

0.547

0.548

0.549

0.550

 

0,825

0,829

0,833

0,837

0,842

0,842

0,846

0,850

0,854

0,858

0,863

0,867

0,871

0,875

0,880

0,884

0,889

0,893

0,902

0,906

Trị số  ở các nhiệt độ khác nhau

Bảng 2

Nhiệt độ
(0C)

Tỉ trọng Hg
(g/cm3)

Độ nhớt của không khí (Ns/m2)

8

10

12

14

16

18

20

22

24

26

28

30

32

34

13,58

13,57

13,57

13,56

13,56

13,55

13,55

13,54

13,54

13,53

13,53

13,52

13,52

13,51

0,001749

0,001759

0,001768

0,001778

0,001788

0,001798

0,001808

0,001818

0,001828

0,001838

0,001848

0,001858

0,001868

0,001878

75,64

75,41

75,21

75,00

74,79

74,58

74,37

74,16

73,96

73,78

73,58

73,38

73,19

73,01

 

PHỤ LỤC 2 CỦA TCVN 4030-85

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA XI MĂNG

1. Dụng cụ

Chậu nước:

Bình xác định khối lượng riêng của ximăng (hình 2).

2. Tiến hành thử

2.1. Đặt bình xác định khối lượng riêng của ximăng vào chậu nước cho phần chia độ của nó chìm dưới nước kẹp chặt không cho nổi lên. Nước trong chậu phải giữ ở nhiệt độ 27±20C.

2.2. Đổ dầu hỏa vào bình đến vạch số không (0), sau đó lấy bông hoặc giấy bọc thấm hết những giọt dầu bám vào cổ bình trên phần chứa dầu.

2.3. Dùng cân phân tích cân 65 gam ximăng đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 – 1100C trong 2 giờ và được để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng thí nghiệm. Lấy thìa con xúc ximăng đổ từ từ một qua phễu vào bình cho đến khi mực chất lỏng trong bình lên tới một vạch của phần chia độ phía trên.

2.4. Lấy bình đó ra khỏi chậu nước xoay đứng qua lại 10 phút cho không khí trong ximăng thoát ra. Lại đặt bình vào chậu nước để 10 phút cho nhiệt độ của bình bằng nhiệt độ của nước rồi ghi mực chất lỏng trung bình (V).

3. Tính kết quả

3.1. Khối lượng riêng của ximăng tính bằng g/m3 (gr) theo công thức:

,

trong đó:

g: Khối lượng ximăng dùng để thử, tính bằng g;

V: Thể tích chất lỏng thay thế thể tích xi măng, tính bằng cm3.

3.2. Khối lượng riêng của ximăng được tính bằng trị số trung bình cộng của kết quả hai lần thử.

Tìm kiếm

Thông tin Tiêu chuẩn ngành TCN4030:1985
Loại văn bảnTiêu chuẩn ngành
Số hiệuTCN4030:1985
Cơ quan ban hành
Người ký***
Lĩnh vựcXây dựng
Ngày ban hành...
Ngày hiệu lực...
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tuần trước
(15/11/2020)